phân lập chất từ cao dichloromethane của vỏ thân cây núc nác (oroxylum indicum (l ) vent ), họ chùm ớt (họ bignoniaceae) - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
----------

LÊ MINH THỊNH

PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO DICHLOROMETHANE
CỦA VỎ THÂN CÂY NÚC NÁC
(OROXYLUM INDICUM (L.) VENT.), HỌ CHÙM ỚT
(HỌ BIGNONIACEAE)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
----------

LÊ MINH THỊNH

PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO DICHLOROMETHANE
CỦA VỎ THÂN CÂY NÚC NÁC
(OROXYLUM INDICUM (L.) VENT.), HỌ CHÙM ỚT
(HỌ BIGNONIACEAE)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

thần giúp con hoàn thành chương trình học của mình.
Xin chân thành cảm ơn !
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2015

Sinh viên ký tên

-i-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

Trường Đại Học Cần Thơ
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: Ts. Tôn Nữ Liên Hương
2. Đề tài: Phân lập chất từ cao dichloromethane của vỏ thân cây Núc
nác (Oroxylum indicum (L.) Vent.), họ Chùm ớt (họ Bignoniaceae).
3. Sinh viên thực hiện: Lê Minh Thịnh


-ii-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

Trường Đại Học Cần Thơ
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ phản biện: ................................................................................
2. Đề tài: Phân lập chất từ cao dichloromethane của vỏ thân cây Núc
nác (Oroxylum indicum (L.) Vent.), họ Chùm ớt (họ Bignoniaceae).
3. Sinh viên thực hiện: Lê Minh Thịnh
MSSV: 2112097
Lớp: Hóa Dược
Khóa: 37
4. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung của LVTN (Đề nghị ghi chi tiết đầy đủ):
 Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:

nhiều ở Ấn Độ và Đông Nam Á. Từ lâu, rể Núc nác được sử dụng để trị bệnh
lao, kiết lỵ và tiêu chảy. Quả dùng để trị viêm phế quản, bệnh bạch bì, diệt giun
sán, bệnh trĩ. Vỏ của thân và lá có hoạt tính kháng khuẩn, thuốc giảm đau và
bảo vệ dạ dày. Hạt điều trị nhiễm trùng họng, cao huyết áp.
Từ nguyên liệu bột của vỏ thân cây Núc nác dùng phương pháp ngâm dầm
với methanol để điều chế cao tổng, sau đó dùng kỹ thuật chiết lỏng – lỏng để
điều chế các loại cao có độ phân cực khác nhau. Sử dụng phương pháp sắc ký
nhanh cột khô và sắc ký cột hở kết hợp với sắc ký lớp mỏng, đã phân lập được
hai hợp chất từ cao dichloromethane là: methyl 3,4-dihydroxybenzoate
(ORI.T1) và rengyolone (ORI.T2).
Cấu trúc của chúng được xác định bằng phương pháp phổ hiện đại: MS,
NMR và so sánh với tài liệu phổ của chất đã công bố.
Hoạt tính kháng oxi hóa của các cao và ORI.T1 được đánh giá bằng thử
nghiệm sàng lọc gốc tự do DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl).
Từ khóa: Núc nác, Hoàng Bá Nam, Bignoniaceae, rengyolone, DPPH.

-iv-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

ABSTRACT
Oroxylum indicum (L.) Vent (family: Bignoniaceae), which is distributed
throughout India, South East Asia. Medicinal properties of Oroxylum indicum
(L.) Vent are known for hundreds of years to various civilizations of the world.
Root of Oroxylum indicum is used in tuberculosis, cough, diarrhoea. The bark
and seeds of the plant are also used as analgesic and antimicrobial and gastroproctive activity. The fruit is used to treat bronchitis, leucoderma, anthelmintic,
piles. The seeds are purgative and taken orally to treat throat infections and

cùng cấp nào khác và được chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng.
Ngoài ra, các nội dung nghiên cứu của chúng tôi nằm trong phạm vi đề tài
“Khảo sát thành phần hóa học của vỏ thân cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.)
Vent.)” của học viên Nguyễn Đăng Khoa, cao học Hóa Hữu Cơ K20, Khoa
Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Cần Thơ. Học viên có thể sử dụng một số
kết quả của luận văn này để phục vụ cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.

Cán bộ hướng dẫn

Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2015

Sinh viên ký tên

Ts. Tôn Nữ Liên Hương

Lê Minh Thịnh

-vi-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

2.4.1 Favonoid ......................................................................................... 22
2.4.2 Quy trình sinh tổng hợp flavonoid .................................................. 22
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 24
3.1 Phương tiện nghiên cứu ......................................................................... 24
3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................... 24
3.1.2 Dụng cụ ........................................................................................... 24
3.1.3 Hóa chất .......................................................................................... 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 24
3.2.1 Phương pháp chiết tách................................................................... 24
3.2.2 Phân lập hợp chất hữu cơ................................................................ 25
3.2.3 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất cô lập được ...................... 25
3.2.4 Hoạt tính kháng oxi hóa .................................................................. 25
3.3 Thực nghiệm .......................................................................................... 30
3.3.1 Điều chế các cao ............................................................................. 30
3.3.2 Khảo sát cao dichloromethane ........................................................ 32
3.3.3 Thử hoạt tính kháng oxi hóa ........................................................... 37
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................... 42
4.1 Kết quả ................................................................................................... 42
4.1.1 Kết quả điều chế cao và phân lập chất ............................................ 42
4.1.2 Kết quả khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa bằng DPPH ................... 42
4.2 Thảo luận ............................................................................................... 43
4.2.1 Khảo sát cấu trúc của ORI.T1......................................................... 43
4.2.2 Khảo sát cấu trúc của ORI.T2......................................................... 45
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 49
5.1 Kết luận .................................................................................................. 49

Hình 4.1 Tinh thể ORI.T1................................................................................ 43
Hình 4.2 Công thức của ORI.T1 ...................................................................... 44
Hình 4.3 SKLM và hình dạng của ORI.T2 ...................................................... 45
Hình 4.4 Công thức của ORI.T2 ...................................................................... 47

-ix-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1 Những hoạt tính đã được nghiên cứu của Oroxylum indicum (L.)
Vent.[1] .............................................................................................................. 7
Bảng 2.2 Thành phần hóa học đã công bố của loài Oroxylum indicum (L.) Vent
.......................................................................................................................... 13
Bảng 3.1 Dãy nồng độ của Vitamin C ............................................................. 27
Bảng 3.2 Dãy các cao ở cùng nồng độ 50 µg/mL ........................................... 27
Bảng 3.3 Dãy nồng độ của cao DC.................................................................. 28
Bảng 3.4 Dãy nồng độ của cao Ea ................................................................... 28
Bảng 3.5 Dãy nồng độ của ORI.T1 ................................................................. 28
Bảng 3.6 Kết quả SKC nhanh cao dichloromethane ....................................... 33
Bảng 3.7 Kết quả sắc ký cột phân đoạn OD4 .................................................. 34
Bảng 3.8 Kết quả sắc ký cột phân đoạn OD6 .................................................. 35
Bảng 3.9 Các tiểu phân đoạn của phân đoạn OD6.8 ....................................... 36
Bảng 3.10 Nồng độ mẫu thử, giá trị mật độ quang và phần trăm loại bỏ DPPH
của Vitamin C .................................................................................................. 37
Bảng 3.11 Giá trị mật độ quang và phần trăm loại bỏ DPPH của các cao ở nồng
độ 50 µg/mL .................................................................................................... 38


Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

HSQC

Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMQC

Heteronuclear Multiple Bond Coherennce

δ

chemical shift relative to TMS (Tetramethylsilan)

J

coupling constant

Hz

Hertz.

s

singlet

d

doublet


dichloromethane

Ea

Ethyl acetate

Me

methanol

C

chloroform

dm

dung môi

DMSO_d6

Dimethylsulfuxide-d6

SGOT

Serum Glutamic Oxaloacetic Transaminase

SGPT

Serum Glutamic Pyruvic Transaminase


half maximal effective concentration

DPPH

Gốc tự do 2,2- diphenyl-1-picrylhydrazyl

BW

Body Weight

LDL-C

Low Density Lipoprotein-Cholesterol

VLDL-C

Very Low Density Lipoprotein-Cholesterol

HDL-C

High Density Lipoprotein-Cholesterol

WIRS

Water Immersion plus Restraint Stress

p.o

per os (by mouth)

các sản phẩm tự nhiên, điều đó nói lên tiềm năng to lớn cho việc xác định các
hợp chất có hoạt tính sinh học quan trọng trong y học từ nguồn này. Người ta
ước tính rằng chỉ có một tỷ lệ nhỏ các hợp chất từ các nguồn sinh học đã được
phân lập và nghiên cứu. Điều này đã thúc đẩy sự quan tâm của cả công nghiệp
và nghiên cứu khoa học về thành phần hóa học thực vật vì những đặc tính sinh
học mạnh mẽ của chúng.
Cũng không nằm ngoại mục đích trên, nên đề tài: Phân lập chất từ cao
dihloromethane của vỏ thân cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Vent),
họ Chùm ớt (họ Bignoniaceae) được chọn làm mục tiêu nghiên cứu, với mong
muốn góp phần tìm hiểu rõ hơn về thành phần hóa học của loài thực vật này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về loài Núc nác Oroxylum indicum (L.) Vent., họ Chùm ớt (họ
Bignoniaceae).
Phân lập và xác định cấu trúc ít nhất 1 hợp chất.
Thử hoạt tính kháng oxi-hóa của các cao và hợp chất phân lập được.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vỏ thân cây Núc Nác (Oroxylum indicum (L.)
Vent.) thu hái ở huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Phạm vi nghiên cứu: Cao dichloromethane của vỏ thân cây Núc nác
(Oroxylum indicum (L.) Vent.).
1.4 Nội dung nghiên cứu
Nguyên liệu sau khi thu về được cắt nhỏ, phơi khô và sấy ở nhiệt độ 60C,
xay nhuyễn.
Sử dụng phương pháp ngâm dầm mẫu bột nguyên liệu khô trong methanol
khoảng 3 – 4 lần để chiết các hợp chất trong bột cây.
Cô quay loại dung môi thu được cao methanol tổng.
Áp dụng kỹ thuật chiết lỏng – lỏng với các dung môi n-hexane,
dicloromethane, ethyl acetate thu được các cao tương ứng.

-1-

(Bignoniaceae). Phân loại thực vật được báo cáo trong các thư viện như sau:
Giới (Kingdom): Plantae (Thực vật)
Ngành (Division): Magnoliophyta
Lớp (Class): Magnoliopsida
Bộ (Order): Lamiales
Họ (Family): Bignoniaceae hay Trumpet Creeper
Chi (Genus): Oroxylum
Loài (Species): O. Indicum
Một số tên thổ ngữ theo các ngôn ngữ khác nhau tùy theo vùng mà cây
phân bố:
Tiếng Assamese: Bhatghila.
Tiếng Anh: Broken bones plant, Indian calosanthes, Indian Trumpet,
Indian trumpet flower, Midnight horror, Oroxylum, Tree of Damocles.
Tiếng Trung Quốc: Hanyu pinyin: mù húdié, butterfly tree.
Tiếng Nepal: Tatelo.
Tiếng Bengali: Tona.
Tiếng Phạn: Bhut-vriksha, Dirghavrinta, Kutannat, Manduk (hoa)
patrorna, Putivriksha, Shallaka, Shuran or Son, Vatuk. [1]

-3-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

2.1.3 Mô tả thực vật
Thân: là loài thân gỗ cây nhỏ, chiều cao trung bình từ 8 – 10 m, nhẵn, ít
phân cành, mặt ngoài vỏ cây màu xám tro, mặt trong màu vàng.
Lá: Lá đối xứng với nhau, xẻ 2-3 hoặc 5-6 lần hình lông chim, cuốn lá dài

sự, 2010, Maciuk và cộng sự, 2000).
2.2 Công dụng thực vật
2.2.1 Theo kinh nghiệm dân gian
Vỏ rễ cây chát, đắng, cay; chất làm se ruột, làm mát, kích thích tình dục,
thuốc bổ, kích thích sự thèm ăn, trị viêm phế quản, kháng giun, chống nôn mửa,
trị kiết lỵ, bệnh bạch bì, hen suyễn. Nó còn được sử dụng để điều trị tiêu chảy,
kiết lỵ, mồ hôi, và thấp khớp. Dầu (Sesamum indicum) và thuốc bột từ vỏ và rễ
được cho là bổ cho tiêu hóa. Hạt được làm sạch và sử dụng uống để điều trị
nhiễm trùng cổ họng và cao huyết áp.
Trái cây chát, ngọt; dùng làm chất kích thích tiêu hóa, thuốc kháng giun;
trị hiệu quả các bệnh về họng và tim, bệnh trĩ, viêm phế quản, sử dụng như một
thuốc long đờm; cải thiện sự thèm ăn; hữu ích trong bệnh bạch bì.
Trong hệ thống thuốc của Ấn Độ rễ, vỏ cây, thân cây và lá được dùng trị
ngộ độc do rắn cắn. Trong bộ lạc khác nhau của Manipur (Ấn Độ) như Hậu
môn, Kuki, Mao, Tanghkul và Zeliangrong dùng vỏ và hạt của cây được sử
dụng trị bệnh sốt, viêm phổi và hệ hô hấp (repiratory). Nó cũng được sử dụng
để chữa trị các chứng rối loạn dạ dày.[1,5]
Lá được sử dụng ngoài để điều trị hở lá lách (an enlarged spleen) và cũng
để giảm đau đầu và viêm loét và cũng dùng làm thuốc giảm đau và kháng khuẩn.
Ở Nepal, thuốc sắc từ rễ được sử dụng trị tiêu chảy và bệnh lỵ. Hạt được
sử dụng để hỗ trợ tiêu hóa. Dịch từ hạt được áp dụng để điều trị nhọt và vết
thương. Rễ được sử dụng như chất làm se (astrigent), chống viêm, kích thích
tình dục, long đờm, thuốc trừ giun sán và thuốc bổ. Vỏ cây là thuốc lợi tiểu và
thuốc tiêu và hữu ích trong tiêu chảy và bệnh lỵ. Vỏ rễ và hạt dùng làm thuốc
tống hơi (carminative), thuốc tiêu, thuốc bổ, thuốc làm toát mồ hôi và chất làm
se. Vỏ rễ cũng được sử dụng để điều trị các vấn đề mật, ho, tiêu chảy và kiết lỵ.

-5-

SVTH: LÊ MINH THỊNH

2.2.2 Các hoạt tính sinh học đã được nghiêm cứu
Các hoạt tính từ các bộ phận khác nhau của cây Núc nác được nghiên cứu
được tóm tắt ở bảng 2.1.
Bảng 2.1 Những hoạt tính đã được nghiên cứu của Oroxylum indicum (L.) Vent.[1]
TT
Công dụng
Bộ phận
Cao có hoạt tính
Ethyl acetate, methanol, ethanol,
Vỏ thân
chloroform
Thân cây
Methanol

Methanol
1
Kháng oxi hóa
Rễ
Methanol
Vỏ rễ
Nước, Methanol
Trái
Methanol
Hạt
Ethanol-nước
Vỏ rễ
Ethyl acetate và methanol
2
Kháng khuẩn
Vỏ thân

Quả
Methanol

Hoạt tính kháng viêm: Cao nước của lá cây Núc nác được báo cáo là có
hoạt tính kháng viêm đáng kể. Hoạt tính kháng viêm được nghiên cứu in vivo
trên mô hình chân chuột được làm phù bằng carageenan và được báo cáo rằng
cao nước của lá ORI biểu hiện hoạt tính chống viêm hiệu quả ở liều
150
mg/kg trọng lượng cơ thể và 300 mg/kg trọng lượng cơ thể. Cao nước của ORI
với liều 300 mg/kg trọng lượng cơ thể cho thấy hoạt động kháng viêm tối đa.
Tuy nhiên hoạt tính tạo ra của cả hai liều là ít hiệu quả hơn so với các chất ức
chế chuẩn natri diclofenac. Cao ở cả hai liều cho thấy hoạt tính kháng viêm đáng
kể ở 5 giờ. Chống lại tiêm carrageenan cho thấy cao chủ yếu là ức chế sự phóng
thích protaglanding giống như cơ chất. Kết luận, lá của ORI cho thấy hoạt động
chống viêm trong đó có thể được cho là do sự hiện diện của các thành phần hóa
học khác nhau. Một số hợp chất flavonoid cũng đã được báo cáo trước đây là
chất chống viêm.
Hoạt tính giải độc gan: Lá ORI được sử dụng rộng rãi như là một chất
phòng ngừa rối loạn gan trong hệ thống dược Ấn Độ. Tenpe và cộng sự báo cáo

-7-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

hoạt động chống độc cho gan của các cao của ORI. Gây nhiễm độc gan bằng
CCl4. Các cao petro ether, chloroform, ethanol và nước đã được tiêm cho động
vật mắc bệnh (chuột) ở một liều 300 mg/kg trọng lượng cơ thể và theo dõi mức

biến của Trp-P-1 trong một thử nghiệm Ames. Các thành phần chống gây đột
biến chính đã được xác định là baicalein với giá trị IC50 của 2,78 +/- 0,15 µM.
Các thể chống gây đột biến của các cao được tương quan với hàm lượng (3,95

-8-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

+/- 0,43%, trọng lượng khô) baicalein. Baicalein đóng vai trò là chất tác động
trực tiếp lên gen đột biến vì nó ức chế sự N-hydroxyl hóa của Trp-P-2.
-Leticia và cộng sự báo cáo rằng cao của ORI cho thấy độc tính trên dòng
tế bào ung thư được thử nghiệm, với giá trị IC50 19,6 µg/mL đối với CEM
(những dòng tế bào ung thư), 14,2 µg/mL đối với HL-60, 17,2 µg/mL đối với
B-16 (tế bào khối u hắc tố da ác tính) và 32,5 µg/mL đối với HCT- 8 (ung thư
kết tràng). Trên trứng cầu gai biển, nó cũng ngăn cản sự tiến triển của chu kỳ tế
bào kể từ khi chia tách lần đầu (IC50 = 13,5 µg/mL). Trên cơ sở của tất cả những
phát hiện này có thể kết luận rằng cao của ORI, có thể được coi như là nguồn
tiềm năng của các hợp chất chống ung thư.
Hoạt tính kháng khuẩn: Hoạt tính kháng khuẩn của các cao của ORI đã
được thử nghiệm chống lại mười bốn vi khuẩn gây bệnh (năm gram dương và
chín gram âm) và bảy loại nấm gây bệnh (bởi Kawsar và cộng sự) sử dụng
phương pháp kháng sinh đồ. Cao Ethyl acetate thô cho thấy mức độ nhẹ đến
vừa phải hoạt động chống lại các vi khuẩn và nấm trong khi cao methanol cho
thấy ít hoạt động chống lại vi khuẩn nhưng hoạt động vừa phải chống nấm.
Nồng độ ức chế tối thiểu của hai hợp chất flavonoid cô lập từ ORI đã kháng lại
vi khuẩn Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Escherichia coli và Shigella
dysenteriae và các giá trị được tìm thấy giữa 64 - 128 μg/mL. Nghiên cứu của

(DPPH). Trong phương pháp này, các chất chống oxy hóa có trong các chất
chiết xuất từ thực vật phản ứng với DPPH (nồng độ 0,1 mM), đó là một gốc tự
do ổn định và chuyển nó thành 1,1-diphenyl-1,2-picryl hydrazine. Hiệu quả khử
của cao thực vật và mẫu chuẩn (axit L-ascorbic) làm giảm gốc tự do DPPH theo
thứ tự sau: axit L-ascorbic> Ethyl acetate (I)> Methanol (II)> Nước (III) và hiệu
suất là 97,4%, 61,4%, 40,8% và 29,2% ở nồng độ 100 µg/mL. Axit ascorbic đã
được sử dụng như một mẫu chuẩn cho giá trị IC50 24,0 µg/mL, trong khi đó, các
cao thô ethyl acetate (I), methanol (II) và nước (III) từ lá của ORI cho thấy hoạt
động chống oxy hóa với giá trị IC50 lần lượt là 49,0, 55,0 và 42,5 µg/mL. Không
cao nào trong số các cao được tìm thấy có hoạt tính mạnh hơn các axit ascorbic
chuẩn. Nhưng vẫn còn, hoạt tính loại gốc tự do của cao nước (III) và Ethyl
acetate (I).[13]
Đái tháo đường: Tính trị đái tháo đường của Núc nác đã được đánh giá
trong các mô hình thí nghiệm trên động vật. Hoạt tính hạ đường huyết của các
cao rễ đã được nghiên cứu ở chuột bạch Wistar. Trong một nghiên cứu, bệnh
đái tháo đường đã gây ra ở chuột Wistar bạch tạng bởi tiêm màng bụng một mũi
Alloxan (120 mg/kg BW). Trong một nghiên cứu khác, các bệnh tiểu đường gây
ra như là kết quả của kháng insulin bằng cách tiêm dưới da một mũi
dexamethasone (10 mg/kg BW). Dùng đường uống các cao ethanol và nước từ
rễ cây Núc nác ở mức liều 300 và 500 mg/kg bw trong 21 ngày và 11 ngày,
trong hai nghiên cứu khác nhau cho thấy có sự giảm đáng kể glucose huyết
thanh, triglyceride, mức cholesterol toàn phần và một sự gia tăng đáng kể mức
glycogen gan và cơ bắp, khi so sánh với nhóm kiểm soát bệnh tiểu đường. Sự
giảm nồng độ glucose huyết thanh được trình bày do cao nước và cồn ở mức
500 mg/kg BW sau 21 ngày và 11 ngày tương ứng là 50,92% và 49,59%.
-Cao methanol và nước của lá câu Núc nác cũng đã được tìm thấy có hoạt
động chống lại bệnh đái tháo đường do alloxan gây ra ở chuột. Sự kiểm soát của
cao methanol và nước ở nồng độ 300 mg/kg BW cho 21 ngày với Alloxan (120
mg/kg bw), có sự phục hồi đáng kể các thông số sinh hóa huyết thanh như mức
glucose máu lúc đói, mỡ máu, dấu ấn sinh học (biomarker) enzyme, protein

gian phản ứng (the time taken by the animal to flick its tail was taken as reaction
time). Hoạt động giảm đau được đo ở 0 và 30 phút. Acid acetic gây sự đau;
Chuột bạch Swiss được chọn từ 20-25 g. Phần cao n-butanol được tiêm 100
mg/kg BW, p.o, trong một nhóm. Một nhóm khác tiêm Aspirin làm chuẩn (25
mg/kg BW, i.p). Một giờ sau khi tiêm, việc tiêm acid acetic 0,6% v/v (10 v/v/kg
BW, ip) được đưa ra vào sau đó, số lượng đau được quan sát cho tối đa 30 phút.
Sự giảm đau bởi bất kỳ cách điều trị trên động vật được quan tâm đều thể hiện
dương tính với giảm đau, dùng đường uống của cao n-butanol kéo dài đáng kể
thời gian phản ứng trên chuột. Uống cao n-butanol cũng giảm đáng kể số lượng
đau là 75,93% so với thuốc aspirin là 87,05%. Hoạt tính giảm đau được quy cho
sự hiện diện của những flavonoid như baicalein, acid ellagic, biochanin-A có
trong rễ của ORI.[7]
2.2.3 Nghiên cứu trong y học và thử lâm sàng
Theo mục 19, khoảng B, quyết định số 154-BYT/QG về việc “Bổ sung
danh mục thuốc, hóa chất dược dụng, hóa chất sát côn trùng, diệt côn trùng
dược liệu thống nhất trong toàn ngành y tế hai năm 1974-1975” ngày 9/4/1974,
viên uống Núc nác (Nunaxin) 0,25 g được bào chế từ flavonoid toàn phần trong
vỏ thân cây Núc nác, chính thức được lưu hành trong hai năm 1974-1975 dưới
dạng thuốc thành phẩm để nghiên cứu, với các công dụng điều trị mề đay và
mẩn ngứa.

-11-

SVTH: LÊ MINH THỊNH


Trích đoạn Hợp chất flavonoid Phương pháp nghiên cứu Khảo sát cao dichloromethane Khảo sát cấu trúc của ORI.T2
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status