skkn hướng dẫn học sinh lớp 12 ban cơ bản phân dạng và nắm được phương pháp giải bài tập phần mẫu nguyên tử bo - quang phổ vạch của hidro - Pdf 18


1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HUỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 BAN CƠ BẢN PHÂN DẠNG
VÀ NẮM ĐƯỢC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN:
“MẪU NGUYÊN TỬ BO – QUANG PHỔ VẠCH CỦA HIDRO”

Họ và tên tác giả: Hoàng Thị Yến
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Vật LýTHANH HOÁ NĂM : 2013
MỤC LỤC
A. Đặt vấn đề - Lý do chọn đề tài………………………………………… 3
B. Giải quyết vấn đề…………………………………………………………
1. Cơ sở chọn đề tài……………………………………………………… .
1.1. Cơ sở lý luận……………………………………………………………5
1.2. Thực trạng vấn đề……………………………………………………… 5.
2. Đối tượng áp dụng, phạm vi, tài liệu nghiên cứu……………………… 6
3. Nội dung đề tài……………………………………………………………
3.1. Tóm tắt lý thuyết……………………………………………………… 7
3.2. Phân dạng bài tập……………………………………………………….9
3.3. Đề trắc nghiện tổng hợp có đáp án……………………………………. 13
4. Kết quả……………………………………………………………………
4.1. Những kết quả đã đạt được……………………………………………. 17

-Từ thực tế của việc học tập bộ môn:
Nhiều học sinh có ý thức học môn vât lí để thi khối A, A
1,
nhưng phương pháp
còn bị động, đối phó, trông chờ, ỷ lại vào giáo viên.
-Từ yêu cầu ngày càng cao của thi cử:
Hiện nay, trong xu thế đổi mới của ngành giáo dục về phương pháp kiểm
tra đánh giá kết quả giảng dạy và thi tuyển trắc nghiệm khách quan đã trở thành
phương pháp chủ đạo trong kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học trong nhà
trường THPT. Điểm đáng lưu ý là nội dung kiến thức kiểm tra đánh giá tương
đối rộng đòi hỏi học sinh phải học kỹ nắm vững toàn bộ kiến thức của chương
trình, tránh học tủ học lệch. Đối với các kỳ thi ĐH và CĐ, học sinh không
những phải nắm vững kiến thức mà còn đòi hỏi học sinh phản ứng nhanh đối
với các dạng toán, đặc biệt là các dạng toán mang tính chất khảo sát mà các em
thường học.
- Kết quả bồi dưỡng HSG và học sinh vào các trường ĐH – CĐ:
Trong quá trình giảng dạy bản thân đã không ngừng học hỏi, tích lũy được
nhiều kinh nghiệm hay để có thể áp dụng trong thực tế. Việc bồi dưỡng học sinh
giỏi đã có kết quả nhất định. Trong các kỳ thi vào ĐH – CĐ hàng năm cũng có
nhiều học sinh đạt điểm cao.
Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm:

3
+ Giúp học sinh lớp 12 ban cơ bản học tự chọn môn vật lí có thêm được các
kiến thức và kỹ năng cơ bản trong ôn tập phần “Mẫu nguyên tử Bo – Quang phổ
vạch của Hidro”,giúp các em ôn luyên lí thuyết, phân dạng bài tập và có các
phương pháp tối ưu để giải các bài tập phần này.
+ Tìm cho mình 1 phương pháp để tạo ra các phương pháp giảng dạy phù hợp
với đối tượng học sinh nơi mình công tác, tạo ra không khí hứng thú và lôi cuốn
nhiều học sinh tham gia giải các bài tập, giúp các em đạt kết quả cao trong các

Mức độ vận dụng là mức độ học sinh có thể vận dụng các kiến thức
cơ bản đã học để giải đươc các dạng BT áp dụng công thức thay số và tính
toán . Còn mức độ sáng tạo yêu cầu học sinh phải biết tổng hợp lại, sắp xếp
lại, thiết kế lại những thông tin đã có để đưa về các dạng BT cơ bản hoặc bổ
sung thông tin từ các nguồn tài liệu khác để phân thành các dạng BT và nêu
các phương pháp giải sao cho phù hợp với các kiến thức đã học.
1.2. Thực trạng của vấn đề:
- Việc học tập của học sinh nhằm 2 mục đích: Học để biết và học để thi. Nếu
chỉ học để biết thì học sinh chỉ cần “đọc” và “nhớ”. Còn học để thi học sinh
phải có kỹ năng cao hơn: Nhớ kiến thức -> Trình bày kiến thức -> Vận dụng
kiến thức -> Sáng tạo thêm từ các kiến thức đã có -> Kết quả học tập.
- Trong các đề thi ĐH - CĐ và HSG gần đây: Mỗi đề thi thường có một số câu
hỏi khó (câu hỏi nâng cao) mà nếu hoc sinh chỉ vận dụng công thức SGK thì
không thể làm được. Ví dụ :Chương lượng tử ánh sáng ở SGK lớp 12 cơ bản có
Bài 33: Mẫu nguyên tử Bo; kiến thức lý thuyết chỉ nói chung chung, không đi
sâu vào từng vấn đề cụ thể nhưng các dạng bài tập đưa ra trong các kỳ thi ĐH
và CĐ lại phức tạp. Với chỉ kiến thức SGK thì học sinh ban cơ bản không thể
nào giải được đề thi ĐH và CĐ phần này. Hơn nữa, “ Mẫu nguyên tử Bo,
Quang phổ vạch của Hidro” với học sinh THPT thật mới mẻ và trừu tượng, học
sinh chỉ nghe là chính, trường nào có điều kiện thí nghiệm thì các em được nhìn
thấy 4 vạch quang phổ phát xạ của Hidro: đỏ, lam, chàm, tím. Trường nào
không có điều kiện thí nghiệm thì các em chẳng bao giờ nhìn thấy, cũng chẳng

5
biết các mức năng lượng K, L, M, N, O, P sao lại có tên như vậy, sao không
phải là A, B, C…Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh thường chỉ
biết làm những bài tập đơn giản thay vào công thức có sẵn, còn các bài tập yêu
cầu phải có khả năng phân tích đề hoặc tư duy thì kết quả rất kém. Để giúp học
sinh có thể nắm được và vận dụng các phương pháp cơ bản để giải các bài tập
trong các đề thi phần: Mẫu nguyên tử Bo- Quang phổ vạch của Hidro, tôi chọn

A, A
1
.
40% học để thi tốt nghiệp và theo khối (vì 2 khối này có nhiều ngành
nghề để lựa chọn), số này có học lực TB.
35% không thể thi khối khác (vì xác định không đậu đại học, cao đẳng sẽ
đi học nghề thì môn vật lí cũng rất cần thiết trong học tâp và xét tuyển sau này),
số này có học lực yếu, ý thức kém.
2.2. Phạm vi áp dụng:
Đề tài được sử dụng vào việc:
- Ôn tập chính khóa và ôn thi tốt nghiệp ( chỉ là phụ ).
- Ôn thi HSG và CĐ – ĐH ( là chính ).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập trên cơ sở: ôn tập lí thuyết, phân dạng
bài tập, giải các bài tập mẫu, ra bài tập ôn luyện có đáp án để học sinh tự làm.
2.3. Tài liệu nghiên cứu: Sách giáo khoa vật lí 12 cơ bản và nâng cao, sách
giáo viên, các chuyên đề, đề thi và đáp án hàng năm, tài liệu từ internet…
2.4. Phương pháp triển khai đề tài: Thực hiện ôn tập cho học sinh lớp 12
hoặc dạy vào giờ tự chọn.
3. Nội dung đề tài:

6
3.1. Tóm tắt lí thuyết
3.1.1. Tiên đề Boh
3.1.1.1 Tiên đề 1: Nguyên tử chỉ tồn tại ở những trạng thái có năng lượng hoàn
toàn xác định gọi là trạng thái dừng. Ở trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ
năng lượng.
Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt
nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo
dừng.
Đối với nguyên tử hidro, bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ với bình phương

mnmn
EE
hc
hf −===
λ
ε
và ngược lại.
3.1.1.3. Hệ quả: Ở những trạng thái dừng các electron trong nguyên tử chỉ
chuyển động trên quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng:
r
n
= n
2
r
0
với r
0
= 0,53 A
0
Chú ý: Trong nguyên tử Hiđrô, trạng thái dừng là trạng thái có mức năng lượng
thấp nhất (ứng với quỹ đạo K), các trạng thái có mức năng lượng cao hơn gọi là
trạng thái kích thích (thời gian tồn tại 10
-8
s) Nguyên tử (electron) chỉ hấp thụ
hoặc bức xạ năng lượng đúng bằng hiệu năng lượng giữa hai mức.
3.1.2. Năng lượng ở trạng thái dừng:
E
n
=
)(

H
−=
λ
, với R
H
= 1,09.10
7
m
-1
: Hằng số Ritber
3.1.4 Lực tương tác điện: F
đ
=

2
21
r
qq
k
với k = 9.10
9

2
2
.
C
mN
( hệ số tỉ lệ)
q
1,

E
P n = 6
O n = 5
N n = 4
M n = 3

δ
γ
β
α
L n = 2
E E
2

n =1
K E
1
λ
Lai – man Ban – me Pa – sen
+ Dãy Laiman: Các electron chuyển từ trạng thái có mức năng lượng cao hơn
về trạng thái có mức năng lượng ứng với quỹ đạo K (thuộc vùng tử ngoại).
Chú ý: Bước sóng càng ngắn năng lượng càng lớn.
Lưu ý: Vạch dài nhất λ
LK
khi e chuyển từ L → K
Vạch ngắn nhất λ
∞K

NM
khi e chuyển từ N → M.
Vạch ngắn nhất λ
∞M
khi e chuyển từ ∞ → M.
* Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của
nguyên từ hiđrô:
231213
111
λλλ
+=

231213
fff +=

3.2. Phân dạng bài tập
3.2.1. DẠNG 1: TÍNH BÁN KÍNH, TỐC ĐỘ, NĂNG LƯỢNG, CHU KỲ,
TẦN SỐ CỦA ELECTRON TRÊN QUĨ ĐẠO DỪNG.
Ví dụ 1: Tìm vận tốc dài của electron trong nguyên tử hiđrô khi electron
chuyển động trên quỹ đạo K có bán kính r
0
= 5,3.10
-11
m. Từ đó tìm số vòng
quay của electron trong một đơn vị thời gian. Cho m
e
=9,1.10
-31
kg.
HƯỚNG DẪN

r
0
.n => n
Ví dụ 2: Cho bán kính Bo r
0
=0,53 A
0
. tính vận tốc dài của electron trên quĩ
đạo trạng thái kích thích thứ 3. Cho m
e
=9,1.10
-31
kg.
HƯỚNG DẪN
Trạng thái kích thích thứ 3 => n =4. Áp dụng hệ thức v = e.
n
mr
k
=> v
Ví dụ 3: Xác định độ biến thiên năng lượng của electron trong nguyên tử hidro
khi nó bức xạ ánh sáng có bước sóng 0,486
µ
m.
HƯỚNG DẪN
Ta có:
eVJEE
hc
hf
nmmn
554,210.086,4

0


n
2
=
11
10
103,5
1012,2
x
x
= 4

n = 2 => Đáp án A
Ví dụ 5: Biết độ lớn của năng lượng toàn phần của electron trong nguyên tử
hidro tỉ lệ nghịch với độ lớn bán kính của quỹ đạo. Năng lượng toàn phần của
electron gồm động năng của electron và thế năng tương tác của nó với hạt
nhân. Mặt khác, lại biết năng lượng toàn phần của electron trên quỹ đạo càng
xa hạt nhân thì càng lớn. Gọi W
K
và W
N
là năng lượng toàn phần của electron
trên các quỹ đạo K và N. Tính W
N
theo W
K
.
HƯỚNG DẪN

Nếu W
K
và W
N
đều dương thì W
K
> W
N
. Điều đó không đúng. Vậy cả W
K

W
N
đều âm và W
N
=
16
1
W
K
( với W
K
< W
N
< 0 ).
3.2.2. DẠNG 2: QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ HIDRO
Ví dụ 1: Bước sóng của vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Laiman là λ
0
= 122
nm, của hai vạch H

=
2
λ
hc
E
4
– E
2
=
+
=⇒+=−+−=−=
10
10
31
01
122313
31
λλ
λλ
λ
λλλ
hchc
EEEEEE
hc
103 nm;

=

=⇒−=−+−=−=
21

phôtôn có bước sóng λ
2
. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ
1
và λ
2
là:
A. 27λ
2
= 128λ
1
. B. λ
2
= 5λ
1
. C. 189λ
2
= 800λ
1
. D. λ
2
= 4λ
1
.
HƯỚNG DẪN
)1
3
1
(6,13
2

= 0,1216 µm và vạch ứng với sự chuyển của

10
electron từ quỹ đạo M về quỹ đạo K có bước sóng λ
2
= 0,1026 µm. Hãy tính
bước sóng dài nhất λ
3
trong dãy Banme.
HƯỚNG DẪN
Ta có:
m
hchc
EEEEEE
hc
LKKMLM
µ
λλ
λλ
λ
λλλ
6566,0
21
21
3
123
=

=⇒−=−+−=−=
Ví dụ 4: Các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác

0


=








−−
b) Ta có:
mx
xxx
hcxxxx
EE
hc
6
19
32
2
19
2
19
23
32
10658,0
106,16,135

bức xạ do nguyên tử hiđrô phát ra khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển
từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2.
HƯỚNG DẪN
Ta có: E
3
=
eV
2
3
6,13

= - 1,511 eV; E
2
=
eV
2
2
6,13

= -3,400 eV
E
3
- E
2
=
mmx
EE
hchc
µλ
λ

EE
hc
λ
0,1218 . 10
-6
m ;
=

=
KM
MK
EE
hc
λ
0,1027.10
-6
m
=

=
KN
NK
EE
hc
λ
=,0974 . 10
-6
m ;
=


hc
λλλ
α
−=−−−=−=



21
21
LL
LL
λλ
λλ
λ
α

=
= 0,6739
µ
m;

eV
hc
EEEE
hc
L
MKKM
L
54,13
22

(eV) với n=1,2,3…là những số nguyên. Nguyên tử hidro đang ở
mức năng lượng thấp nhất thì được truyền động năng 12,6eV. Hỏi có bao nhiêu
vạch quang phổ mà nguyên tử có thể phát ra và tính bước sóng của các vạch
quang phổ đó.
HƯỚNG DẪN
a.
λ
max
trong dãy Lainman là
λ
21
: E
2
– E
1
=
21
λ
hc
(1)

λ
max
trong dãy Banme là
λ
32
: E
3
- E
2

=
+
=
2132
2132
31
.
λλ
λλ
λ
0,1027
m
µ
b. Ta có:
E
1
= -13,6eV, khi nhận được năng lượng kích thích thì electron có thể chuyên
lên quỹ đạo dừng có mức năng lượng E
n
Ta có: E
n


E
1
+ E
đ
=>
6,126,13
6,13


12
Câu 1: Khi electron trong nguyên tử hiđrô ở một trong các mức năng lượng cao
M, N, O, … nhảy về mức có năng lượng L, thì nguyên tử hiđrô phát ra các vạch
bức xạ thuộc dẫy
A. Lyman. B. Balmer. C. Paschen. D. Brackett.
Câu 2: Muốn quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô chỉ phát ra 3 vạch thì phải
kích thích nguyên tử hiđrô đến mức năng lượng.
A. M. B. N. C. O. D. P.
Câu 3: Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái dừng mà
electron chuyển động trên quỹ đạo O. Tính số vạch quang phổ mà nguyên tử có
thế phát ra khi chuyển về các trạng thái có năng lượng thấp hơn.
A. 1 vạch. B. 3 vạch. C. 6 vạch. D. 10 vạch.
Câu 4: Xét nguyên tử hiđrô nhận năng lượng kích thích, electron chuyển lên
quỹ đạo N, khi electron trở về các quỹ đạo bên trong sẽ phát ra tối đa
A. 3 phôtôn. B. 4 phôtôn. C. 5 phôtôn. D. 6 phôtôn.
Câu 5: Trong quang phổ hiđrô bức xạ đầu tiên trong dãy Balmer có
A. màu lam. B. màu chàm. C. màu tím. D. màu đỏ.
Câu 6: Trong quang phổ vạch của hidrô, dãy Lyman được hình thành ứng với
sự chuyển của electron từ quỹ đạo ngoài về
A. quĩ đạo K . B. quĩ đạo L. C. quỹ đạo M. D. quĩ đạo N.
Câu 7: Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản được kích thích có bán kính quỹ
đạo tăng lên 9 lần. Các chuyển dời có thể xảy ra là
A. từ M về L. B. từ M về K. C. từ L về K. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Người vận dụng thuyết lượng tử để giải thích quang phổ vạch của
nguyên tử Hiđro là
A. Einstein. B. Planck. C. Bohr. D. De Broglie.
Câu 9: Cho tần số của hai vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Lyman là f
1
; f

không đúng:
A. Dãy Lyman thuộc vùng hồng ngoại.
B. Dãy Balmer thuộc vùng tử ngoại và vùng ánh sáng khả kiến.
C. Dãy Paschen thuộc vùng hồng ngoại.
D. Dãy Lyman thuộc vùng tử ngoại.
Câu 13: Mẫu nguyên tử Bohr khác mẫu nguyên tử Rutherphord ở điểm nào?
A. Mô hình nguyên tử có hạt nhân.

13
B. Hình dạng quỹ đạo của các êlectrôn.
C. Biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và êlectrôn.
D. Trạng thái có năng lượng ổn định.
Câu 14: Chọn câu trả lời đúng. Khi êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ
quĩ đạo M về quĩ đạo L thì:
A. nguyên tử phát ra phôtôn có năng lượng ε = E
L
– E
M
.
B. nguyên tử phát phôtôn có tần số f =
h
EE
NM

C. nguyên tử phát ra một vạch phổ thuộc dãy Balmer.
D. nguyên tử phát ra một vạch phổ có bước sóng ngắn nhất trong dãy
Balmer.
Câu 15: Khi electron trong nguyên tử hiđrô bị kích thích lên mức M có thể thu
được các bức xạ phát ra
A. chỉ thuộc dãy Laiman. B. thuộc cả dãy Laiman và Banme.

0,486µm Hãy xác định bước sóng của bức xạ ở quang phổ vạch của hiđrô ứng
với sự di chuyển của electron từ quĩ đạo N về quĩ đạo M.
A. 1,875µm. B. 1,255µm. C. 1,545µm. D. 0,840µm.
Câu 19: Cho bán kính quỹ đạo Bohr thứ nhất là 0,53A
0
. Bán kính quỹ đạo Bohr
thứ 5 là
A. 1,325nm. B. 13,25nm. C. 123.5nm. D. 1235nm.
Câu 20: Khi hiđro ở trạng thái cơ bản được kích thích chuyển lên trạng thái có
bán kính quỹ đạo tăng lên 9 lần. Khi chuyển dời về mức cơ bản thì phát ra bước
sóng của bức xạ có năng lượng lớn nhất là
A. 0,103µm. B. 0,203µm. C. 0,13µm. D. 0,23µm.
Câu 21: Một electron có động năng 12,4eV đến va chạm với nguyên tử hiđrô
đứng yên, ở trạng thái cơ bản. Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên
nhưng chuyển lên mức kích thích đầu tiên. Động năng của êlectrôn còn lại

A. 10,2eV. B. 2,2eV. C. 1,2eV. D. 1,9eV.
Câu 22: Năng lượng cần thiết tối thiểu để bứt electron ra khỏi nguyên
tử hiđrô từ trạng thái cơ bản là 13,6eV. Bước sóng ngắn nhất của vạch
quang phổ ở dãy Lyman bằng
A. 0,1012µm. B. 0,0913µm. C. 0.0985µm. D. 0,1005µm.

14
Câu 23: Khi nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản được rọi bằng ánh sáng đơn
sắc và phát ra 6 vạch quang phổ. Năng lượng của phôtôn rọi tới nguyên tử là
A. 0,85eV. B. 12,75eV. C. 3,4eV. D. 1,51eV.
Câu 24: Bước sóng dài nhất trong dãy Balmer bằng 0,6500µm. Bước sóng dài
nhất trong dãy Lyman bằng 0,1220µm. Bước sóng dài thứ hai trong dãy Lyman
bằng
A. 0,1027µm. B. 0,1110µm. C. 0,0528µm. D. 0,1211µm.

= 0,722µm. D. λ
Pmin
= 0,922µm.
Câu 28: Bước sóng của quang phổ vạch quang phổ nguyên tử hiđrô được
tính theo công thức :
)
11
(
1
22
nm
R
H
−=
λ
với R
H
= 1,097.10
7
(m
-1
). Bước sóng
của vạch thứ hai trong dãy Balmer là
A. 0,486 µm. B. 0,518 µm . C. 0,586 µm . D. 0,868 µm .
Câu 29: Mức năng lượng của các quỹ đạo dừng của nguyên tử hiđrô lần lượt
từ trong ra ngoài là: E
1
= -13,6eV; E
2
= -3,4eV; E

M
của nguyên tử hiđrô. Cho biết E
L
– E
K
> E
M
– E
L
. Xét ba vạch quang phổ(ba ánh sáng đơn sắc) ứng với ba sự
chuyển mức năng lượng như sau: Vạch λ
LK
ứng với sự chuyển từ E
L
→ E
K
.
Vạch λ
ML
ứng với sự chuyển từ E
M
→ E
L
. Vạch λ
MK
ứng với sự chuyển từ E
M
→ E
K
. Hãy chọn cách sắp xếp đúng:

0
= 5,3.10
-11
m. Cho biết khối lượng
của electron là m = 9,1.10
-31
kg, điện tích electron là e = -1,6.10
-19
C, k = 9.10
9
(kgm
2
/C
2
). Động năng của eleectron trên quỹ đạo Bo thứ nhất bằng
A. 13,6J. B. 13,6eV. C. 13,6MeV. D. 27,2eV.
Câu 36: Nguyên tử hiđrô gồm một hạt nhân và một electron quay xung quanh
hạt nhân này. Bán kính quỹ đạo dừng thứ nhất là r
0
= 5,3.10
-11
m. Trên quỹ đạo
dừng thứ nhất electron quay với tần số bằng
A. 6,6.10
17
vòng/s. B. 7,6.10
15
vòng/s.
C. 6,6.10
15

0
.
Câu 40: Trong nguyên tử hiđrô, ban đầu electron đang nằm ở quỹ đạo K(n = 1),
nếu nó nhảy lên quỹ đạo L(n=2) thì nó đã hấp thụ một phôtôn có năng lượng là
A. ε = E
2
– E
1
. B. ε = 2(E
2
– E
1
). C. ε = E
2
+ E
1
. D. ε =4(E
2
– E
1
).
Câu 41: Bình thường, nguyên tử luôn ở trạng thái dừng sao cho năng lượng của
nó có giá trị
A. cao nhất. B. thấp nhất. C. bằng không. D. bất kì.

16
Câu 42: Cho: 1eV = 1,6.10
-19
J; h = 6,625. 10
-34

λλ

C.
21
λλ

D.
21
21
λλ
λλ
+
Câu 44: Trong nguyên tử hiđrô , bán kính Bo là r
0
= 5,3.10
-11
(m). Bán kính quỹ
đạo dừng N là
A. 47,7.10
-11
(m). B. 21,2.10
-11
(m). C. 84,8. 10
-11
(m). D. 132,5.10
-11
(m).
Câu 45: Nguyên tử hiđtô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV.
Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô
phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng

Câu 49: Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđro, bán kính quỹ đạo
dừng của electron trên các quỹ đạo là r
n
= n
2
r
o
với r
o
= 5,3.10
-11
m là bán kính
Bo; n = 1, 2, 3…là các số nguyên dương tương ứng với các mức năng lượng của
các trạng thái dừng nguyên tử. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K, khi
nhảy lên quỹ đạo M, electron có tốc độ bằng
A. v/
3
B. 3v C. v/9 D. v/3
Câu 50 : Mức năng lượng ở trạng thái dừng của nguyên tử H được xác định
0
2
n
E
E
n
= −
( trong đó n là số nguyên dương, E
0
là năng lượng ở trạng thái cơ bản).
Khi electron nhảy từ quỹ đạo thứ 3 về quỹ đạo thứ 2 thì nguyên tử H phát ra

Hidro” giúp các em hiểu sâu hơn về các hiện tượng vật lý, phân loại được các
dạng bài tập, có phương pháp giải các dạng bài tập nhằm đạt kết quả cao hơn
trong các kỳ thi.
Sau khi vận dụng đề tài này tôi nhận thấy đa số học sinh nắm vững các dạng
bài tập, biết cách suy luận logic, tự tin vào bản thân hơn khi giải các bài tập
thuộc dạng này. Trong các năm tôi cũng đã có hoc sinh đạt giải học sinh giỏi và
học sinh đạt điểm 9; 10 thi đại học.
Khảo sát giải các bài tập trắc nghiệm tổng hợp ở 2 lớp 12B3 và 12B4 trường
THPT Yên Định 3 có được kết quả như sau.
Lớp Sĩ số Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm 0,1,2
12B3 32 0 5 20 7 0
12B4 40 1 6 27 6 0
4.2. Một số mặt hạn chế:
- Trong việc ôn tập triển khai đề tài: Bên cạnh những em có khả năng thực sự,
còn rất nhiều em chưa đáp ứng được kỳ vọng của bản thân và thầy cô. Trong
quá trình học tập các em chưa chịu khó, chưa chăm học, ý thức kém nên kết quả
chưa cao
- Một số kiến thức lí thuyết trong đề tài các em phải công nhận máy móc, học
thuộc các công thức để vận dụng giải bài tập chứ không được hiểu tận gốc vấn
đề.
- Các công thức áp dụng nhiều, khó nhớ, khó bíên đổi, đòi hỏi đổi đơn vị phù
hợp nên nhiều khi các em còn nhầm lẫn dẫn đến kết quả không chính xác
4.3 Bài học kinh nghiệm:
- Việc phân dạng bài tập và hướng dẫn học sinh nhận dạng và giải bài tập mang
lại kết quả tương đối tốt, phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy mới,
phương pháp thi cử theo hướng trắc nghiệm khách quan
- Việc phân dạng bài tập và hướng dẫn học sinh làm tốt các dạng bài tập đã
giúp cho giáo viên nắm vững mục tiêu chương trình, từ đó cũng nâng cao chất
lượng giảng dạy môn vật lý.
- Giúp giáo viên không ngừng tìm tòi, sáng tạo ra những phương pháp phân


19
DANH MỤC THAM KHẢO
1) SGK vật lý 12 nâng cao
2) SGK vật lý 12 cơ bản
3) Sách BT vật lý 12 nâng cao
4) Sách BT vật lý 12 cơ bản
5) Giải toán vật lý 12 tập 3
6) Các đề thi cao đẳng, đại học và đáp án hàng năm

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status