Sáng kiến kinh nghiệm rèn luyện học sinh giải bài tập hóa học. - Pdf 49

Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2008- 2009
A. Đặt vấn đề:
I. Lời mở đầu:
Trong chơng trình THCS, Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học
sinh đợc tiếp cận muộn nhất, nhng nó lại có vai trò quan trọng trong nhà trờng
phổ thông. Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ
thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, rèn cho học sinh óc t duy sáng
tạo và khả năng trực quan nhanh nhạy. Vì vậy giáo viên bộ môn hoá học cần
hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản, thói quen học tập và làm việc khoa học
làm nền tảng để các em phát triển khả năng nhận thức và năng lực hành động.
Hình thành cho các em những phẩm chất cần thiết nh cẩn thận, kiên trì, trung
thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích khoa học.
Học hoá học không những học sinh học lý thuyết mà còn đòi hỏi học sinh
vận dụng lý thuyết đợc học vào giải quyết các bài tập lý thuyết, thực tiễn và thực
hành thí nghiệm. Hiện nay việc giải các dạng bài tập hoá học của học sinh ở trờng
THCS Nga Điền gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các dạng bài tập tính toán. Đa số
học sinh không tự giải quyết đợc các bài tập này, một số học sinh chỉ biết làm bài
tập một cách máy móc mà không hiểu đợc bản chất. Chính vì lý do trên tôi chọn đề
tài Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh ở trờng THCS làm
SKKN của mình để góp phần nhỏ nhằm khắc phục tình trạng trên của học sinh
trong nhà trờng.
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
1. Thực trạng.
Trong những năm học vừa qua, tôi đợc nhà trờng phân công giảng dạy bộ
môn hoá học ở hai khối lớp 8 và 9. Qua thời gian giảng dạy tôi nhận thấy đa số học
sinh không tự giải quyết đợc các bài tập tính toán trong SGK, mặc dù trong giảng
dạy tôi đã chú ý đến việc hớng dẫn cụ thể, chi tiết cho từng phần kiến thức có liên
quan đến các dạng bài tập. Thậm chí, có những bài tập đã hớng dẫn chi tiết, nhng
khi gặp lại học sinh vẫn còn bỡ ngỡ, không làm đợc.
Thực hiện: Vũ Văn Thà _ THCS Nga Điền_ Nga Sơn_ Thanh Hoá
1

10 5% 49 24% 85 41% 61 30%
Qua kết quả trên chúng ta thấy đợc tỷ lệ học sinh khá giỏi còn ít, số học sinh
yếu và kém còn rất nhiều.
Từ thực trạng học sinh nh vậy, tôi đã dành thời gian để thử nghiệm phơng
pháp riêng của mình, và bớc đầu đã cho kết quả khả quan.
B. Giải quyết vấn đề.
Thực hiện: Vũ Văn Thà _ THCS Nga Điền_ Nga Sơn_ Thanh Hoá
2
Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2008- 2009
I. Các giải pháp thực hiện.
Để thực hiện, tôi đã áp dụng một số giải pháp sau:
1. Đối với giáo viên.
- Nghiên cứu, phân loại các dạng bài tập sao cho phù hợp với từng
đối tợng học sinh và từng phần kiến thức cụ thể.
- Thực hiện giảng dạy theo phơng pháp mới, sử dụng tối đa đồ
dùng học tập để học sinh nắm vững lý thuyết. Trong quá trình giảng dạy quan tâm
đến từng đối tợng học sinh, động viên khuyến khích các em học tập.
2. Đối với học sinh.
- Học và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
II. Các biện pháp để tổ chức thực hiện.
II.1. Một số dạng bài tập thờng gặp và phơng pháp giải:
+ Dạng 1: Bài tập xác định công thức phân tử hợp chất vô cơ:
1/ Lập CTHH của hợp chất khi biết % nguyên tố và khối lợng mol chất
(PTK):
a. Phơng pháp:
- Đa công thức về dạng chung AxBy hoặc AxByCz (x, y, z nguyên dơng)
- Tìm M
A
, M
B

3
Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2008- 2009

100%%%
A
OCCa
M
O
M
C
M
Ca
M
===

Thay số vào ta có
%100
100
%48
16
%12
12
%40
40
===
z
y
x
x = 1; y = 1; z = 3
Vậy CTPT là: CaCO

M
chatC
BA
++
===
- Tìm x, y, z CTHH hợp chất.
b. Ví dụ:
Xác định CTPT của hợp chất biết hợp chất này gồm 2 nguyên tố C và H, tỷ lệ
khối lợng của các nguyên tố là 3: 1 và phân tử khối là 16.
Giải: Đặt công thức là C
x
H
y
.
Ta có tỷ lệ sau:
1313
+
==
chat
H
C
M
M
M

Thay số vào ta có:
4
16
13
12

C
= %A : %B : %C
- Tìm x, y, z công thức đơn giản của hợp chất.
b. Ví dụ:
Xác định CTPT của hợp chất biết thành phần % các nguyên tố lần lợt là: %
H= 2,04%; % S = 32,65%; % O =65,31%.
Giải: Đặt CTPT là: H
x
S
y
O
z
.
Ta có tỷ lệ sau: M
H :
M
S
: M
O
= %H : %S : %O
Hay:
16
%
:
32
%
:
1
%
::

H2
= 6,72/22,4 = 0,3 mol.
Đặt CTPT của oxit sắt là: Fe
x
O
y
. Ta có phơng trình hoá học sau:
Fe
x
O
y
+ y H
20
t
xFe + y H
2
O.
Theo PTHH : n
FexOy
= 1/y . n
H2
= 0,3/y mol.
Thực hiện: Vũ Văn Thà _ THCS Nga Điền_ Nga Sơn_ Thanh Hoá
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status