Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng tài chính của danh nghiệp - Pdf 33

Lời mở đầu
Trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí điều tiết của Nhà nớc nh hiện nay, nền
kinh tế nớc ta đã có nhiều bớc phát triển đáng kể. Đóng góp vào sự phát triển ấy là
toàn bộ các ngành trong nền kinh tế quốc dân trong đó ta không thể không kể đến sự
đóng góp của ngành công nghiệp - một ngành trong thời gian gấn đây có sự tăng tr-
ởng khá mạnh (bên cạnh ngành công nghiệp dịch vụ). Kết thúc quý I - 2002, giá trị
sản xuất công nghiệp của ngành đạt 60.733 tỷ đồng, tăng 13.8% so với cùng kỳ năm
2001, trong đó khu vực quốc doanh Trung ơng tăng 11.5% (riêng các doanh nghiệp
thuộc Bộ tăng 10.8%, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng 12% ,khu vực t nhân
tăng 21.5%. Các sản phẩm có tốc độ tăng trởng cao gồm: điện (13.4%), than (24%),
thép (17%)...). Đây là những ngành công nghiệp mũi nhọn mà các doanh nghiệp
Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo. Đặc biệt là ngành thép - một ngành công nghiệp đợc
coi là non trẻ của Việt Nam thì để có đợc tốc độ tăng trởng nh vậy các doanh nghiệp
trong ngành đã phải vợt qua rất nhiều khó khăn từ lúc còn hoạt động trong cơ chế
bao cấp đã khó khăn cho đến khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng lại
càng khó khăn do không còn nhận đợc sự bao cấp của Nhà nớc về mọi mặt nữa, hơn
nữa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh lại có cơ chế hoạt động linh hoạt hơn. Vậy
các doanh nghiệp này đã có cơ chế hoạt động sản xuất kinh doanh nh thế nào để có
thể đạt đợc sự phát triển nh vậy. Qua một thời gian thực tế tại Công ty kinh doanh
thép và vật t Hà Nội - một doanh nghiệp thuộc khối lu thông của Tổng công ty thép
Việt Nam, em xin giới thiệu đôi nét về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
những khó khăn, thuận lợi và sự đóng góp của Công ty vào kết quả của Tổng công ty
thép Việt Nam nói riêng và vào nền kinh tế quốc dân nói chung
Bài báo cáo này đợc chia làm 3phần
1
Phần 1: Giới thiệu về Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội.
Phần 2: Phân tích các hoạt động của Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội
trong những năm gần đây.
Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hớng đề tài tốt nghiệp
Em hy vọng bài viết này sẽ cho chúng ta một cái nhìn khái quát về hoạt động sản

chất đợc đầu t một cách thoả đáng phù hợp với quy mô, điều kiện kinh doanh của
Công ty. Phải trải qua một giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng Công ty đã gặp không ít khó khăn, bỡ ngỡ nhng nhờ vào sự sáng suốt của đội
3
ngũ cân bộ công nhân viên đợc đào tạo chính quy cùng với lồi t duy kinh tế tiến bộ
Công ty ngày càng phát triển đa dạng, phong phú về chủng loại hàng hoá kinh doanh
đáp ứng nhu cầu cũng ngày càng phong phú của khách hàng. Đến nay, Công ty đã
xây dựng đợc một hệ thống các đơn vị trực thuộc bao gồm:
1.Xí nghiệp kinh doanh thép hình
Địa chỉ : Cầu Diễn -Từ Liêm - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)88373322
2.Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật t chuyên dùng
Địa chỉ: 198 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)8549842
3.Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 23 - Nguyễn Thái Bình - Phờng 4 - TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-4)8110550
4.Cửa hàng kinh doanh kim khí và vật t số 1
Địa chỉ: số 9 - Tràng Tiền - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)8254358)
5.Cửa hàng kinh doanh kim khí và vật t số 2
Địa chỉ: 658 - Trơng Định - Hai Bà Trng - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)8642674
6.Cửa hàng kinh doanh kim khí và vật t số 3
Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh - Huyện Đông Anh
Điện thoại: (84-4)8832284
7.Cửa hàng kinh doanh kim khí và vật t số 4
Địa chỉ: 75 Đờng Nguyễn Tam Trinh - Mai Động - Hà Nội
4
Điện thoại: (84-4)8621646

nhằm tăng cờng công tác quản lí hàng hoá kinh doanh kho bãi kết hợp với bán hàng,
Công ty đã thành lập hai kho kim khí tại Đức Giang và Mai Động
Trải qua 30 tồn tại và phát triển, Công ty đã vợt qua mọi khó khăn của cơ
chế, thích ứng với sự thay đổi của thị trờng. Công ty luôn chú trọng đầu t váo cơ sở
vật chất kỹ thuật, mở rộng quy mô công ty, đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất và
kinh doanh.Cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên đợc đào tạo chính quy, giàu
kinh nghiệm thực tế vị thế của Công ty ngày càng đợc nâng cao trên thị trờng. Năm
1999, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 390 ngời. Năm 2000, nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý cũng nh giảm bớt một bộ phận làm ăn kém hiệu quả, tổng
số cán bộ công nhân viên của Công ty là 366 ngời trong đó có 66 nhân viên quản lý.
Công ty hiện là doanh nghiệp Nhà nớc đợc xếp hạng
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.2.1 Chức năng
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng
công ty thép Việt Nam vì vậy Công ty có các chức năng sau:
- Kinh doanh, bán buôn, bán lẻ các sản phẩm thép, vật liệu xây dựng, nguyên
vật liệu phục vụ cho sản xuất thép trong nớc và kinh doanh thiết bị, phụ tùng.
- Tổ chức dịch vụ sản xuất, cho thuê kho bãi, làm đại lý ký gửi hàng hoá cho
một số công ty khác
1.2.2 Nhiệm vụ
Theo sự phân công của Tổng công ty, Công ty có các nhiệm vụ sau:
- Là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập dới sự chỉ đạo của cơ quan chủ quản
là Tổng công ty thép Việt Nam, hàng năm Công ty phải tổ chức triển khai các biện
pháp sản xuât, kinh doanh do Công ty xây dựng và đợc Tổng công ty duyệt.
- Công ty đợc Tổng công ty cấp vốn hoạt động, ngoài ra Công ty đợc quyền
huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài nh vay các ngân hàng, các tổ chức tài
6
chính, các quỹ hỗ trợ...để bảo đảm nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Việc sử dụng vốn của Công ty phải đảm bảo nguyên tắc đúng với chế độ chính
sách của Nhà nớc.

- Giám đốc Công ty do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm
hoặc miễn nhiệm. Giám đốc công ty lá đại diện cho pháp nhân của Công ty điều
hành mọi hoạt động theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nớc, chịu trách
nhiệm trớc Nhà nớc và Tổng công ty về moị hoạt động của Công ty đến kết quả cuối
cùng.
- Phó giám đốc do Tổng giám đốc Tổng công ty thép Việt Nam bổ nhiệm
hoặc bãi nhiệm. Phó giám đốc đợc giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực
của Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình trớc pháp luật và tr-
ớc giám đốc công ty.
- Kế toán trởng do Tổng giám đốc Tổng công ty thépViệt Nam bổ nhiệm hoặc
miễn nhiệm. Kế toán trởng giúp giám đốc Công ty trong việc quản lý tài chính của
Công ty.
- Các phòng ban chức năng:
8
+Phòng tổ chức hành chính: gồm trởng phòng lãnh đạo chung, và các phòng
giúp việc. Phòng đợc biên chế 14 ngời. Phòng còn bảo vệ công tác thanh tra, bảo vệ
thi đua, quân sự và công tác quản trị hành chính của văn phòng công ty.
+Phòng tài chính kế toán: gồm trởng phòngvà phó phòng giúp việc.Phòng đợc
biên chế 12 ngời có chức năng giúp cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính,
kế toán của công ty. Hớng dẫn theo dõi tình hình tài sản cũng nh việc sử dụng vốn
của Công ty. Thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh toàn bộ Công ty, kiểm tra xét duyệt báo cáo của các đơn vị trức thuộc, tổng hợp
để báo cáo số liệu toàn Công ty.
+ Phòng kinh doanh: Do trởng phòng phụ trách và các phó phòng giúp việc.
Phòng đợc biên chế 8 nhân viên có nhiệm vụ chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh toàn
Công ty, tìm hiểu khảo sát thị trờng, tham mu cho giám đốc lập kế hoạch kinh doanh
quý và năm toàn công ty. Tham mu cho giám đốc đề xuất các biện pháp điều chỉnh,
chỉ đạo mặt hàng kinh doanh, xác định mức hàng hoá đồng thời tổ chức tiếp nhận,
vận chuyển hàng nhập khẩu từ cảng đầu mối Hải Phòng và TP Hồ Chí Minh về kho
Công ty.

phôi thép. Đây là các mặt hàng mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha có
hiệu quả. Cũng nh thép nhập khẩu thép sản xuất trong nớc cũng gặp phải sự cạnh
tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp t nhân do Nhà nớc đã xoá bỏ hạn ngạch và
các t thơng lại có cơ chế kinh doanh mềm dẻo hơn. Hơn nữa do sự biến động của thị
trờng thép trong nớc và trên thế giới trong mây năm gần đây dẫn đến giá thép lên
xuống thất thờng làm cho hoạt động kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn.
Trớc tình hình đó Công ty chỉ nhập khẩu những lô hàng vừa và nhỏ, có khả năng tiêu
thụ nhanh và tích cực nhập phôi thép để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trong
ngành.
1.3.2 Kinh doanh vật t
10
Các mặt hàng này bao gồm: phụ tùng, vòng bi, xi măng, các loại vật liệu xây
dựng khác.Bên cạnh mặt hàng kinh doanh chính là thép thì để đa dạng hoá các mặt
hàng kinh doanh theo chủ trơng của Tổng công ty, Công ty cũng tiến hành kinh
doanh các mặt hàng trên để tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong
công ty và tránh gây lỗ khi các mặt hàng chủ lực có nguy cơ lỗ vốn.
1.3.3 Cho thuê kho bãi , đại lý ký gửi hàng hoá
Để cho việc bảo quản, xuất nhập lu kho hàng hoá đợc thực hiện tốt đồng thời
nhằm tăng cờng công tác quản lý hàng hoá kinh doanh kho bãi kết hợp với bán
hàng, Công ty đã thành lập hai kho kim khí tại Đức Giang và Mai Động. Hiện nay,
hai kho này đã đi vào hoạt động ổn định, là nơi lu kho hàng hoá của Công ty nhập từ
nớc ngoài về, từ các nhà máy trong nớc của Tổng công ty.Bên cạnh việc cho thuê
kho bãi, Công ty còn nhận làm đại lý ký gửi hàng hoá cho các đơn vị có nhu cầu
muốn giới thiệu sản phẩm của đơn vị mình với ngời tiêu dùng.Nhờ có các hoạt động
phụ này mà đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty đã đợc cải thiện thêm
một bớc đáng kể. Và cũng nhờ đó mà tạo cho họ niềm tin vào sự đi lên của Công ty ,
tạo cho họ có đợc lòng say mê làm việc
PhầnII
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty kinh doanh thép vật t Hà Nội những năm gần đây.

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status