ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP THEO FAQ TRÊN địa bàn xã HỒNG THÁI ĐÔNG THỊ xã ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ BÌNH NGUYÊN
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO FAQ
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỒNG THÁI ĐÔNG - THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Lớp

: K43 - ĐCMT - N01

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khoá học

: 2011 - 2015



Lê Thị Bình Nguyên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cấu trúc dữ liệu không gian của bản đồ............................................. 27
Bảng 3.2: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho bản đồ .............................................. 28
Bảng 4.1: Hiện trạng và dự báo lao động xã hội ................................................ 38
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Hồng Thái Đông................ 43
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hồng Thái Đông năm
2010 ........................................................................................................ 46
Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Hồng Thái Đông năm 2010 .. 47
Bảng 4.5: Biến động sử dụng đất so với năm 2005 ............................................ 50
Bảng 4.6: Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính ....................................... 52
Bảng 4.7: Chi phí sản xuất trong sản xuất lúa trên một ha trong một vụ ............ 53
Bảng 4.8: Chi phí sản xuất trong sản xuất Ngô, Lạc, Khoai trên một ha trong một
vụ ............................................................................................................ 54
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế cây trồng chính ....................................................... 55
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính............................. 56
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả .............................................. 57
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của LUT nuôi trồng thuỷ sản tính trên 1 ha........... 58
Bảng 4.13. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp tính bình quân/1ha ....................................................................... 59
Bảng 4.14. Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất tính trên 1 ha ... 60
Bảng 4.15. Hiệu quả xã hội của các LUT .......................................................... 62
Bảng 4.16: Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất ................................ 64



iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Nguyên nghĩa

BVTV

: Bảo vệ thực vật

FAO

: Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực
và nông nghiệp)

GIS

: Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)

H

: Hight (Cao)

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

HQMT


QĐ – BTNMT

: Quyết định – Bộ tài nguyên môi trường

QN

: Quảng Ninh

SDĐ

: Sử dụng đất

TT – BTNMT

: Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ...................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu ........................................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa ......................................................................................................... 3

3.6.3. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích ................................................ 43
3.6.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ........................................................ 46
3.6.5. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp .................................................... 47
3.6.6. Biến động sử dụng đất nông nghiệp trong những năm gần đây................ 50
3.7. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hồng Thái Đông ..... 51
3.7.3. Hiệu quả kinh tế ...................................................................................... 51
3.7.4. Hiệu quả xã hội ....................................................................................... 61
3.7.5. Hiệu quả môi trường ............................................................................... 63
3.8. Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất .................. 65
3.8.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và định hướng sử dụng đất bằng công nghệ
GIS 65
3.9. Định hướng sử dụng đất trên địa bàn ......................................................... 79
3.9.3. Lựa chọn một số loại hình sử dụng đất phù hợp ...................................... 79
3.9.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao phù hợp với phát
triển bền vững ................................................................................................... 80
3.9.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất ..................................... 81
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 86
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 86
5.2. Đề nghị ....................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 89


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con người. Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt

Hồng Thái Đông là một xã miền núi nằm ở phía Đông của thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích đất tự nhiên là 2.017,98 ha; dân số
năm 2010 là 7375 người; mật độ dân số trung bình 383 người/km2. Việc định
hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, có
hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng
đất. Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
nhằm đề xuất hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng đất bền vững là việc rất
quan trọng.
Xuất phát từ thực tế đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công
nghệ GIS trong đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo
FAO trên địa bàn xã Hồng Thái Đông – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Mục đích của đề tài
Xây dựng công cụ đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã
Hồng Thái Đông từ đó đề xuất một số loại hình sử dụng đất theo hướng hiệu quả
và bền vững.
1.3. Yêu cầu
- Thu thập chính xác số liệu về các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn xã.


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cấu trúc dữ liệu không gian của bản đồ............................................. 27
Bảng 3.2: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho bản đồ .............................................. 28
Bảng 4.1: Hiện trạng và dự báo lao động xã hội ................................................ 38
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Hồng Thái Đông................ 43
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hồng Thái Đông năm
2010 ........................................................................................................ 46
Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Hồng Thái Đông năm 2010 .. 47

hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy
hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/02/2007: Ban hành quy
định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Văn bản số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản
lý đất đai về việc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


5

2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Nội dung liên quan đến đánh giá đất
2.2.1.1. Đất và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp
Khái niệm về đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá
và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt tươi
xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng [7].
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất xem như một thể sống nó luôn vận động
và phát triển [16].
Theo C.Mac: “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của
sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh
của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” [2].
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “ Đất

lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi,…). Quá trình sản xuất luôn có mối
quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản – Sử dụng đất.
Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất.


7

+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và
phát triển của cây trồng. Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất. Năng suất và
chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các loại tư
liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này.
Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
trong nông nghiệp.
2.2.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn
định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục
tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng
của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng
đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Với vai trò là nhân tố của
sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các
khía cạnh sau:

Hình 4.20: Bản đồ tỷ lệ che phủ ........................................................................ 75
Hình 4.21: Bản đồ khả năng bảo vệ cải tạo đất .................................................. 75
Hình 4.22: Bản đồ ý thức người dân trong sử dụng thuốc BVTV ...................... 76
Hình 4.23: Bản đồ đánh giá HQMT................................................................... 76
Hình 4.24: Chồng ghép dữ liệu.......................................................................... 77
Hình 4.25: Bản đồ đánh giá hiệu quả sử dụng đất.............................................. 78


9

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất.
Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thời
điểm hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để có
những định hướng phát triển ở từng vùng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các điều
kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật
kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh
hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí,….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của
việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng
và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Nhiệt độ cao hay
thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối
thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát
triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan

khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.2.1.3. Hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà


11

ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao
nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản
xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng
các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung đánh giá hiệu quả.
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận
điểm của Mac và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian,
thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực xã hội. C.Mác cho rằng quy luật tiết kiệm
thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức
sản xuất. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định
động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã
hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại.
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm
trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã
hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách
quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên
ngoài. Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường.
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối
cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch và quản

vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội.


13

* Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất
mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá chủ
yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định
bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” [22].
* Hiệu quả môi trường
“Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh
vật, hóa học, vật lý..., chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của
các loại vật chất trong môi trường” [22]. Một hoạt động sản xuất được coi là có
hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi
không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí,
không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học.
Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề
tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và
bảo vệ được môi trường.
2.2.1.4. Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng
đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã
hội, thị trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi
trường. Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một
cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp
với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây

của hệ thống thông tin định hướng theo từng ô thửa và các hoạt động của nó [19].


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Nguyên nghĩa

BVTV

: Bảo vệ thực vật

FAO

: Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực
và nông nghiệp)

GIS

: Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)

H

: Hight (Cao)

HQKT

: Hiệu quả kinh tế


: Nghị định – Chính phủ

QĐ – BTNMT

: Quyết định – Bộ tài nguyên môi trường

QN

: Quảng Ninh

SDĐ

: Sử dụng đất

TT – BTNMT

: Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân


16

- Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần
thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý.
- Dữ liệu: Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ
liệu. Các dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng

2.2.3. Phần mềm ArcGis
2.2.3.1. Giới thiệu về phần mềm ArcGis
- ArcGis: là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn
diện từ thu thập/nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên
mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của
các doanh nghiệp. Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công
nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả
năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như:
desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web
(ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD)... và có khả
năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau.
2.2.3.2. Cấu trúc tổ chức dữ liệu trong ArcGis
ArcGIS lưu trữ và quản lý dữ liệu địa lý ở nhiều dạng. Ba mô hình dữ liệu
cơ bản mà ArcGIS sử dụng là vector, raster, và TIN. Ngoài ra, người dùng có thể
nhập dữ liệu bảng vào GIS.
2.2.3.3. Khả năng của phần mềm ArcGis
Xác định vùng ưu tiên cần sửa chữa cống thoát nước sau trận động đất.
Tạo bản đồ các tuyến đường dành cho xe buýt, xe đạp...
Quản lý cầu, đường và lập các bản đồ dự phòng trong trường hợp xảy ra
thiên tai.


18

Khoanh vùng tội phạm để nhanh chóng triển khai nhân sự và quản lý
các chương trình giám sát tội phạm.
Tạo bản đồ sử dụng đất để phục vụ công tác định giá và kế hoạch sử
dụng đất.
Dự báo bão.
Nghiên cứu ảnh hưởng của công trình xây dựng đến mạch nước ngầm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status