TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÝ
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ
CHƢƠNG DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI – VẬT LÝ 11
NÂNG CAO
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: SƢ PHẠM VẬT LÝ
Chuyên ngành: SƢ PHẠM VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ
Giáo viên hƣớng dẫn
Sinh viên thực hiện
Thầy Bùi Quốc Bảo
Trần Thị Phƣơng Thảo
Mã số sinh viên: 1117612
Lớp: TL1192A1
Khoá: 37
Cần Thơ, năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ
dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt
đầu học tập ở giảng đƣờng đại học đến nay, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................................ 1
2.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ................................................................................................. 2
3.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .................................................................................... 2
4.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
5.
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ......................................................... 2
PHẦN II: NỘI DUNG ....................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI......................................................... 4
1.1
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập vật lý cho học sinh ............................................. 4
Cơ sở định hƣớng giải bài tập vật lý ................................................................... 7
1.3.1
Hoạt động giải bài tập vật lý ........................................................................ 7
1.3.2
Các bƣớc tiến hành giải bài tập vật lý .......................................................... 7
1.4
Quá trình giải bài tập theo phƣơng pháp phân tích và phƣơng pháp tổng hợp. . 8
1.4.1
Phƣơng pháp phân tích ................................................................................. 8
1.4.2
Phƣơng pháp tổng hợp ................................................................................. 8
1.4.3
Phối hợp phƣơng pháp phân tích và phƣơng pháp tổng hợp ....................... 8
1.5
Hƣớng dẫn học sinh giải bài tập vật lý ............................................................... 9
Kiến thức cơ bản của chƣơng ............................................................................... 11
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
i
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
2.2.1
Chủ đề I: Dòng điện không đổi. Nguồn điện ............................................. 11
2.2.2
Chủ đề II: Điện năng và công suất điện. Định luật Jun – Len-xơ .............. 12
2.2.3
Chủ đề III: Định luật Ôm đối với toàn mạch ............................................. 13
2.2.4 Chủ đề IV: Định luật Ôm đối với các loại mạch điện. Mắc các nguồn điện
thành bộ................................................................................................................... 14
2.3
38
2.6
bộ
2.6.1
Dạng 1: Tìm giá trị các đại lƣợng của dòng điện trong một mạch kín ...... 38
2.6.2 Dạng 2: Xác định giá trị các đại lƣợng của dòng điện khi nguồn điện đƣợc
ghép thành bộ. ......................................................................................................... 41
PHẦN III: KẾT LUẬN ................................................................................................... 45
3.1
Những kết quả chính của đề tài ......................................................................... 45
3.2
Những tồn tại và hƣớng khắc phục. .................................................................. 45
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
ii
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
- BTVL giúp cho việc ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức, hoặc có thể là điểm khởi
đầu để dẫn đến kiến thức mới.
- BTVL là một phƣơng tiện để rèn luyện tƣ duy, giúp HS có những đức tính tốt nhƣ
tinh thần tự lập, tính cẩn thận, kiên trì, tinh thần vƣợt khó.
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 1
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
-
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
Giải BTVL để kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của HS.
- Thông qua giải BTVL HS sẽ rèn luyện đƣợc kĩ năng, kĩ xảo vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát.
Trong chƣơng trình vật lý lớp 11 nâng cao thì chƣơng “Dòng điện không đổi” là
chƣơng quan trọng không những về lý thuyết mà còn có ý nghĩa trong thực tế. Cho nên,
để dạy học chƣơng này có hiệu quả ta cần tìm hiểu về nội dung chƣơng trình, phƣơng
pháp giảng dạy, BTVL. Trong đó, việc giải BT là vấn đề em hƣớng đến.
Với những lý do trên, em đã quyết định chọn đề tài “Rèn luyện kĩ năng giải BTVL
chương Dòng điện không đổi – Vật lý 11 nâng cao”.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài này nhằm hƣớng tới những mục tiêu sau:
- Nghiên cứu các phƣơng pháp giải BTVL, đƣa ra các biện pháp rèn luyện kĩ năng
-
BT: Bài tập.
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 2
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
-
BTVL: Bài tập vật lý.
-
DĐKĐ: Dòng điện không đổi.
-
GV: Giáo viên.
-
HS: Học sinh.
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Rèn luyện kĩ năng giải bài tập vật lý cho học sinh
1.1.1 Khái niệm về bài tập vật lý
BTVL đƣợc hiểu là những bài làm để HS tập vận dụng những suy luận logic,
những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phƣơng pháp vật lý đã
đƣợc xây dựng trong các bài học lý thuyết để giải quyết một vấn đề cụ thể. [4]
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của việc giải bài tập vật lý
Quá trình giải một BTVL là quá trình tìm hiểu điều kiện của bài toán, xem xét
hiện tƣợng vật lý đề cập, dựa vào kiến thức vật lý để tìm ra những cái chƣa biết trên cơ sở
những cái đã biết. Thông qua hoạt động giải BT, HS không những củng cố lý thuyết và
tìm ra lời giải một cách chính xác, mà còn hƣớng cho HS cách suy nghĩ, lập luận để hiểu
rõ bản chất của vấn đề và có cái nhìn đúng đắn. Vì thế mục đích cơ bản đặt ra khi giải
BTVL là làm cho HS hiểu sâu sắc hơn những quy luật vật lý, có thể phát triển tƣ duy,
liên hệ kiến thức vào thực tiễn đời sống và kỹ thuật.
1.1.3 Tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý
- BTVL giúp HS lĩnh hội vững chắc kiến thức vật lý: Trong giai đoạn xây dựng
kiến thức, HS đã nắm đƣợc cái chung, cái khái quát của các khái niệm, định luật và cũng
là cái trừu tƣợng. Để làm sáng tỏ những vấn đề trừu tƣợng đối với HS thì ta dùng BTVL.
Đối với những vấn đề HS hiểu chƣa đầy đủ, hay ngộ nhận thì ta dùng bài tập để hoàn
thiện kiến thức, làm sáng tỏ.
- BTVL là phƣơng tiện để ôn tập và củng cố kiến thức: Khi giải BT đòi hỏi HS phải
nhớ lại các công thức, các tính chất, các đặc điểm đã học, có khi phải vận dụng một cách
tổng hợp các kiến thức đã học trong cả một chƣơng và ghi nhớ vững chắc kiến thức đã
học.
- BTVL là phƣơng tiện để phát triển tƣ duy và bồi dƣỡng phƣơng pháp nghiên cứu
khoa học cho HS: Giải BT là một hình thức làm việc cơ bản của HS. Trong khi giải BT,
HS phải phân tích điều kiện trong đề bài, tự xây dựng những lập luận và tính toán. Trong
Phân loại theo nội dung.
-
Phân loại theo phƣơng thức giải.
-
Phân loại theo yêu cầu rèn luyện kĩ năng, phát triển tƣ duy HS.
1.2.1 Phân loại theo nội dung
Có thể phân ra làm 4 loại
- Phân loại theo phân môn vật lý: Chia các BT theo các đề tài của tài liệu vật lý. BT
về cơ học, BT về nhiệt học, BT về điện học, BT về quang học… Sự phân chia có tính quy
ƣớc.
- Phân loại theo tính chất trừu tƣợng hay cụ thể của nội dung BT: Nét đặc trƣng của
những BT trừu tƣợng là nó tập trung làm nổi bản chất vật lý của vấn đề cần giải quyết, bỏ
qua những yếu tố phụ không cần thiết. Những bài toán nhƣ vậy dễ dàng giúp ngƣời học
nhận ra là cần phải sử dụng công thức, định luật hay kiến thức vật lý để giải. Các BT có
nội dung cụ thể, là nó gắn với cuộc sống thực tế và có tính trực quan cao. Khi giải các
BTVL này ngƣời học nhận ra tính chất vật lý của hiện tƣợng qua phân tích hiện tƣợng
thực tế, cụ thể của bài toán.
- Phân loại theo tính chất kỹ thuật: Các bài toán có nội dung chứa đựng các tài liệu
về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, về giao thông, vận tải, thông tin liên lạc.
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 5
- BT đồ thị: Loại BT trong đó các số liệu đƣợc dùng làm dữ liệu để giải, phải tìm
trong các đồ thị cho trƣớc hoặc ngƣợc lại, đòi hỏi ngƣời học phải biểu diễn diễn biến của
hiện tƣợng nêu trong BT bằng thí nghiệm. [4]
1.2.3 Phân loại theo yêu cầu rèn luyện kĩ năng, phát triển tƣ duy học sinh
- BT luyện tập: Loại BT mà việc giải chúng không đòi hỏi việc tƣ duy sáng tạo của
HS, chủ yếu chỉ yêu cầu HS nắm vững cách giải đối với một loại BT nhất định đã đƣợc
chỉ dẫn.
- BT sáng tạo: Trong BT này, ngoài việc phải vận dụng một số kiến thức đã học, HS
bắt buộc phải có những kiến thức độc lập, mới mẻ, không thể suy ra một cách logic từ
những kiến thức đã học.
-
BT nghiên cứu: Dạng BT trả lời những câu hỏi “tại sao”.
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 6
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
-
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
BT thiết kế: Dạng BT trả lời cho những câu hỏi “phải làm thế nào”.
1.3 Cơ sở định hƣớng giải bài tập vật lý
1.3.1 Hoạt động giải bài tập vật lý
phƣơng trình chứa các đại lƣợng đã biết và ẩn số là đại lƣợng cần tìm.
-
Đổi đơn vị các đại lƣợng về cùng một hệ đơn vị và thức hiện tính toán.
d) Bước 4: Kiểm tra và biện luận về kết quả thu được.
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 7
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
- Kiểm tra xem các biến đổi toán học có chính xác chƣa. Có thể kiểm tra bằng cách
giải khác.
- Biện luận xem kết quả thu đƣợc đã đầy đủ chƣa, những kết quả đƣợc chọn có phù
hợp với thực tế hay không.
-
Kiểm tra về đơn vị xem đã hợp lý chƣa.
-
Trả lời kết quả theo yêu cầu của bài toán. [4]
1.4 Quá trình giải bài tập theo phƣơng pháp phân tích và phƣơng pháp tổng
hợp.
- Thông thƣờng PPPT và PPTH không tách rời nhau mà thƣờng xen kẽ, hỗ trợ lẫn
nhau.
- PPTH đòi hỏi ngƣời giải bài tập có kiến thức rộng rãi, kinh nghiệm phong phú để
có thể dự đoán đƣợc con đƣờng đi từ những dữ kiện trung gian.
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 8
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
- Ở giai đoạn đầu của việc giải bài tập thuộc một dạng nào đó, do học sinh chƣa có
nhiều kinh nghiệm, thƣờng nên bắt đầu từ câu hỏi đặt ra trong bài tập rồi làm sáng tỏ dần
những yếu tố có liên quan đến đại lƣợng cần tìm, nghĩa là dùng PPPT.
- Trong những BT tính toán tổng hợp, hiện tƣợng xảy ra do nhiều nguyên nhân, trải
qua nhiều giai đoạn, khi xây dựng lập luận, có thể phối hợp 2 phƣơng pháp.
1.5 Hƣớng dẫn học sinh giải bài tập vật lý
1.5.1 Kiểu hƣớng dẫn Angôrit
- Hƣớng dẫn angôrit là sự hƣớng dẫn chỉ rõ cho HS những hành động cụ thể cần
thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt đƣợc kết quả mong muốn.
- Yêu cầu đối với GV: GV phải phân tích một cách khoa học việc giải toán để xác
định đƣợc trình tự giải một cách chính xác, chặt chẽ, logic, khoa học.
- Yêu cầu đối với HS: HS phải chấp hành những hành động đã đƣợc GV chỉ ra, vận
dụng đúng công thức và tính toán cẩn thận sẽ giải đƣợc bài toán đã cho.
- Ƣu điểm: Bảo đảm HS giải đƣợc bài toán đã cho một cách chắc chắn. Giúp cho
duy cho HS, tạo điều kiện để HS tự giải quyết BT.
1.6 Các kĩ năng, kĩ xảo, thói quen, cần hình thành cho học sinh
1.6.1 Kĩ năng của học sinh trong giải bài tập vật lý
Trong việc giải các bài toán cần rèn luyện cho HS những kĩ năng nhƣ:
-
Phân tích hiện tƣợng vật lý ở trong bài toán để tìm ra quy luật có liên quan.
-
Tổng hợp các dữ kiện để đƣa ra phƣơng án giải quyết bài toán.
-
Chọn những phép toán phù hợp để luận giải ngắn gọn.
-
Khái quát hóa để xây dựng phƣơng pháp giải cho một dạng toán.
1.6.2 Kĩ xảo của học sinh trong giải bài tập vật lý
Trong việc giải các bài toán cần rèn luyện cho HS những kĩ xảo nhƣ:
-
Trong tóm tắt đề: nhanh chóng xác định đƣợc cái đã cho, cái cần tìm.
-
Kĩ xảo thống nhất các đơn vị.
-
Chuyển tất cả các đơn vị đo về một hệ thống đơn vị của các đại lƣợng vật lý.
-
Phân chia hợp lí các phép tính chin xác và các phép tính phụ trợ.
-
Tính toán có chú ý đến độ chính xác của đại lƣợng. [7]
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 10
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
CHƢƠNG 2: VẬN DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Một số nhận xét chung về bài tập vật lý chƣơng: Dòng điện không đổi
- Kiến thức trong chƣơng “Dòng điện không đổi” HS đã đƣợc học một phần ở
THCS, nên các em có thể giải một số dạng bài tập đơn giản.
- Các BT trong SGK 11 nâng cao sử dụng kết hợp cả BT trắc nghiệm lẫn BT tự
luận. Trong phạm vi đề tài này em chỉ nghiên cứu và sử dụng các BT tự luận.
- Để phong phú thêm các dạng BT em có tham khảo thêm các sách BTVL có nội
pin. Acquy là nguồn điện hóa học hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, nó
tích trữ năng lƣợng lúc nạp điện và giải phóng năng lƣợng này khi phát điện.
-
Đối với một dây dẫn có điện trở R, ta có định luật Ôm:
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 11
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
I
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
U
R
Với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây, I là cƣờng độ dòng điện chạy qua dây.
2.2.2 Chủ đề II: Điện năng và công suất điện. Định luật Jun – Len-xơ
- Công của nguồn điện bằng tích của suất điện động của nguồn điện với cƣờng độ
dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua nguồn điện. Công của nguồn điện bằng công
của dòng điện chạy trong toàn mạch.
A .I .t
- Công suất của nguồn điện bằng tích của suất điện động của nguồn điện với cƣờng
- Định luật Jun – Len-xơ: Nhiệt lƣợng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở
của vật, với bình phƣơng cƣờng độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật.
Q R.I 2. .t
-
Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 12
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
+ Với dụng cụ tỏa nhiệt: P U .I
U2
I 2 .R
R
+ Với máy thu điện: P .I r.I 2 P'r.I 2
Với P' .I là phần công suất mà máy thu điện chuyển hóa thành dạng năng
lƣợng có ích, không phải là nhiệt.
Đơn vị của công (điện năng) và nhiệt lƣợng là Jun (J); đơn vị của công suất là oát
(W).
,r
I
R r rp
p , rp
R
Hình 2.2
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 13
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
- Công toàn phần của nguồn điện bằng tổng công của dòng điện sản ra ở mạch
ngoài và ở mạch trong, trong đó chỉ có công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài là công
có ích. Nhƣ vậy hiệu suất của nguồn điện là:
H
Acóích U
A
I
U AB p
A
R rp
p , rp
R
I
B
Hình 2.4
Lƣu ý: dòng điện đi vào cực dƣơng của máy thu điện.
-
Công thức tổng quát của định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch:
I
Lƣu ý:
U AB
Rr
Mắc các nguồn điện thành bộ:
1 , r1 2 , r2
A
+ Mắc n nguồn điện nối tiếp nhau:
b 1 2 ... n
n , rn
B
Hình 2.5
rb r1 r2 ... rn
+ Mắc m nguồn điện giống nhau ( , r ) song song nhau:
r
b , rb
m
,r
,r
B
A
SVTH: Trần Thị Phƣơng Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Rèn luyện kĩ năng giải BTVL chƣơng Dòng điện không đổi
+ Mắc xung đối:
1 2
b 1 2
A
rb r1 r2
A
2.3 Phân dạng hệ thống bài tập
1 , r1
2 , r2
B
1 , r1
2 , r2
Rt R0 (1 t ); t 0 (1 t )
Chú ý: Đối với kim loại: α>0.
Đối với chất điện phân, thanh than: α
1 20.5.10 5
=> R200 R20
1 102
1,01
25,51
25,74 .
3
1 10
1,001
Bài toán vận dụng 1: Một thanh than và một thanh sắt có cùng tiết diện
thẳng mắc nối tiếp. Tìm tỉ số chiều dài của hai thanh để điện trở của mạch này không phụ
thuộc nhiệt độ. Than có ρ1= 4.10-5 Ω.m, α1= -0,8.10-3 K-1; sắt có ρ2= 1,2.10-7 Ω.m, α2=
6.10-3 K-1. [5]
Tình huống mới: Điện trở của mạch này không phụ thuộc nhiệt độ.
Gợi ý định hƣớng tƣ duy HS: Xác định biểu thức Rt. Tìm điều kiện để điện trở
của mạch này không phụ thuộc nhiệt độ t.
Lƣợc giải và kết quả:
Tóm tắt:
Rthan nt Rsắt
S1=S2=S
ρ1= 4.10-5 Ω.m, α1= -0,8.10-3 K-1
ρ2= 1,2.10-7 Ω.m, α2= 6.10-3 K-1
Rmạch t0
GVHD: Thầy Bùi Quốc Bảo
Trang 17
.
.
l1
2 2
9
6.10 -3 1,2.10 7
1 1
Bài toán vận dụng 2: Hai dây dẫn có điện trở ở 00C lần lƣợt là R01= 20 Ω,
R02= 30 Ω, hệ số nhiệt của điện trở là α1= 2.10-5 K-1 và α2= 5.10-5 K-1. Tính hệ số nhiệt
điện trở chung của hai dây trên ở nhiệt độ thƣờng khi:
a. Chúng mắc nối tiếp.
b. Chúng mắc song song. [5]
Tình huống mới: Khi hai dây đƣợc mắc nối tiếp và mắc song song thì Rnt và Rss
phụ thuộc α1 và α2 . Tìm hệ số nhiệt điện trở chung α = f(α1, α2).
Gợi ý định hƣớng tƣ duy HS:
Gọi R0 là điện trở chung của 2 dây ở nhiệt độ 00C.
α là hệ số nhiệt điện trở chung thì điện trở của 2 dây ở nhiệt độ t là:
R R0 (1 t )
-
Áp dụng công thức tính điện trở tƣơng đƣơng khi mắc nối tiếp:
R R1 R2
Khi t= 00C.
R01= 20 Ω, R02= 30 Ω.
α1= 2.10-5 K-1, α2= 5.10-5 K-1.
a. αnt=?
b. αss=?
Giải:
Điện trở của 2 dây dẫn ở nhiệt độ t:
R1 R01(1 1t )
Với α1t, α2t
R01 R02
1 01 1
t
R01 R02
Áp dụng (*) ta đƣợc:
(1 1t )(1 2t ) 1 (1 2 ).t
Và
R R02 2
R R021
1 (1 2 )t
.t 1 01 2
1 1 2 01 1
.t
R011 R02 2
R01 R02
R01 R02
1
t
R01 R02
Nên: R
R01.R02 R01 2 R021
1
.t
R01 R02
Trƣờng hợp đoạn mạch điện trở phức tạp có thể:
+ Chập chung các điểm có cùng điện thế để vẽ mạch tƣơng đƣơng.
+ Tách một nút thành nhiều điểm khác nhau nhƣng có cùng điện thế.
+ Bỏ điện trở, khi điện thế ở hai đầu điện trở đó bằng nhau.
2.4.2.2 Hƣớng dẫn HS giải một số dạng toán điển hình
Bài toán mẫu: Tính điện trở tƣơng đƣơng của mạch điện cho nhƣ hình 2.9
với: R1 = 1 Ω, R2 = 2.4 Ω, R3 = 2 Ω, R4 = 5 Ω, R5 = 3 Ω. [5]
Hƣớng dẫn giải:
R2
R4
A
Tóm tắt đề:
R1 = 1 Ω, R2 = 2.4 Ω, R3 = 2 Ω.
R1
R3
R5
R4 = 5 Ω, R5 = 3 Ω. RAB = ?
Giải:
B
Ta có: ((((R4 nt R5) // R3)nt R2) // R1).
Hình 2.9
(R4 nt R5) => R45 = R4 + R5 = 3 + 5= 8 Ω.
(R3 // R45) => R345
R3 .R45
2.8
1.6 .