TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM TOÁN HỌC
Đề tài:
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS. DƯƠNG HỮU TÒNG
DƯƠNG THỊ MỸ TIÊN
MSSV: 1110334
Lớp: Sư phạm Tiểu học K37
Cần Thơ, 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần thơ, dưới sự
hướng dẫn và giảng dạy của các Thầy (Cô) khoa Sư phạm, em đã học hỏi và trang bị
cho mình rất nhiều kiến thức quý báu, đó là hành trang để em có thể trở thành một
giáo viên tốt.
Hoàn thành luận văn này, em xin gởi lời cám ơn chân thành đến tất cả các
Thầy (Cô) trong bộ môn Toán học, những người đã trực tiếp giảng dạy và truyền thụ
cho em những kiến thức quý báu. Đặc biệt em xin cảm ơn sâu sắc đến Thầy Dương
Hữu Tòng, người đã tạo mọi điều kiện và hướng dẫn em rất tận tình để em hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn các Thầy, Cô trường Tiểu học Trần Quốc Toản đã
1.1.1.2. Các thao tác tư duy ............................................................................ 4
1.1.1.3. Phân loại tư duy ................................................................................. 5
1.1.2. Một số vấn đề về tư duy sáng tạo ......................................................... 6
1.1.2.1. Khái niệm tư duy sáng tạo .................................................................. 6
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo ................................................ 6
1.1.2.3. Các giai đoạn của sự sáng tạo ........................................................... 7
1.1.3. Một số biểu hiện của khả năng TDST ở học sinh lớp 5 khi giải toán hình
học……… ...................................................................................................... 7
1.1.3.1. Có khả năng vận dụng thành thạo những kiến thức, kĩ năng đã biết vào
bài toán cụ thể ................................................................................................ 7
1.1.3.2. Có khả năng phát hiện, đề xuất cái mới từ một vấn đề quen thuộc ..... 9
1.1.3.3. Có khả năng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp khác nhau để giải
quyết một bài toán .......................................................................................... 10
1.1.3.4. Có khả năng tìm được nhiều cách giải khác nhau đối với bài toán đã cho..11
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 12
1.2.1. Căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu môn toán ở Tiểu học ...................... 12
1.1.2.1. Đặc điểm của môn toán ở trường Tiểu học......................................... 12
1.1.2.2. Mục tiêu của môn toán ở trường Tiểu học .......................................... 12
1.2.2. Căn cứ vào nhận thức của quá trình dạy học hiện đại........................ 12
1.2.3. Căn cứ vào nội dung hình học lớp 5 .................................................... 13
1.2.3.1. Hình tam giác..................................................................................... 14
1.2.3.2. Hình thang ......................................................................................... 14
1.2.3.3. Hình tròn............................................................................................ 14
1.2.3.4. Hình hộp chữ nhật và hình lập phương .............................................. 14
1.2.3.5. Thể tích .............................................................................................. 14
1.2.3.6. Hình trụ và hình cầu .......................................................................... 15
1.3. Kết luận chương 1 .................................................................................. 15
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG TƯ DUY SÁNG TẠO THÔNG
2.2.2.3. Rèn luyện tính độc đáo ....................................................................... 28
2.3.3. Kết luận chương 2 ................................................................................ 29
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐỂ NGHỊ .............................................. 30
3.1. Giáo án 1: LUYỆN TẬP CHUNG......................................................... 30
3.2. Giáo án 2: LUYỆN TẬP CHUNG......................................................... 35
3.3. Giáo án 3: LUYỆN TẬP CHUNG......................................................... 40
3.4. Giáo án 4: ƠN TẬP VỀ TÍNH CHU VI - DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH.
...................................................................................................................... 43
3.5. Giáo án 5: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ
HÌNH ............................................................................................................46
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................. 49
4.1. Khảo sát thực tế ..................................................................................... 49
4.1.1. Mục đích của việc khảo sát .................................................................. 49
4.1.2. Biện pháp thực hiện ............................................................................. 49
4.1.3. Kết quả thu được .................................................................................. 49
4.1.3.1. Kết quả phát phiếu thăm dò ý kiến dành cho giáo viên ....................... 49
4.1.3.2. Kết quả bài kiểm tra của học sinh ...................................................... 50
4.2. Thực nghiệm sư phạm ........................................................................... 51
4.2.1. Mục đích thực nghiệm ......................................................................... 51
4.2.2. Tổ chức và nội dung thực nghiệm ....................................................... 51
4.2.2.1. Tổ chức thực nghiệm .......................................................................... 52
4.2.2.2. Nội dung thực ghiệm .......................................................................... 52
4.2.3. Tường thuật tiết dạy ............................................................................. 52
4.2.3.1. Dự đoán về tiết dạy ............................................................................ 52
4.2.3.2. Kế hoạch bài dạy thực nghiệm ........................................................... 52
4.2.4. Kết quả thực nghiệm ............................................................................ 52
4.3. Kết luận chương 4 .................................................................................. 52
KẾT LUẬN ................................................................................................... 53
Thao tác tư duy
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kì hội nhập và phát triển sự nghiệp “Công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” đất nước. Điều đó đòi hỏi sự phát triển toàn diện của con
người, đòi hỏi Giáo dục và Đào tạo phải đổi mới để đào tạo nên những người lao động
mới, có tư duy sáng tạo và không ngừng sáng tạo, có khả năng giải quyết các vấn đề
trong xã hội. Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, là
bậc học sẽ tạo điều kiện để trẻ tiếp tục phát triển, có khả năng học tập suốt đời để trở
thành những con người có trí tuệ, trở thành người có ích cho xã hội.
Vì vậy, rèn luyện tư duy đặc biệt là tư duy sáng tạo là một đòi hỏi của chính quá
trình giáo dục, là nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong mục tiêu giáo dục tiểu học. Tư duy
sáng tạo không chỉ đáp ứng quá trình nhận thức, chiếm lĩnh những tri thức khoa học nền
tảng với yêu cầu ngày một cao, nó còn là đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ
học tập, hoạt động thực tiễn ngày một cao và phức tạp đối với sự phát triển toàn diện
nhân cách cá nhân, đồng thời thích ứng nhanh với cuộc sống năng động ngày nay. Môn
Toán được coi là môn học công cụ để giúp các em phát triển năng lực tư duy. Dạy học
Toán nói chung và đặc biệt là dạy học các yếu tố hình học ở lớp 5 trong nhà trường
Tiểu học nói riêng có ý nghĩa rất to lớn đối với sự hình thành và phát triển tư duy sáng
tạo cho học sinh, yếu tố hình học là mảng mang tính trừu tượng, khái quát cao đòi hỏi
HS phải có được khả năng tư duy, sáng tạo, óc tưởng tượng phong phú, biết ứng dụng
kiến thức vào trong học tập và đời sống và làm nền tảng cho việc học hình học ở các
lớp cao hơn. Bên cạnh đó, thực tiễn còn cho thấy trong quá trình học hình học, rất nhiều
học sinh còn bộc lộ những yếu kém, hạn chế về năng lực tư duy sáng tạo.Từ đó dẫn đến
một hệ quả là nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải các bài tập hình học phức tạp. Do
vậy, việc phát triển năng lực tư duy cho học sinh nói chung và năng lực tư duy sáng tạo
cho học sinh tiểu học qua học toán hình học nói riêng là một yêu cầu cấp bách.
Xuất phát từ những lí do trên, em quyết định chọn đề tài: “PHÁT TRIỂN KHẢ
Chương 2. Các biện pháp phát triển khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5 thông
qua hoạt động giải toán hình học
Chương 3. Một số giáo án đề nghị
Chương 4. Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về tư duy
1.1.1.1. Khái niệm tư duy
Trong thế giới hiện thực có rất nhiều cái con người chưa biết, chưa nhận thức
được. Nhiệm vụ của cuộc sống luôn đòi hỏi con người phải thấu hiểu những cái chưa
biết đó, phải vạch ra được cái bản chất và những quy luật tác động của chúng. Quá trình
nhận thức đó gọi là tư duy.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi
sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như
biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy lí”.
Theo từ điển triết học: “Tư duy là sản phẩm cao nhất của cái vật chất được
tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, quá trình phản ánh tích cực thế giới khách
quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận,…Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt
động sản xuất của con người và bảo đảm phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát
hiện những mối liên hệ hợp với quy luật của thực tại”.
Theo quan niệm của Tâm lý học: “Tư duy là một quá trình tâm lý thuộc nhận
thức lý tính, là một mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác. TD phản
ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự
ra thông qua các thao tác sau:
a) Thao tác phân tích
Phân tích là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức thành các bộ
phận, các thành phần khác nhau từ đó vạch ra những thuộc tính, những đặc điểm của
đối tượng để nhận thức một cách trọn vẹn về đối tượng ấy.
b) Thao tác tổng hợp
Tổng hợp là quá trình dùng trí óc hợp nhất, sắp xếp những thành phần được tách
ra qua phân tích thành một chỉnh thể để từ đó nhận thức đối tượng một cách bao quát,
toàn diện hơn. Trong TD, tổng hợp là thao tác được xem là mang dấu ấn sáng tạo. Khi
nói người có “đầu óc tổng hợp” thì cũng tương tự như nói người có “đầu óc sáng tạo”.
Có thể nói, phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm trù riêng lẽ của TD mà
là hai quá trình có liên hệ biện chứng chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, phân tích
được tiến hành trên cơ sở tổng hợp và tổng hợp được thực hiện trên kết quả của phân
tích nghĩa là thao tác phân tích giúp HS tìm cách giải quyết vấn đề còn thao tác tổng
hợp giúp HS tìm cách trình bày vấn đề.
c) Thao tác so sánh - tương tự
So sánh- tương tự là thao tác TD nhằm xác định sự giống nhau và khác nhau
giữa các sự vật hiện tượng của hiện thực. Nhờ so sánh, người ta có thể tìm ra các dấu
hiệu bản chất giống nhau và khác nhau của các sự vật.
Thao tác so sánh cũng có quan hệ chặt chẽ với phân tích và tổng hợp. So sánh là
cơ sở của mọi sự hiểu biết của tư duy. Bởi vì, nhờ có so sánh các sự vật hiện tượng với
nhau mà ta có thể lĩnh hội các tài liệu học tập với tất cả tính đa dạng độc đáo và phức
tạp của chúng. Vì vậy nó có vai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức, đặc biệt là ở
giai đoạn đầu của quá trình nhận thức ở trẻ em. Nó cho phép trẻ không chỉ nhận biết mà
còn phân biệt được đối tượng khác nhau trong thế giới xung quanh.
d) Thao tác trừu tượng hóa
Trừu tượng hóa là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ khỏi đối tượng những bộ phận,
thuộc tính, quan hệ không cần thiết chỉ giữ lại những yếu tố đặc trưng, bản chất của đối
1.1.2. Một số vấn đề về tư duy sáng tạo
1.1.2.1. Khái niệm tư duy sáng tạo
Theo từ điển tiếng Việt: “Sáng tạo là tạo ra giá trị mới về vật chất và tinh thần.
Tìm ra cách giải quyết mới, không bị go bó hay phụ thuộc vào cái đã có”.
Theo từ điển triết học: “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra
những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất”. Các loại hình sáng tạo được xác định bởi
đặc trưng nghề nghiệp như khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật, tổ chức, quân sự,…
Như vậy, TDST là một thuộc tính, một phẩm chất trí tuệ đặc biệt của con người;
hoạt động sáng tạo diễn ra mọi lúc, mọi nơi, mọi lĩnh vực; bản chất của sáng tạo là con
người tìm ra cái mới, cái độc đáo và có giá trị xã hội.
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo
a) Tính mềm dẻo: là khả năng dễ dàng di chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt
động trí tuệ khác.
Tính mềm dẻo của tư duy có những đặc điểm sau:
- Dễ dàng di chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác; dễ dàng
chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác;
- Điều chỉnh kịp thời hướng suy nghĩ nếu gặp trở ngại;
- Suy nghĩ không rập khuôn, không áp dụng một cách máy móc những tri thức, kinh
nghiệm, kĩ năng đã có vào trong những điều kiện, hoàn cảnh mới trong đó có những
yếu tố đã thay đổi;
- Có khả năng thoát khỏi ảnh hưởng kiềm hãm của những kinh nghiệm, phương pháp,
cách suy nghĩ đã có;
- Nhận ra vấn đề mới trong điều kiện đã quen thuộc, nhìn thấy chức năng mới của đối
tượng đã quen biết.
b) Tính nhuần nhuyễn: là khả năng tìm và quyết định được nhiều giải pháp trên nhiều
góc độ và tình huống khác nhau.
Tính nhuần nhuyễn của tư duy thể hiện ở các đặc trưng sau:
- Khả năng xem xét đối tượng dưới nhiều khía cạnh khác nhau; có cái nhìn đa chiều,
phê phán và sáng tạo. Và đối lập với 2 loại tư duy này là giải quyết vấn đề. Cả 3 loại tư
duy này liên hệ chặt chẽ với nhau.
Tư duy sáng tạo
(Tổng hợp)
Giải quyết vấn đề
(Ứng dụng)
Tư duy phê phán
(Phân tích)
Khi HS bắt tay vào việc giải quyết vấn đề trước hết HS đã hứng thú với vấn đề
đó, có động cơ học tập thì sẽ thúc đẩy sự tìm tòi, thắc mắc, và cùng với nó là sự tự tin
giải quyết vấn đề. HS được trang bị đầy đủ kiến thức nhưng điều đó chưa đảm bảo HS
đã hiểu rõ và vận dụng tốt. Và lúc này vai trò của GV rất quan trọng là người đưa
đường chỉ lối, giúp đỡ, hướng dẫn HS vận dụng những gì mà các em đã biết để giải
quyết vấn đề. Kiến thức là một công cụ của hoạt động, nó vô tận và luôn thay đổi. Vì
vậy cần rèn luyện tư duy sáng tạo cho HS một cách thường xuyên và liên tục.
1.1.3. Một số biểu hiện của khả năng TDST ở học sinh lớp 5 khi giải toán hình học
TDST góp phần rèn luyện và phát triển nhân cách cũng như các năng lực tí tuệ
cho HS; bồi dưỡng hứng thú và nhu cầu học tập, khuyến khích HS say mê tìm tòi, khám
phá.
Trên cơ sở HS làm quen với một số hoạt động sáng tạo nhằm rèn luyện trí tuệ,
GV đưa ra một số bài tập có thể giúp HS vận dụng sáng tạo kiến thức và phương pháp
có được trong quá trình học tập, mức độ biểu hiện của HS được sắp xếp theo thứ tự tăng
dần của khả năng TDST. Đối với HS lớp 5, có thể thấy các biểu hiện của khả năng
TDST khi học chủ đề hình học qua các mức độ sau:
1.1.3.1. Có khả năng vận dụng thành thạo những kiến thức, kĩ năng đã biết vào bài toán
cụ thể
Khả năng này thường được biểu hiện nhiều nhất nên trong quá trình dạy học. GV
giải, đây cũng là biểu hiện tạo điều kiện cho HS rèn luyện tính mềm dẻo của tư duy.
Ví dụ 2: (Trang 106, SGK Toán 5)
Cho hình tam giác có diện tích
5 2
1
m và chiều cao m. Tính độ dài đáy của hình
8
2
tam giác đó.
Giải
Độ dài đáy của hình tam giác là:
(
5
1
5
x 2) : =
(m)
8
2
2
Đáp số:
5
m
nên rất hiệu quả trong việc rèn luyện khả năng TDST cho HS.
1.1.3.4. Có khả năng tìm được nhiều cách giải khác nhau đối với bài toán đã cho
Đây là biểu hiện của HS khi đứng trước những bài toán có những quan hệ có thể
xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Đứng trước những bài toán loại này, HS biểu
hiện khả năng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác, thể hiện khả
năng nhìn một đối tượng toán học dưới nhiều khía cạnh khác nhau.
Ví dụ 4: (Trang 90, SGK Toán 5)
Cho biết diện tích của hình chữ nhật ABCD là 2400cm2 (xem hình vẽ).
Tính diện tích của hình tam giác MCD.
A
B
15cm
M
25cm
C
D
Với bài toán này, thì ta có các cách giải như sau:
Giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
15 + 25 = 40 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
2400 : 40 = 60 (cm)
Diện tích hình tam giác MCD là:
(60 x 25) : 2 = 750 (cm2)
Đáp số: 750 cm2
Cách 2:
1.1.2.2. Mục tiêu của môn toán ở trường Tiểu học
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định mục tiêu môn toán ở trường Tiểu học là giúp HS:
- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân,
các đại lượng thông dụng và thống kê đơn giản.
- Hình thành các kỹ năng thực hành: tính, đo lường, giải các bài toán có nhiều ứng dụng
thiết thực trong đời sống.
- Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lý và diễn đạt
đúng (nói và viết), cách phát hiện và giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc
sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học tập toán, bước đầu hình thành
phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, khoa học chủ động, linh hoạt, sáng tạo.
1.2.2. Căn cứ vào nhận thức của quá trình dạy học hiện đại
Theo nghiên cứu của các nhà giáo dục thì quá trình dạy học có những tính chất sau:
- Quá trình dạy học là quá trình nhận thức: con đường nhận thức của loài người là “đi
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”.
Phải trực quan vì quá trình nhận thức đi từ nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác: qua
các cơ quan quan sát) là cơ sở ban đầu cho nhận thức lí tính (hoạt động não bộ). Việc
nhận thức này rất cần thiết cho sự phát triển tư duy trừu tượng để từ đó rút ra kết luận
(sử dụng hai thao tác cơ bản: phân tích và tổng hợp). Nếu dừng lại ở đó thì chỉ là lí
thuyết suông cho nên phải ứng dụng trong thực tiễn.
- Quá trình dạy học là một quá trình tâm lí: trong quá trình dạy học, HS phải cảm giác,
tri giác, vận dụng trí nhớ,…Do đó, động cơ học tập, hứng hú học tập nhận thức có ý
nghĩa rất quan trọng đến hiệu quả của quá trình dạy học.
- Dạy học là một quá trình xã hội trong đó có sự tương tác giữa người với người, giữa
người với xã hội.
1.2.3. Căn cứ vào nội dung hình học lớp 5
Dạy học các yếu tố hình học trong Toán 5 gồm các nội dung chủ yếu:
- Hình tam giác. Diện tích hình tam giác.
- Hình thang. Diện tích hình thang.
hộp chữ nhật, hình lập phương để giải một số bài tập có liên quan.
1.2.3.5. Thể tích
- Có biểu tượng thế nào là thể tích của một hình. Biết so sánh thể tích của hai hình với
nhau.
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối, mét khối.
- Đọc và viết đúng các số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối, mét khối.
- Nhận biết được quan hệ giữa xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối.
- Giải được một số bài tập liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối.
- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Nắm được công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương để giải các
bài toán có liên quan.
1.2.3.6. Hình trụ và hình cầu
Nhận dạng được hình trụ và hình cầu. Nêu được một số vật có dạng hình trụ, hình cầu.
Qua quá trình học những kiến thức hình học, một số năng lực trí tuệ của HS như
phân tích, tổng hợp, trí tưởng tượng không gian, khả năng quan sát và so sánh được
phát triển. Chẳng hạn như các bài tập cắt, ghép và xếp hình cũng góp phần hình thành
cho HS những biểu tượng chính xác hơn về hình học, rèn luyện tư duy, phát triển trí
tưởng tượng không gian và óc thông minh, sáng tạo.
1.3. Kết luận chương 1
- Trong chương này luận văn đã làm rõ và sâu sắc khái niệm tư duy, đặc biệt là khái
niệm TDST, nêu được 3 yếu tố đặc trưng của TDST là tính mềm dẻo, tính nhuần
nhuyễn và tính độc đáo. Đó là căn cứ để GV phát trển TDST cho HS trong quá trình
dạy học các yếu tố hình học lớp 5.
- Trình bày nội dung hình học toán lớp 5, qua đó thấy được nội dung hình học rất trừu
tượng đối với HS nên việc phát triển TDST khi dạy chủ đề hình học còn gặp nhiều khó
khăn.
- Việc phát triển TDST cho HS qua dạy học toán là rất cần thiết, nó đòi hỏi mỗi GV cần
-
Hai cặp cạnh đối diện song song?
-
Có bốn góc bằng nhau?
Hình 1
Hình 2
2.1.2. Các bài tập về kỹ năng vẽ hình
Ví dụ 3: (Bài 3, trang 92, SGK Toán 5)
Vẽ thêm đoạn thẳng vào mỗi hình dưới đây để được hình thang:
Hình 3
b)
a)
)
Ví dụ 4: (Trang 96, SGK Toán 5)
Vẽ hình tròn có:
a) Bán kính 3cm
b) Đường kính 5cm
Hình 4
2.1.4. Các bài tập tính chu vi và diện tích các hình phẳng
2.1.4.1. Tính chu vi và diện tích dựa vào quy tắc (công thức) tính
Ví dụ 6: (Trang 88, SGK Toán 5)
Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h:
a) a = 30,5dm và h = 12 dm.
b) a = 16dm và h = 5,3m.
Ví dụ 7: (Trang 100, SGK Toán 5)
7cm
Một sợi dây thép được uốn như hình bên.
Tính độ dài của sợi dây.
10cm
2.1.4.2. Tính diện tích nhờ lưới ô vuông
Ví dụ 8: (Trang86, SGK Toán 5)
A
E
B
So sánh diện tích của:
a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH.
2.1.4.5. Tính diện tích có liên quan đến tỉ lệ bản đồ
Ví dụ 10: (Bài 3, trang 170, SGK Toán 5)
Một mảnh đất được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000 (xem hình vẽ). Tính chu vi và diện tích
mảnh đất đó.
5cm
A
B
2,5cm
2,5cm
E
C
3cm
4cm
D