một số vấn đề đấu thầu tại tổng công ty xây dựng hà nội - Pdf 33

Ch ơng I
Giới thiệu về tổng công ty xây dựng hà nội
I. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Xây Dựng Hà Nội.
Thành lập năm 1958 đến nay với hơn 40 năm kinh nghiệm Tổng công ty
xây dựng Hà Nội (Ha Noi construction Corporation ) đã trở thành một trong
những Tổng công ty xây dựng hàng đầu tạiViệt Nam đợc tín nhiệm nhất và có
định hớng phát triển hữu hiệu.
Ngày nay, Tổng công ty xây dựng Hà Nội với bề dày kinh nghiệm thực
tế,sự hiểu biết và kĩ năng tích luỹ đợc trong hơn 40 năm qua đang dẫn đầu trong
công cuộc tôn tạo cảnh quan tự nhiên của môi trờng chúng ta đang sống hôm
nay và mai sau . Tạo lập cơ sở cho tơng lai để ngành xây dựng phát triển và mở
rộng không ngừng .
Chơng trình tân tạo đất nớc ta không chỉ đòi hỏi sâu sắc tri thức kĩ thuật
xây dựng hoặc giàu kĩ năng thiết kế kiến trúc mà còn cả một hệ thống những
quan điểm mới về cuộc sống. Kiên trì với những ý tởng trên, Tổng công ty xây
dựng Hà Nội luôn mong muốn đợc đem vốn kiến thức và kinh nghiệm của mình
để mở một hớng mới trong việc tạo lập cơ sở kết cấu hạ tầng hiện đại, xây dựng
những trung tâm công nghiệp và dân c mới góp phần thúc đẩy nhịp độ tăng tr-
ởng nền kinh tế nớc nhà nhằm đuổi kịp và vợt sự phát triển của các nớc trên thế
giới.
Để duy trì vị trí hàng đầu của mình trong lĩnh vực xây dựng và đáp ứng
kịp thời những đòi hỏi của thời kì mới đơng nhiên Tổng công ty xây dựng Hà
Nội phải không ngừng nâng cao trình độ của mình đồng thời áp dụng những
công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực hoạt động của mình. Năm 2001 giá trị
sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 2404 tỷ đồng, thi công trên 600 công
trình và hạng mục công trình ở 52 tỉnh, thành phố. Đến tháng 3/2001 toàn tổng
công ty đã đợc cấp 103 huy chơng vàng chất lợng và 2 bằng chất lợng cao. Do
đạt đợc những thành tích xuất sắc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc,
nhiều tập thể và cá nhân của Tổng công ty xây dựng Hà Nội đã vinh dự đợc
Đảng và Nhà nớc tặng thởng nhiều huân chơng cao quý tiêu biểu là các tập thể:

Dựng gồm 21 doanh nghiệp thành viên trong đó có 10 công ty xây dựng, một
công ty lắp máy điện, nớc và xây dựng, 1 công ty thi công cơ giới, 1 công ty cơ
khí và xây lắp, 1 công ty trang trí nội thất và xây dựng, 1 công ty kinh doanh vật
t và vận tải, 1 công ty bê tông (VIBEX), 2 trờng đào tạo công nhân kỹ thuật, 1
công ty t vấn đầu t và thiết kế xây dựng, 1 công ty phát triển kỹ thuật xây dựng.

2
Tổng công ty xây dựng Hà Nội hoạt động trong cả nớc, có các đơn vị
thành viên đóng trên địa bàn các tỉnh nh: công ty K
2
tại Thanh Hoá, công ty xây
dựng số 6 tại Vinh, công ty phát triển đô thị và khu công nghiệp tại Quảng
Ngãi, công ty đầu t và phát triển xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng công ty xây dựng Hà Nội gồm 11 phòng ban, đó là:
Phòng tổ chức lao động; Phòng kỹ thuật thi công
Phòng kinh tế thị trờng; Phòng tài chính kế toán/
Ban bảo hộ lao động; Phòng t hanh tra bảo vệ Quân sự
Văn phòng tổng công ty; Ban Quản Trị
Phòng phát triển dự án; Phòng kế hoạch đầu t
Phòng đổi mới phát triển doanh nghiệp

3
Sơ đồ tổ chức


bảo
hộ lao
động
Phòng
KT thi
công
Phòng
kế
hoạch
đầu t
Thanh
tra bảo
vệ quân
sự
Phòng
kinh tế thị
trờng và t
vấn
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
tổ chức
lao động
Ban
quản trị
Văn
phòng
Công ty xây dựng quốc tế
Công ty thi công cơ giới và xây lắp

công ty với các đối tác nớc ngoài và trong nớc, báo cáo Hội đồng quản trị-Tổng
giám đốc về tình hình của liên doanh khi có yêu cầu.
Phối hợp kiểm tra, đôn đốc theo dõi các đơn vị thành viên trong lĩnh vực
quản lý liên doanh của các liên doanh do đơn vị thành viên góp vốn.
Quản lý các dự án đầu t trang thiết bị, đầu t phát triển công nghiệp, công
nghiệp vật liệu xây dựng.
Chủ trì kiểm tra, theo dõi, hớng dẫn, chỉ đạo cùng với các phòng, ban chức
năng có liên quan để thẩm định dự án khả thi theo (phân cấp)và các thủ tục liên
quan các dự án đầu t thiết bị, đầu t phát triển công nghiệp, công nghiệp vật liệu
xây dựng
Chủ trì kiểm tra, đôn đốc, theo dõi quá trình thực hiện đầu t.
Thẩm định kết quả đấu thầu trong phạm vi các dự án do phòng có nhiệm
vụ theo dõi quản lý.
Chủ trì soạn thảo các hợp đồng về mua bán, chuyển nhợng, thanh lý hợp
đồng máy móc trang thiết bị phục vụ thi công và các dự án do Tổng công ty làm
chủ đâù t. Chủ trì kiểm tra, đôn đốc theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, thực
hiện dự án do các đơn vị thành viên làm chủ đầu t.
Quản lý tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty theo
nhiệm vụ sản xuất đợc giao
3.2. Phòng kinh tế thị trờng và t vấn
3.2.1.Chức năng.
Phòng kinh tế thị trờng có chức năng tham mu giúp việc cho Hội đồng
quản trị và Tổng giám đốc để triển khai chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện về lĩnh vực tiếp thị kinh tế, các hợp đồng kinh tế trong và ngoài Tổng công
ty.
3.2.2 Nhiệm vụ
Thờng xuyên quan hệ với các cơ quan hữu quan, các đối tác trong và
ngoài nớc để nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế, thông tin có liên quan đến
các dự án đầu t, tham mu cho Hội đồng quản trị- Tổng giám đốc để có kế
hoạch tiếp xúc và dự thầu công trình.

công nghiệp, dự án phát triển hạ tầng, kinh doanh bất động sản cho Tổng công
ty và các đơn vị thành viên làm chủ đầu t và có một số chức năng, nhiệm vụ
khác khi đợc Tổng giám đốc giao
3.3.2. Nhiệm vụ:
Xây dựng kế hoạch phát triển các dự án mới và kế hoạch thực hiện các dự
án đã đợc phê duyệt trong lĩnh vực phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp,
phát triển cơ sở hạ tầng và kinh doanh bất động sản.

7
Hớng dẫn, kiểm tra theo dõi việc thực hiện các dự án theo trình tự và nội
dung công việc đúng với các quy định của Nhà nớc. Đề xuất các quy định trong
quá trình thực hiện các hợp đồng kinh doanh bất động sản.
Tổng hợp các số liệu để báo cáo và kiến nghị( nếucó )cho cấp có thẩm
quyền.
Thờng xuyên theo dõi để nắm bắt và xử lý các thông tin, chính sách, pháp
luật về chuyên ngành.
Lu trữ, quản lý hồ sơ văn bản nh các chế độ, chính sách, các số liệu, dữ
liệu các dự án đã đ ợc phê duyệt (kể cả phần điều chỉnh) do Tổng công ty và
các đơn vị thành viên làm chủ đầu t.
Ngoài những chức năng, nhiệm vụ nêu trên phòng phát triển dự án còn có
những nhiệm vụ cụ thể đối với những dự án do Tổng công ty làm chủ đầu t và
đối với các dự án do doanh nghiệp thành viên Tổng công ty làm chủ đầu t và
những nhiệm vụ triển khai những công tác khác do Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc giao.
4. Mối quan hệ công tác:
4.1. Quan hệ với các phòng ban, cơ quan Tổng công ty
4.1.1 Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ các trởng phòng, ban có trách nhiệm
phân công quán triệt đến cán bộ nhân viên trong phòng.
4.1.2. Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của từng thời kỳ Tổng giám đốc có
thể giao cho các phòng định kỳ báo cáo cho lãnh đạo Tổng công ty, các phòng

yêu cầu đạt hiệu quả cao nhất.
4.2.2. Đối với phòng, ban thờng xuyên duy trì thực hiện chế độ giao ban
nghiệp vụ định kỳ khi cần thiết, nắm bắt và giải quyết kịp thời các công việc khi
Tổng công ty yêu cầu đơn vị phải có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp
thời cho Tổng công ty.
4.2.3. Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách của Tổng công
ty, của Nhà nớc, của Bộ Xây Dựng về các lĩnh vực của đơn vị theo điều lệ hoạt
động của Tổng công ty, điều lệ hoạt động của các đơn vị thành viên và các văn
bản quy định của Tổng công ty.
III. Tình hình đầu t của Tổng công ty xây dựng Hà Nội.
Từ năm 1997 lãnh đạo Tổng công ty xác nhận phấn đấu hoàn thành các
chỉ tiêu, nhiệm vụ đa Tổng công ty thành một Tổng công ty hàng đầu của ngành
xây dựng Việt Nam cùng với việc bảo đảm việc làm và đời sống cho ngời lao
động, một nhiệm vụ quan trọng là đẩy mạnh công tác đầu t, coi công tác đầu t
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm có tính chất sống còn của Tổng công ty.
Chiến lợc đầu t của Tổng công ty chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 từ 1998-2001: Tập trung cao độ đầu t các thiết bị thi công hạ
tầng, hoàn thiện các thiết bị thi công dân dụng bảo đảm tới 705 yêu cầu thi
công của Tổng công ty với sản lợng hàng năm xấp xỉ 2000 tỷ. Về đầu t sản xuất

9
công nghiệp, công nghiệp vật liệu xây dựng thì đầu t các cơ sở sản xuất vật liệu
xây dựng có quy mô nhỏ và vừa, thời gian đầu t và đa vào sử dụng nhanh chóng
thu hồi vốn và có hiệu quả kinh tế cao nh đầu t các cơ sở gạch nung công nghệ
lò tuyner, củng cố phát triển cơ sở sản xuất cơ khí, các mỏ đã xây dựng cơ sở
sản xuất gạch lát không nung và gạch granit nhân tạo. Trong giai đoạn này phải
chuẩn bị những tiền đề cho việc đầu t các dự án có tổng vốn đầu t và quy mô
lớn cho những năm sau
Giai đoạn 2 từ năm 2002 trở đi: Trong đó trớc mắt từ năm 2002-2005 về
đầu t thiết bị phải đảm bảo 95% nhu cầu thi công của Tổng công ty với sản lợng

đồng .
2. Đầu t sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng :
Từ năm 1998 đến nay : tập trung đầu t các cơ sở sản xuất gạch nung có
công nghệ lò tuyren, có 7 dây chuyền đi vào hoạt động với tổng công suất thiết
kế là 100 triệu viên/ năm và sản xuất thực tế 130 triệu viên/năm trong đó có 3
dây chuyền sản xuất 20 triệu viên/năm và 4 dây chuyền sản xuất 10 triệu
viên/năm với tổng vốn đầu t 48,8 tỷ đồng.
Bên cạnh gạch nung Tổng công ty đã đầu t 2 dây chuyền sản xuất đã xây
dựng có công suất 100.000 m3 /năm ở khu công nghiệp Dung Quất -Quảng
Ngãi và Lệ Thuỷ- Quảng Bình , 2 dây chuyền sản xuất cấu kiện bê tông ở khu
công nghiệp Tịnh Phong -Quảng Ngãi và Tây Ninh. Đặc biệt , Tổng công ty đã
đầu t một dây chuyền sản xuất gạch granit nhân tạo công nghệ và thiết bị Italia
có công suất 1,5 triệu m2/năm với Tổng vốn đầu t là 120 tỷ đồng.
Vậy trong 4 năm thì tổng vốn đầu t cho sản xuất công nghiệp, CNVLXD
đạt 211 tỷ đồng.
3. Dự án kinh doanh nhà và hạ tầng đô thị.
Trong 4 năm Tổng công ty đã hoàn thành và đa vào sử dụng 4 dự án kinh
doanh nhà và 8 dự án đang triển khai trong đó có một số dự án lớn nh dự án
ngoại giao đoàn (62 ha) đang đền bù giải phóng mặt bằng dự án Làng quốc tế
Thăng Long ( 9 ha) đã cơ bản hoàn thành khu biệt thự , khu trung tầng...
Vậy trong 4 năm tổng số diện tích nhà đã đa vào sử dụng tăng quỹ nhà cho
thành phố là 64700 m2 tổng số vốn đầu t cho dự án đầu t cho dự án phát triển
nhà và hạ tầng đô thị là 201 tỷ đồng.
*Phát huy hiệu quả đầu t và công tác quyết toán vốn đầu t:
Công tác đầu t trong các năm qua đã phát huy tác dụng tích cực đến quá
trình phát triển và phát triển và sản xuất của Tổng công ty. Nhiều thiết bị xe
máy đã phát huy tác dụng đã khấu hao xong và trả nợ Ngân hàng . Do đầu t
đúng hớng nên đã dần chuyển đổi cơ cấu sản phẩm tỷ trọng xây lắp giảm từ
90% -80% tỷ trọng ngoài xây lắp tăng từ 10% lên 20% .Cũng do công tác đầu t


cấp: Tổng công ty là chủ đầu t các dự án nhóm A, nhóm B có giá trị lớn hơn
200 tỷ đồng hoặc các dự án có tính chất áp dụng khoa học công nghệ mới ,các
công ty thành viên chủ dầu t các dự án nhóm B,C .Các dự án nhóm B Tổng công
ty trực tiếp chỉ đạo.

12
- Tiến hành song song các loại dự án đầu t trong đó đặc biệt quan tâm các
dự án làm tăng nhanh TSCĐ của Tổng công ty ( nh dự án xi măng ,lò quay , dự
án thuỷ điện..) dự án có đầu ra thuận lơij , dự án thu hồi vốn nhanh.
- Kết hợp các dự án theo hình thức BO-NOT ,hình thức đầu t độc lập và
hình thức hợp tác liên doanh với dự án khác.
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án từ việc lập dự án đến thi công , đầu
thầu thiết bị..nhng phải phù hợp với các quy định của pháp luật.
* Kế hoạch thực hiện sự án đầu t từ nay đến 2005.
1. Dự án CN và CNVLXD:
a) Dự án nhóm A:
-Triển khai xây dựng nhà máy xi măng , có công suất 1,2 đến 1,4 triệu
tấn/năm ( có vốn đầu t từ 2500 đến 3000 tỷ đồng )
- Triển khai một dự án thuỷ điện có công suất từ 70- 100 MW.
- Triển khai một dự án sản xuất giấy và bột giấy.
- Triển khai một dự án nớc sạch.
b) Dự án nhóm B:
- Hoàn thành và sử dụng hai dự án gạch ốp lát cao cấp công nghệ nung và
không nung.
-Hoàn thành và sử dụng 3 dự án thuỷ điện Bản cộc 15- 20 MW , thuỷ điện
Nhạn hạc 25 - 30 MW 1 dự án thép hình 120.000 tấn/năm , 1 dự án thuỷ tinh
2000 tấn/năm.
c) Dự án nhóm C:
- Hoàn thành và đa vào sử dụng 6 dây chuyền sản xuất gạch nung công
nghệ lò tuynen , 3 cơ sở sản xuất đã xây dựng.

100 T , 1 dây chuyền thiết bị đào ngầm tuyren.
c) Thiết bị văn phòng:
Tiếp tục đầu t khoảng 500 bộ máy vi tính, phấn đấu 2 cán bộ làm công tác
quản lý đợc trang bị một máy vi tính , trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác
thiết kế và lập dự án đầu t.
* Vốn và nguồn vốn đầu t dự kiến giai đoạn 2002-2005
Tổng vốn đầu t : 12 629,3 tỷ đồng
Trong đó:
Vốn đầu t cho CN, CNVLXD: 7900 tỷ đồng

14
Vốn đầu t cho thiết bị : 290,5 tỷ đồng
Vốn đầu t kinh doanh nhà và hạ tầng đô thị : 4428,8 tỷ đồng
Thiết bị văn phòng : 10 tỷ đồng
Riêng năm 2002: 625,5 tỷ
Vốn đầu t cho CN, CNVLXD:223,5 tỷ đồng
Vốn đầu t cho thiết bị : 39,75 tỷ đồng
Vốn đầu t kinh doanh nhà và hạ tầng đô thị :360,3 tỷ đồng
Thiết bị văn phòng : 2 tỷ đồng
Nguồn vốn
Để thực hiện đợc kế hoạch đầu t dự kiến nêu trên ,Tổng công ty đã làm
việc với các đơn vị tín dụng của Nhà nớc nh Quỹ hỗ trợ đầu t phát triển , Ngân
hang đầu t , Ngân hàng Thơng mại và các cơ quan liên quan khác để thu xếp
nguồn vốn. Bên cạnh đó Tổng công ty đã chỉ đạo các đơn vị thành viên lập kế
hoạch huy động vốn của khách hàng, dùng nguồn vốn khấu hao để lại và huy
động từ nhiều nguồn khác. Cụ thể nguồn vốn đợc dự kiến nh sau:
Tín dụng đầu t: 6605 tỷ
Tín dụng Thơng mại: 2196 tỷ
Nguồn vốn khác: 3828,3 tỷ.


thầu là 325 tỷ đồng đạt 16,4%. Nh vậy chất lợng các hồ sơ dự thầu các công
trình công nghiệp là rất tốt và Tổng công ty có uy tín rất cao đối với các công

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status