ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
VÀ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
THÁI NGUYÊN – 2015
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Vũ Thị Quý
THÁI NGUYÊN – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
VÀ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Bảng 4.9: Kết quả giao đất so với nhu cầu xin giao đất trên địa bàn huyện Chợ Mới
trong giai đoạn 2010-2014 .......................................................................52
Bảng 4.10: Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Chợ
Mới trong giai đoạn 2010-2014 ..............................................................53
Bảng 4.11. Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ
Mới giai đoạn 2010 – 2014 ......................................................................54
Bảng 4.12: Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất trên địa bàn huyện Chợ
Mới trong giai đoạn 2010-2014 ..............................................................55
Bảng 4.13: Kết quả thu hồi đất để giao đất có bồi thường trên địa bàn huyện Chợ
Mới trong giai đoạn 2010-2014 ..............................................................56
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCN QSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB
Giải phóng mặt bằng
NĐ-CP
Nghị định-Chính Phủ
QĐ-UBND
Quyết định-Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ....................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
2.1.1. Các nội dung quản lí nhà nước về đất đai .................................................................... 4
2.1.2. Căn cứ pháp lí của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất ............................... 4
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất,
cho thuê đất và thu hồi đất ................................................................................. 6
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất và cho thuê đất ............................. 6
2.2.2. Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất ................................................ 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 27
3.2. Địa điểm và thời gian thực tập .................................................................. 27
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................................. 27
3.2.2. Thời gian thực tập ...................................................................................................... 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 27
4.3.2. Đánh giá công tác cho thuê đất .................................................................................. 52
4.3.3. Đánh giá công tác thu hồi đất .................................................................................... 56
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp đối với công tác giao đất, cho
thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Chợ Mới........................................ 57
4.4.1. Thuận lợi trong công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất .................................. 57
4.4.2. Những khó khăn trong công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất ...................... 57
4.4.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả và rút ra bài học kinh nghiệm trong công
tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất............................................................................... 58
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................60
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 60
5.2. Đề nghị ...................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................62
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội an ninh quốc phòng, là nguồn lực quý
giá của đất nước. Đất đai là nguồn tài nguyên không thay thế và có hạn, gắn liền với
hoạt động sản xuất của con người, có tác động trực tiếp đến môi trường sinh thái, là
yếu tố quyết định cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước.
Ông cha ta có câu: “Tấc đất tấc vàng”. Từ xa xưa, đất đai luôn là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá cần được bảo vệ và quản lý.
của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản
lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - ĐHNL đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – TS. Vũ Thị Quý người đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Chợ Mới, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em trong
quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hải Ngọc
3
- Giúp sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học
trên lớp.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lí nhà nước về đất
đai, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của địa phương từ đó đưa ra cách
khắc phục khó khăn trong thời gian tới.
4
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.
5
- Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003;
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai 2003;
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hộ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung thông tư 116/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/ NĐ- CP ngày 03 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất;
- Nghị định 197/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về bồi
thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính Phủ bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,
thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê nhà.
- Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13).
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất.
2.2.1.3. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất
Điều 31 Luật đất đai quy định căn cứ giao đất, cho thuê đất như sau:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt;
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất. (Luật Đất đai, 2003) [10]
7
2.2.1.4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Điều 37 Luật Đất đai 2003 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân;
giao đất đối với cộng đồng dân cư.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông
nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này không được ủy quyền. (Luật
Đất đai, 2003) [10]
2.2.1.5. Các loại hình giao đất, cho thuê đất
a) Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác:
Việc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người
khác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất. (Luật Đất đai, 2003) [10]
Điều 34 Luật Đất đai 2003 quy định Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
trong các trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, được giao đất làm mặt bằng xây dựng
cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục
đích kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán
hoặc cho thuê, được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
để chuyển nhượng hoặc cho thuê, được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự
án đầu tư. (Luật Đất đai, 2003) [10]
c) Thuê đất:
* Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
Điều 35 Luật Đất đai 2003 quy định Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm trong các trường hợp sau:
9
- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối; thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh
doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; sử dụng đất
nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày
30 tháng 6 năm 2004, trừ diện tích đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; có nhu cầu
tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01
tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đã hết.
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
- 2014 .......................................................................................................47
Bảng 4.6: Kết quả giao đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới giai đoạn
2010 -2014 ...............................................................................................48
Bảng 4.7: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng trên địa bàn huyện Chợ Mới giai
đoạn 2010 – 2014.....................................................................................50
Bảng 4.8: Kết quả các trường hợp sử dụng đất được giao vi phạm pháp luật trên địa
bàn huyện Chợ Mới trong giai đoạn 2010 - 2014...................................51
Bảng 4.9: Kết quả giao đất so với nhu cầu xin giao đất trên địa bàn huyện Chợ Mới
trong giai đoạn 2010-2014 .......................................................................52
Bảng 4.10: Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Chợ
Mới trong giai đoạn 2010-2014 ..............................................................53
Bảng 4.11. Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ
Mới giai đoạn 2010 – 2014 ......................................................................54
Bảng 4.12: Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất trên địa bàn huyện Chợ
Mới trong giai đoạn 2010-2014 ..............................................................55
Bảng 4.13: Kết quả thu hồi đất để giao đất có bồi thường trên địa bàn huyện Chợ
Mới trong giai đoạn 2010-2014 ..............................................................56
11
- Đối với đất ở tại đô thị: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định
hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường
hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở. (Luật Đất đai,
2003) [10]
2.2.1.7. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất
a) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đã được gải phóng mặt bằng hoặc không phải
giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
- Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng, Bộ công an hoặc thủ trưởng
đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ công an uỷ nhiệm. (Luật Đất đai, 2003) [10]
c) Hồ sơ giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế gồm:
Điều 128 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định như sau:
Người xin giao lại đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ, hồ sơ gồm có:
- Đơn xin giao lại đất, thuê đất;
- Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư. (Luật
Đất đai, 2003) [10]
d) Hồ sơ đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê sang giao đất có thu
tiền sử dụng đất gồm:
Điều 129 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định như sau:
Người thuê đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao
đất có thu tiền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất;
- Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Luật Đất đai,
2003) [10]
2.2.1.8. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất được quy định tại Điều
123, 124,125,126,127,128 và 129 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng
10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
a) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình,
cá nhân:
Điều 123 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định như sau:
13
14
thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo quy định của pháp luật về môi trường.
+ Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến
xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ;
trường hợp nào đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và
gửi đến phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các trường hợp xin
giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Uỷ ban nhân dân quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp GCN QSDĐ; ký
hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.
- Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá 50 ngày
làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho
tới ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ. (Luật Đất đai, 2003) [10]
b) Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông
thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất:
Điều 124 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn xin giao
đất tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất.
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất
chi tiết của địa phương đã được phê duyệt, lập phương án giao đất làm nhà gửi Hội
đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất;
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT
Thị trấn
TT-BTNMT
Thông tư-Bộ Tài nguyên và Môi trường
TT-BTC
Thông tư-Bộ Tài chính
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
16
chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sử dụng đất
để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê điều, thuỷ điện, đường điện,
đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí thu hồi thì
được dùng bản đồ địa chính được thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn
- Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều này không quá
20 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính) kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng và Sở Tài nguyên và Môi trường nhận
đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ.
(Luật Đất đai, 2003) [10]
e) Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh:
Điều 127 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định như sau:
- Đơn vị vũ trang nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 83 của Nghị định này
xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở
Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và gửi 01 bộ hồ
sơ cho Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất trực thuộc; hướng dẫn Uỷ ban
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập phương án bồi thường, giải phóng
mặt bằng;
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính,
trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin giao đất cho Sở Tài nguyên và
Môi trường;
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích
lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quyết định giao đất và cấp GCN QSDĐ;
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xem xét, ký
và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi đất, giao đất, GCN
QSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện; thông báo cho Uỷ ban huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng;
+ Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất
thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý
khu kinh tế có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa và trao GCN QSDĐ.
(Luật Đất đai, 2003) [10]