Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LA THỊ THẮNG Lựa chọn và rèn luyện phương pháp giải bài tập
phần cơ học vật lí lớp 10 cho học sinh trong việc bồi
dưỡng học sinh giỏi
Chuyên ngành: LL&PP dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. T¤ V¡N B×NH
1.1.5. Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc THPT … 9
1.1.5.1. Kích thích động cơ học tập của học sinh … 9
1.1.5.2. Soạn thảo nội dung dạy học và có phương pháp dạy học phù hợp … 9
1.1.5.3. Kiểm tra, đánh giá …10
1.1.6. Những năng lực cần thiết của giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi …11
1.2. Nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí …11
1.2.1. Mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học …11
1.2.2. Mục tiêu, nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí …12
1.2.2.1. Mục tiêu bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí …12
1.2.2.2. Nội dung dạy học trong bồi dưỡng học sinh giỏi …13
1.2.2.3. Các hình thức và phương pháp dạy học trong bồi dưỡng học sinh giỏi . 14 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
1.3. Thuận lợi và khó khăn trong bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí THPT …15
1.3.1. Thuận lợi …15
1.3.2. Khó khăn …15
1.4. Bài tập trong dạy học vật lí …16
1.4.1. Khái niệm bài tập vật lí …16
1.4.2. Phân loại bài tập vật lí …17
1.4.2.1. Phân loại dựa vào cả nội dung và hình thức …17
1.4.2.2. Phân loại theo nội dung …17
1.4.2.3. Phân loại theo phương pháp giải …18
1.4.2.4. Phân loại theo mức độ phức tạp của hoạt động tư duy của học sinh khi tìm lời
giải …19
1.4.3. Vai trò của bài tập vật lí trong quá trình dạy học vật lí …20
1.4.3.1. Bài tập giúp cho việc ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức …20
1.4.3.2. Bài tập có thể là điểm khởi đầu để dẫn dắt đến kiến thức mới …21
2.2.2.1. Học sinh phải nắm vững phương pháp chung giải bài tập vật lí …29
2.2.2.2. Học sinh phải nắm vững phương pháp giải từng nhóm bài theo cùng một
chủ đề …32
2.2.2.3. HS phải đạt được các kĩ năng, kĩ xảo vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực
tiễn hoạt động giải bài tập cũng như các hoạt động trong học tập và cuộc sống …33
2.2.2.4. Trong quá trình giải bài tập, cần khuyến khích học sinh tìm nhiều cách
giải cho cùng một bài …34
2.2.3. Quy trình rèn luyện phương pháp giải bài tập vật lí cho học sinh dùng trong
bồi dưỡng học sinh giỏi …34
2.3. Phần cơ học trong chương trình bộ môn vật lí lớp 10 …35
2.3.1 Vị trí và vai trò của phần cơ học - vật lí 10 …35
2.3.2 Cấu trúc nội dung phần cơ học - vật lí 10 …36
2.4. Lựa chọn bài tập phần cơ học vật lí lớp 10 cho học sinh trong việc bồi dưỡng
học sinh giỏi …38
2.4.1. Chủ đề 1: Động học chất điểm …38
2.4.2. Chủ đề 2: Động lực học chất điểm 40
2.4.3. Chủ đề 3: Tĩnh học vật rắn …43
2.4.4. Chủ đề 4: Các định luật bảo toàn …46
2.5. Phương pháp rèn luyện phương pháp giải bài tập phần cơ học vật lí lớp 10 cho
học sinh trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi …46
2.5.1. Tổ chức hoạt động tự học ở nhà cho HS …46
2.5.2. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp …48
2.5.3. Kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tra đánh giá …49 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
2.5.3.1. Vai trò của kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tra đánh giá …49
2.5.3.2. Các tiêu chí đánh giá …50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
VIẾT ĐẦY ĐỦ
VIẾT TẮT
Bài tập
BT
Chuyển động
CĐ
Dạy học
DH
Đại học
ĐH
Đối chứng
ĐC
Giáo dục & đào tạo
GD&ĐT
Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Học sinh giỏi
HSG
Kiểm tra
KT
Nhà xuất bản
NXB
Hình 2.2. Sơ đồ PP phân tích
Hình 2.3. Sơ đồ PP tổng hợp
Hình 3.1. Biểu đồ xếp loại kết quả kiểm tra lần 1
Hình 3.2. Biểu đồ xếp loại kết quả kiểm tra lần 2
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích kết quả KT lần 1
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra lần 2
Bảng 2.1. Quy trình rèn luyện phương pháp giải bài tập vật lí cho học sinh
Bảng 2.2. Phân bố số tiết đối với chương trình chuẩn:
Bảng 2.3. Phân bố số tiết đối với chương trình trình nâng cao:
Bảng 2.4. Ma trận đề kiểm tra khảo sát
Bảng 3.1. Bảng số liệu thực nghiệm và đối chứng
Bảng 3.2. Phân phối chương trình ôn luyện bồi dưỡng HSG phần cơ học (38 tiết)
Bảng 3.3. Bảng điểm các bài kiểm tra
Bảng 3.4. Xếp loại kết quả học tập
Bảng 3.5. Phần trăm HS đạt điểm khá giỏi, trung bình, yếu kém
Bảng 3.6. Các số liệu thống kê của các bài kiểm tra
Bảng 3.7. Phần trăm HS đạt điểm Xi trở xuống
Bảng 3.8. Bảng thống kê T
kđ
Bảng 3.9. Kết quả thu được từ kì thi chọn HSG cấp tỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong một công
trình nào khác.
Thái nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả
La Thị Thắng
lí cũng như tất cả các môn học khác.
Trong quá trình giảng dạy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của mỗi
giáo viên là bồi dưỡng HSG bộ môn. Việc bồi dưỡng HSG nhằm mục tiêu chính là
tạo cho họ nhiều cơ hội trở thành những nhà khoa học, kĩ thuật của đất nước. Cũng
thông qua bồi dưỡng HSG, có thêm động lực để tự học, tự bồi dưỡng và nâng cao
trình độ chuyên môn.
Trong quá trình bồi dưỡng HSG, hệ thống bài tập (BT) được sử dụng phải đa
dạng, phải có tính tổng hợp và chuyên sâu. Nếu giáo viên lựa chọn được các BT đảm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
bảo các đặc tính trên và HS được rèn luyện tốt về phương pháp (PP) giải các BT thì
các em sẽ hứng thú, tích cực, tự lực trong học tập. Việc rèn luyện PP giải BT cho
HS vừa có tác dụng củng cố kiến thức và mở rộng hiểu biết của HS vừa tập cho HS
đem kiến thức đã học vận dụng vào những trường hợp cụ thể, vào những hoàn cảnh
mới, tức là tập cho các em sáng tạo. Đối với bộ môn vật lí, phần cơ học là phần đầu
tiên trong chương trình vật lí lớp 10, cũng là phần mở đầu trong chương trình vật lí
THPT. Đó là phần kiến thức hết sức cơ bản, có vai trò tạo dựng nền tảng cho tư
duy, cho việc học vật lí của HS trong cả cấp học. Và như vậy việc rèn luyện PP giải
BT phần cơ học cho HS là khâu then chốt, là một trong những yếu tố quyết định
chất lượng quá trình dạy và học bộ môn vật lí.
Bản thân tôi thường xuyên tham gia công tác bồi dưỡng HSG nên đã tìm đọc
các tài liệu tham khảo và các đề tài nghiên cứu về BT vật lí. Thực tế, số lượng BT
trong mỗi cuốn sách tham khảo là rất nhiều cho nên việc lựa chọn các BT phù hợp
với từng loại đối tượng HS là rất cần thiết. Cũng đã có nhiều nghiên cứu về BT vật
lí như Nguyễn Thị Mai Anh (2002), Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của
HS lớp 10 THPT qua giải bài tập Vật lí bằng PP véc tơ, Luận văn thạc sĩ - Trường
Đại học Thái Nguyên; Nguyễn Thị Nga (2004), Lựa chọn và phối hợp các giải pháp
Nghiên cứu quá trình tổ chức, thực hiện công tác bồi dưỡng HS giỏi môn vật
lí lớp 10 của một số trường THPT của tỉnh Thái Nguyên thông qua việc lựa chọn và
rèn luyện PP giải BT.
VI. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu đặc điểm của HSG.
- Nghiên cứu hoạt động dạy và hoạt động học, mối quan hệ giữa mục tiêu,
nội dung, PP để vận dụng mối quan hệ đó vào việc bồi dưỡng HSG.
- Nghiên cứu về BT và PP giải BT trong dạy học vật lí.
- Điều tra thực trạng bồi dưỡng HSG vật lí ở các trường THPT không
chuyên.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc đặc điểm phần cơ học vật lí lớp 10 (cả
chương trình chuẩn và nâng cao).
- Cách thức lựa chọn BT cho đối tượng HS khá giỏi.
- Lựa chọn hệ thống BT cơ học vật lí lớp 10 cho HS khá giỏi.
- Nghiên cứu việc rèn luyện PP giải BT cho HS khá giỏi.
- Thiết kế tiến trình dạy học một số buổi dạy bồi dưỡng HSG vật lí lớp 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
trên cơ sở các BT đã được lựa chọn.
- TN sư phạm để đánh giá giả thuyết khoa học và rút ra kết luận.
VII. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lí luận:
- Đọc và tìm hiểu lí luận từ sách, báo, tạp chí, văn bản, nghị quyết để làm
sáng tỏ quan điểm của đề tài.
- Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK, sách giáo viên và các tài liệu liên
quan đến phần cơ học dùng cho việc giảng dạy và học tập bộ môn vật lí lớp 10.
Nghiên cứu thực tế:
1.1.1.1. Các nghiên cứu về bài tập vật lí
Hiện nay, có thể nói đã có rất nhiều nghiên cứu khoa học về BT vật lí. Các
nghiên cứu này khai thác khá nhiều mặt, nhiều góc cạnh khác nhau của BT vật lí
với những mục đích khác nhau.
Các nghiên cứu đó có thể là những nghiên cứu với mục đích cung cấp một
PP dạy học hoặc lí luận dạy học về BT vật lí. Ví dụ như luận án tiến sĩ của Nguyễn
Thế Khôi (1995) về Một phương án xây dựng hệ thống bài tập phần Động lực học
lớp 10 THPT nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, góp phần phát triển
năng lực giải quyết vấn đề; hay cuốn bài tập về phương pháp dạy bài tập Vật lí của
GS - TS Phạm Hữu Tòng (1994), … Ngoài ra còn có nhiều luận văn thạc sĩ khoa
học nghiên cứu về vấn đề này như: Đồng Thị Vân Thoa (2001 – ĐHSP ĐHTN) với
Một số biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh THPT miền núi
khi giảng dạy bài tập vật lí, Nguyễn Thị Mai Anh (2002- ĐHSP ĐHTN) với Phát
huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh lớp 10 THPT qua giải bài tập
vật lí bằng phương pháp vectơ, Nguyễn Thị Nga (2004) với Lựa chọn và phối hợp
các giải pháp nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS THPT trong giờ giải
bài tập Vật lí, Đào Quang Thành với Tích cực hóa hoạt động học tập vật lí của
học sinh PTTH miền núi trên cơ sở tổ chức, định hướng, rèn kỹ năng giải bài tập
vật lí(1997-ĐHSP ĐHTN); Nguyễn Thế Chung với Một số biện pháp phát huy tính
tích cực hoạt động nhận thức của học sinh THPT miền núi khí dạy học bài tập vật lí
phần "Quang hình học" Vật lí lớp 11 (2009 ĐHSP ĐHTN); Hoàng Văn Vĩnh với
Xây dựng tiến trình hướng dẫn giải bài tập phần Từ trường (Vật lí 11) theo hướng
phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh trung học phổ thông miền núi (2010-
ĐHSP ĐHTN); Đỗ Thị Thuý Hà với Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
học hiện đại để phát triển hứng thú và năng lực tự lực học tập cho học sinh qua các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
dưỡng HSG trong chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thông.
Luật bang Georgia (Hoa Kỳ) định nghĩa HSG như sau: “HSG là HS chứng
minh được trí tuệ ở trình độ cao và có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học
tập mãnh liệt và đạt xuất sắc trong lĩnh vực lí thuyết hoặc khoa học; là người cần
một sự giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người
đó”. [2]
Trên thế giới việc phát hiện và bồi dưỡng HSG đã có từ rất lâu. Ở Trung
Quốc, từ đời nhà Đường những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến sân Rồng để
học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt.
Ở châu Âu trong suốt thời Phục hưng, những người có tài năng về nghệ thuật,
kiến trúc, văn học đều được nhà nước và các tổ chức cá nhân bảo trợ, giúp đỡ.
Đối với nước ta, hệ thống trường THPT chuyên, năng khiếu của các tỉnh,
thành phố đã có những đóng góp to lớn trong việc phát hiện và bồi dưỡng HS có
năng khiếu, góp phần quan trọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài cho đất nước. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố, vẫn còn có những HS có năng
lực học tập đã và đang theo học tại các trường THPT không chuyên. Việc phát hiện
và bồi dưỡng những HS này đã được các trường THPT đưa vào kế hoạch năm học.
Hằng năm, các sở GD&ĐT các tỉnh cũng tổ chức kì thi chọn HS giỏi các môn văn
hóa lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trước khi chọn đội tuyển thi chọn HSG quốc gia.
Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về công tác bồi dưỡng HSG ở
các trường THPT không chuyên.
Các hình thức giáo dục HSG
Từ điển bách khoa Wikipedia trong mục Giáo dục HSG (gifted education) nêu
lên các hình thức sau đây:
- Lớp riêng biệt (Separate classes): HSG được rèn luyện trong một lớp hoặc một
trường học riêng, thường gọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu.
- Phương pháp Mông-te-xơ-ri (Montessori method): Trong một lớp HS chia thành
- Hình thành, rèn luyện và phát triển khả năng giao tiếp, ứng xử linh hoạt trước mọi
tình huống xảy ra.
- Định hướng nghề nghiệp. Phát triển phẩm chất lãnh đạo.
1.1.4. Một số biện pháp phát hiện học sinh giỏi ở bậc trung học phổ thông
Sau một thời gian giảng dạy, để có thể lựa chọn được những HS có năng lực
nhằm bồi dưỡng HSG, GV phải kiểm tra toàn diện các kiến thức về lí thuyết, BT và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
thực hành; tổ chức các buổi báo cáo chuyên đề; tổ chức cho HS làm việc hợp tác
theo nhóm. Thông qua những hoạt động này GV sẽ phát hiện được HSG thông qua
các dấu hiệu:
- HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và với tốc độ nhanh hơn so với
các HS khác.
- Mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo thể hiện tốt hơn so với các HS
khác và so với chương trình phổ thông.
- Mức độ tư duy, cách xử lí vấn đề, khả năng vận dụng kiến thức thể hiện một
cách linh hoạt và sáng tạo.
- Khi giải BT thì có những đề xuất mới, những PP giải ngắn gọn và độc đáo.
- Trình bày một vấn đề thì thể hiện tính chặt chẽ, logic, có sức thuyết phục cao.
- Hoàn thành các bài kiểm tra trước thời hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng.
1.1.5. Một số biện pháp bồi dƣỡng học sinh giỏi ở bậc trung học phổ thông
1.1.5.1. Kích thích động cơ học tập của học sinh
+ Chuẩn bị cở sở vật chất dạy học.
- Xây dựng môi trường dạy học phù hợp.
- Chuẩn bị tài liệu; phương tiện, thiết bị dạy học (máy tính, máy chiếu, tranh ảnh,
hình vẽ, băng hình, mô hình, dụng cụ thí nghiệm…) đầy đủ.
- Cơ sở vật chất đầy đủ: phòng học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn…
1.1.5.3. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá HSG dựa trên khả năng tinh thần, trí tuệ, sáng tạo và động cơ học tập
trong quá trình tham gia bồi dưỡng HSG.
- GV cần xây dựng và lập ra các đề tài nghiên cứu khoa học của bộ môn và tổ chức
hướng dẫn cho HS được tham gia nghiên cứu các đề tài đó.
- Để đánh giá chính xác khả năng của HS giỏi cần sử dụng nhiều loại hình đánh giá,
nhiều PP: trắc nghiệm, quan sát, phỏng vấn, thuyết trình, thảo luận…
- Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lí hình thức trắc nghiệm tự
luận với hình thức trắc nghiệm khách quan.
- Nội dung đề thi cần kiểm tra được một cách toàn diện trình độ của HS. Tăng
cường các BT yêu cầu HS suy luận, lập luận logic mới có thể giải quyết được.
- GV cần bồi dưỡng năng lực tự kiểm tra, đánh giá cho HSG: Sau mỗi lần kiểm tra
GV tổ chức sửa đề kiểm tra rồi cho HS tự chấm điểm hoặc cho HS chấm chéo bài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
cho nhau, sau đó GV rà soát lại. Nếu cách làm này lặp lại nhiều lần sẽ giúp cho HS
học hỏi được kinh nghiệm lẫn nhau, rèn luyện tính trung thực, nâng cao trình độ.
- Đề kiểm tra đổi mới theo hướng: GV ra một đề gốc và yêu cầu HS hãy soạn những
đề kiểm tra khác nhau dựa vào các những số liệu ở đề gốc.
- Tổ chức cho HS tham gia xây dựng các dự án học tập, tổ chức báo cáo trước tập
thể lớp, cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
- Tổ chức các câu lạc bộ học tập của từng bộ môn để HS tham gia, điều hành hoạt
động.
- Tổ chức cho HS đi tham quan các nhà máy, cơ sở sản xuất,… và yêu cầu HS tổ
chức báo cáo các kết quả thu thập được.
1.1.6. Những năng lực cần thiết của giáo viên dạy bồi dƣỡng học sinh giỏi
Muốn đào tạo nên những HS thông minh, sáng tạo thì trước hết phải có
Nói cách khác, hoạt động dạy và học chỉ diễn ra trên nền tảng của nội dung dạy học.
Mọi phương pháp dạy và học đều phụ thuộc vào nó.
Do mục tiêu và nội dung môn học thường xuyên thay đổi, cơ động và có tính
độc lập nhất định. Nhất là yếu tố mục tiêu dạy học. Vì vậy, việc lựa chọn phương
pháp dạy học không chỉ căn cứ trực tiếp vào nội dung môn học mà còn trực tiếp từ
mục tiêu dạy học. Trong trường hợp này ta có sự tương tác chặt chẽ giữa ba yếu tố: Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp
Sơ đồ tương tác này linh hoạt và ngày càng có khả năng đáp ứng được nhu cầu
dạy học hiện đại theo quan điểm tích cực.
1.2.2. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp bồi dƣỡng học sinh giỏi vật lí
1.2.2.1. Mục tiêu bồi dƣỡng học sinh giỏi vật lí
Ngoài những mục tiêu bồi dưỡng HSG nói chung đã nêu ở mục 1.1.3, việc
bồi dưỡng HS giỏi vật lí phải đạt được những tiêu chí trong mục tiêu bồi dưỡng
HSG. Ngoài ra những HS được bồi dưỡng HSG môn vật lí trong các trường THPT
không chuyên phải đạt được những năng lực sau:
- Có kiến thức vật lí cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống, hiểu rõ các quy luật vận
P
N
M Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
22
động của tự nhiên. Có khả năng tiếp thu kiến thức nhanh. Có ý thức tự bổ sung kiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
23
- Dạy HS các PP tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận quy nạp, diễn
dịch, tương tự và biết cách tự tìm ra PP thích hợp để giải quyết vấn đề một cách
khoa học.
- Dạy HS PP tự học. HS cần biết tận dụng mọi cơ hội để tự học mọi nơi, mọi
lúc. HS cần tự học qua tài liệu tham khảo, qua sách, báo, tạp chí, internet. HS cũng
cần tự học qua các hoạt động tập thể, qua thực tế cuộc sống…
- Rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo và các đặc tính khác của người lao động cho
HS được bồi dưỡng HSG như cho HS nói chung nhưng ở mức độ cao hơn.
Nói tóm lại, nội dung bồi dưỡng HSG khá đa dạng và phong phú nhưng chú
yếu vẫn là giúp HS mở rộng đào sâu lí thuyết đã học trong chương trình phổ thông
và rèn luyện cho HS giải các dạng bài tập tổng hợp khác nhau và các bài tập đòi hỏi
khả năng tư duy nhậy bén và sáng tạo của HS.
1.2.2.3. Các hình thức và phƣơng pháp dạy học trong bồi dƣỡng học sinh giỏi
Trong các trường THPT không chuyên, HS trong một khối lớp thường được
chia thành các lớp tương đối đồng đều kể cả về mặt số lượng và chất lượng. Trong
một lớp có cả HS giỏi, khá, trung bình và yếu kém. Nội dung kiến thức trong
chương trình giảng dạy đều nằm trong khung kiến thức của chương trình phổ thông.
Trong mỗi năm học, HS trong cùng một lớp được học tự chọn ba môn. Có hai hình
thức học tự chọn: Tự chọn bám sát chương trình chuẩn hoặc tự chọn nâng cao. Trừ
môn toán và môn văn, số lượng tiết học cho mỗi môn thường từ 18 đến 35. Nội
dung dạy học trong các tiết tự chọn đã được quy định trong phân phối chương trình
và kế hoạch giảng dạy của GV.
Căn cứ mục tiêu và nội dung dạy học đã đưa ra; căn cứ đặc điểm nội dung
chương trình dạy học của các trường THPT không chuyên; hình thức dạy học phù
hợp nhất trong việc bồi dưỡng HSG là:
- Dạy học tách rời (Pull-out)
- Làm giàu tri thức (Enrichment)
- SGK vật lí đã được bổ sung, cập nhật khá nhiều kiến thức mới đặc biệt là các lí
thuyết chủ đạo tạo điều kiện cho HS nghiên cứu vật lí sâu hơn, rộng hơn và có tác
dụng kích thích động cơ học tập, phát huy khả năng tự học của HS.
- Có nhiều sách và tài liệu tham khảo cho bộ môn.
- Các thầy cô giáo và HS rất tâm huyết với việc bồi dưỡng HSG. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
25
1.3.2. Khó khăn
- Kinh phí đầu tư cho công tác bồi dưỡng HSG còn nhiều hạn hẹp, chưa phù hợp
với yêu cầu phát triển, chưa tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tài năng của
GV và HS.
- Kinh phí dành cho GV bồi dưỡng HSG còn thấp, do đó không có sức thu hút GV
đầu tư nghiên cứu để bồi dưỡng HSG.
- Thời gian dành cho công tác bồi dưỡng HSG là ít mà kiến thức mở rộng, chuyên
sâu thì lại nhiều.
- Trình độ toán của HS thường thấp; một số kiến thức toán cần áp dụng HS chưa
học đến, chưa đủ để áp dụng vào giải BT vật lí.
- Nội dung chương trình đại trà HS được học thì khác xa về độ khó so với nội dung
thi học HSG.
- Số HS thực sự có năng lực học vật lí không nhiều trong mỗi lớp, mỗi trường.
- Chương trình, SGK, tài liệu cho môn vật lí còn thiếu, chưa có sự cập nhật, liên kết
và trao đổi giữa các trường. Việc khai thác tài liệu qua internet của GV và HS còn
nhiều hạn chế.
- SGK và các tài liệu tham khảo vẫn còn có nhiều điểm không khớp nhau về kiến
thức, gây khó khăn cho GV và HS nghiên cứu.
1.4. Bài tập trong dạy học vật lí
1.4.1. Khái niệm bài tập vật lí