trạm xử lý nước thải khu công nghiệp tân tạo - Pdf 33

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

7

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO

1.1
KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
1.1.1 Sự ra đời và phát triển
KCN Tân Tạo được thành lập theo quyết định 960/TTG của Thủ tướng
Chính phủ ngày 31/11/1996 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh cơ sở hạ tầng KCN Tân Tạo, huyện Bình Chánh, Tp. HCM.
KCN Tân Tạo tọa lạc tại phía Tây Nam thành phố, thuộc xã Tân Tạo,
huyện Bình Chánh với chiều dài mặt tiền 3,5km chạy dọc theo Quốc lộ 1A.
Đây là con đường huyết mạch nối từ Nam ra Bắc, đi về các tỉnh miền Tây Nam
Bộ, hiện nay đang được mở rộng 60m. Là địa điểm đầu mối quan trọng cho
việc phát triển kinh tế, giao thông của các tỉnh miền Tây, gần khu dân cư, lực
lượng lao động tại chỗ dồi dào và có thể cung cấp nơi ăn ở cho CBCNV cũng
như việc phát triển Trung tâm công nghiệp và thương mại của Thành phố.
Tính đến tháng 09/2006, sau gần 10 năm hoạt động KCN Tân Tạo đã
thu hút được trên 5.324 tỷ đồng và 122 triệu USD với tổng số nhà đầu tư Khu
hiện hữu là 146, khu mở rộng là 84, trong đó có 183 nhà máy đi vào hoạt động,
6 nhà máy đang triển khai xây dựng. Các nhà đầu tư vào KCN hiện nay trên
80% doanh nghiệp trong nước, còn lại các doanh nghiệp nước ngoài như Đài
Loan, Hồng Kông, Mỹ, Anh, Hàn Quốc, Trung Quốc,…
Đến nay KCN Tân Tạo đã được tặng thưởng 1 huân chương lao động
hạng 3, 1 huân chương lao động hạng 2, bốn năm liền được nhận Cờ thi đua
của Thủ tướng chính phủ (2000, 2001, 2002, 2003) và nhiều bằng khen, giấy

xây dựng xí nghiệp, nhà máy sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu.

KCN Tân Tạo được quy hoạch trên cơ sở:
 Quyết định 960/TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/11/1996 về việc phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Tân Tạo, huyện
Bình Chánh, Tp. HCM.
 Giấy phép thành lập công ty, số 3192 GP-TLDN ngày 04/12/1996 của UBND
Tp. HCM.
 Quyết định 438/TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/06/1997 về việc cho
Công ty Tân Tạo thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng
KCN Tân Tạo, Tp. HCM.
 Quyết định 592/1997/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 15/12/1997 về việc phê
duyệt quy hoạch chi tiết KCN Tân Tạo.
 Quyết định 473/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/05/2000 về việc
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Tân Tạo
mở rộng, Tp. HCM.
 Quyết định 752/GĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/08/2000 về việc
cho Công ty Tân Tạo thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ
thuật KCN tập trung và Tân Tạo mở rộng tại xã Tân Tạo và Tân Kiên, huyện
Bình Chánh, Tp. HCM.
 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần Tân Tạo, số
4103001108 đăng ký lần đầu ngày 15/07/2002, được chuyển đổi từ Công ty
TNHH Đầu tư Xây dựng – Kinh Doanh, Cơ sở hạ tầng KCN tập trung Tân
Tạo, số ĐKKD: 043552 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 13/01/1997.
 Dựa trên các cơ sở pháp lý, KCN Tân Tạo được xây dựng và đi vào hoạt động
từ năm 1997 trên diện tích 181,8 ha và đã thu hút trên 200 nhà đầu tư vào
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

+ Đất cây xanh: 19,29 ha.
+ Đất giao thông: 67,05 ha.

1.1.4 Cơ sở hạ tầng và những tiện ích của KCN Tân Tạo
Điện:
được cấp từ trạm biến áp 110/15 KW, trạm biến áp Phú Lâm và hệ thống
điện nước cấp riêng cho các KCN, Công ty Tân Tạo sẽ liên doanh với nước
ngoài xây dựng nhà máy phát điện độc lập cho khu Tân Tạo cùng với mạng
lưới điện Quốc gia sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ và ổn định cho các doanh
nghiệp đầu tư trong KCN Tân Tạo.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

10

Nước:
là KCN đầu tiên của Tp. HCM được cung cấp hệ thống nước máy. Bên
cạnh đó, KCN cũng xây dựng thêm các trạm xử lý nước cấp để cung cấp cho
các Doanh nghiệp trong trường hợp Hệ thống nước máy Thành phố yếu hoặc
không đủ cung cấp. Do đó, nước luôn đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các
Doanh nghiệp trong KCN Tân Tạo.
Thông tin liên lạc:
thiết lập mạng lưới viễn thông hiện đại đáp ứng đầy đủ và
nhanh chóng nhu cầu thông tin liên lạc trong và ngoài nước cho các nhà đầu tư.
Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin:
công ty Tân Tạo xây dựng một hệ thống
công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nhu cầu truyền thông đa dịch vụ từ truyền
dữ liệu, Internet, truyền hình cáp, video hội nghị, điện thoại và fax…
Xử lý nước thải:

tin liên lạc, thu gom rác, cây xanh… BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

11

1.2.2 Nguồn lao động
Với 120 nhà đầu tư đang hoạt động trong KCN Tân Tạo đã thu hút hơn
20.000 lao động, thành phần lao động chủ yếu là lao động phổ thông và lao
động có tay nghề. Lao động chủ yếu tập trung vào các ngành sản suất, các
ngành dịch vụ chỉ chiếm một số ít.
Đặc điểm lao động chủ yếu là dân nhập cư tử các tỉnh lân cận và một số
ít các tỉnh thành khác, lao động phần đông không được đào tạo ngành nghề từ
các trường lớp mà chủ yếu là nghề dạy nghề và phần lớn các lao động này có
trình độ văn hóa chưa tốt nghiệp Trung học Phổ thông.

1.3
ĐÁNH GIÁ CHUNG
1.3.1 Thuận lợi
- Khu công nghiệp Tân Tạo cũng nằm trong kế họach phân vùng phát
triển của UBND TP nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường của Tp. Hồ
Chí Minh.
- Tiêu thoát nước mưa và nước thải rất thuận lợi.
- Cơ cấu ngành nghề vào KCN đa phần là các ngành nghề tương đối ít ô
nhiễm. Vì thế, môi trường chưa có vấn đề khó khăn cần giải quyết.
- Một số các nhà đầu tư nước ngoài đã chủ động giải quyết vấn đề môi
trường ngay từ đầu vào, một số các công ty đang hướng đến việc xây dựng và


- Trạm xử lý nước thải Tân Tạo có đơn vị thiết kế tư vấn là công ty điện tử
Tân Lục /và tư vấn thiết kế xây dựng Phương Nam, Viện kỹ thuật nhiệt đới
và bảo vệ môi trường .
- Trạm xử lý được khởi công vào ngày 27 tháng 2 năm 2001 và cho đến nay
vẫn đang hoạt động vận hành.
- Ngày 23-12-2002, Khu công nghiệp (KCN) Tân Tạo đã vận hành thử
nghiệm trạm xử lý nước thải công nghệ mới, với tổng vốn đầu tư 15 tỉ đồng,
công suất 6.000 m
3
/ngày đêm. Đây là KCN thứ 4 trong 12 khu công
nghiệp, khu chế xuất ở TPHCM lắp đặt hệ thống xử lý nước thải hoàn

NƯỚC THẢI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

13

- Đến năm 2006 - 2007, trạm tiến hành cải tiến hệ thống xử lý nước thải,
với công suất thực tế là 4500m
3
/ngày đêm. Dự kiến sẽ mở rông diện tích
trạm hiện hữu với khu đất phía sau.
- Công trình đăng ký chất lượng cao theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng
quốc tế của ISO 9002 - 87, tiêu chuẩn Vệt Nam 5202 - 94.
Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự: gồm 4 nhân viên
 Nhân viên quản lý và trực trạm: 2, luân phiên hằng ngày
 Nhân viên trực phòng thí nghiệm: 1
 Bảo vệ: 1

STT HỌ TÊN 1 2 3 4 5 6 7
1
Đỗ Xuân Thành NĐ NĐ NĐ NĐ
2
Nguyễn Thanh Tâm NĐ NĐ NĐ
3
Lê Văn Hùng Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ
4
Chị Lam N N N N N
Ghi chú:
: Làm từ 7h sáng hôm nay đến 7h sáng ngày mai

14

Đối với phạm vi bên ngoài hàng rào KCN, Trưởng trạm xử lý chịu sự
quản lý và giám sát trực tiếp từ BQL KCN Tp. HCM và sự kiểm tra của Sở TN
& MT về các vấn đề nước thải liên quan.

1.5.2 Tổ vận hành
Gồm có 2 người làm việc luân phiên theo ngày.
Vận hành và theo dõi chế độ hoạt động của từng công trình đơn vị trong
hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Điều khiển các thiết bị, máy móc sử dụng trong quá trình vận hành.

1.5.3 Tổ giám sát hệ thống thoát nước
Bao gồm hai bộ phận khác nhau hoạt động độc lập là Bộ phận giám sát mạng
lưới thoát nước và Bộ phận giám sát chất lượng nước thải trong KCN Tân Tạo.
a. Bộ phận giám sát mạng lưới nước thải
Có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi và quản lý mạng lưới thoát nước trong KCN.
Bao gồm: mạng lưới thoát nước thải sản xuất, sinh hoạt và mạng lưới thoát
nước mưa.
Tuy nhiên, do thực chất của công tác này thiên về chuyên môn ngành xây dựng
và đòi hỏi những thiết bị chuyên dung nên bộ phận này không được tổ chức và
bổ nhiệm thường trực tại Trạm xử lý tập trung mà chỉ bồ sung nhân sự từ
Phòng Thi công và bảo trì cơ sở hạ tầng để kiểm tra mạng lưới thoát nước theo
định kỳ hoặc khi cần thiết. Việc đưa ra thời gian biểu và lịch kiểm tra định kỳ
cũng do Phòng Thi công và bảo trì cơ sở hạ tầng quy định.

b. Bộ phận giám sát chất lượng nước thải
Gồm có 1 nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm trong Trạm xử lý nước
thải theo giờ hành chính.
Bộ phận có các nhiệm vụ sau:

công trình, thiết bị điện,…
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

16

/ngày.đêm.
• Lưu lượng trung bình giờ: 168 m
3
/ngày.đêm.
• Lưu lượng tối đa: 5000 m
3
/ngày.đêm vì có những giờ cao
điểm nước thải tập trung vào nơi xử lý rất nhiều có khi đạt
đến tối đa.

 Nước thải sinh hoạt
Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ,
các chất rắn lơ lửng, các vi khuẩn. Lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các xí
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

17

nghiệp sản xuất, nhà máy trong KCN được tính trên cơ sở lượng nước tiêu thụ
bình quân 50 – 100 l/người/ngày.

Bảng 1: Thành phần tính chất nước thải được mô tả:
2 Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ
Thấp Trung bình Cao
Tổng chất rắn
mg/l 350 720 1200

MNP/100ml 10
6
– 10
7
10
7
– 10
8
10
8
- 10
9
Cacbon hữu cơ bay hơi
mg/l <100 100 - 400 >400

Nhìn chung, nước thải KCN xếp vào loại có nồng độ chất ô nhiễm trung
bình. Nguồn nước thải sinh hoạt này sẽ được gom chung với nước thải sản xuất
về hệ thống xử lý nước thải tập trung.

2.1.3 Hiện trạng nước thải của KCN
Hiện tại, tổng lưu lượng trung bình nước thải về trạm vào khoảng: 4000 – 4500
m
3
/ngày.đêm.
2

Nguồn: báo cáo ĐTM cho KCN Tân Tạo

4141,6 4104 4091,6 4137,2 4100 4120,6 3083,3 Ngày
12/07 13/07 14/07 15/07 16/07 17/07 18/07
Lưu lượng (m
3
/nđ)
4195,5 4025 4145,6 4087,5 4004,1 2500 Ngày
19/07 20/07 21/07 22/07 23/07 24/07 25/07
Lưu lượng (m
3
/nđ)
4020,8 4104 4062,5 4083,3 4020,8 2616,6 Ngày
26/07 27/07 28/07 29/07 30/07 31/07
Lưu lượng (m
3
/nđ)
4195,5 4212,5 4145,6 4178,8 4145,6 4054,1

Đa phần các nhà máy hoạt động trong KCN Tân Tạo chưa xây dựng hệ
thống xử lý nước thải cục bộ hoặc có xây dựng nhưng không vận hành triệt để.
Do đó, chất lượng nước thải thường chưa đảm bảo đạt tiêu chuẩn loại C theo
TCVN 5945 – 2005.

5
để đạt tiêu chuẩn quy định của KCN trước khi
thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung tại KCN.

 Hàm lượng COD:
Ngành thực phẩm, ngành chế biến thủy sản, giấy và các ngành nghể có
khu sơn và mạ có hàm lượng COD trong nước thải dao động trong khoảng 428
÷ 1243 mg/l, vượt quá tiêu chuẩn cho phép của KCN. Do đó nước thải của các
ngành này cần phải xử lý sơ bộ COD để đạt tiêu chuẩn quy định của KCN.

 Hàm lượng SS:
Ngành chế biến thủy sản, dệt nhuộm, giấy có hàm lượng SS trong nước
thải sản xuất dao động trong khoảng 218 ÷ 782 mg/l và nằm ngoài quy dịnh
cho phép. Do đó nước thải của các ngành này cần phải xử lý sơ bộ để đạt tiêu
chuẩn quy định của KCN.

 Tổng Nitơ:
Ngành chế biến thủy hải sản và xe đông lạnh có hàm lượng Nitơ vượt
quá tiêu chuẩn cho phép của KCN.
Các ngành còn lại có hàm lượng Photpho trung bình trong nước thài sản
suất dao động trong khoảng cho phép thải của KCN.

 Kim loại nặng:
Các kim loại nặng: Cr (IV), Cd, Pb, Ni chủ yếu hiện diện trong nước
thải các nhả máy dệt nhuộm và thủy ngân (Hg) có trong nhà máy sản xuất kẽm,
in. Tuy nhiên hàm lượng rất nhỏ và đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép thải vào
hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN.

 Coliform:
Ngành chế biến thủy sản, ngành dệt nhuộm, ngành sản xuất bao bì và

 COD: 800 mg/l
 BOD
5
: 500 mg/l
 SS: 400 mg/l
 Kim loại nặng: xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn loại B (QCVN 24 –
2009/BTNMT)
 Các thông số còn lại tương đương với tiêu chuẩn nguồn loại C (QCVN
24 – 2009/BTNMT).
Nguồn tiếp nhận: rạch Nước Lên.
Tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận: nguồn loại B (QCVN 24 – 2009/BTNMT).
Các thông số này sẽ là cơ sở cho toàn bộ công tác tính toán, thiết kết bao
gồm những mục chính sau:
• Tính toán các công trình đơn vị của Trạm xử lý nước thải.
• Tính toán thiết kế nhằm lực chọn phương án thiết kế.
• Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nước thải cho KCN Tân
Tạo.

2.3 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ
Nước thải sau khi xử lý thải ra nguồn tiếp nhận loại B theo QCVN 24 –
2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
33
Nguồn: QCVN 24 – 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ


Chì
mg/l 0.5
Cadimi
mg/l 0.01
Crom (VI)
mg/l 0.1
Crom (III)
mg/l 1
Đồng
mg/l 2
K ẽ m
mg/l 3
N i ke n
mg/l 0.5
Mangan
mg/l 1
Sắt
mg/l 5
Thiếc
mg/l 1
Xianua
mg/l 0.1
Phenol
mg/l 0.5
Dầu mỡ khoáng
mg/l 5
Dầu động thực vật
mg/l 20
Clo dư
mg/l 2

Cl
2


COD
mg /l
SS
mg/l
Zn
mg/l
Cr
6+

15/04
9h10’
K 31,8 7,98
53
Hồng
nhạt
0,03 33 3
C 8l/ph 31,2 8,09 44 0,12 39 2 0,02 0,012

15/04
14h15
K 32,3 7,93
218
Vàng
nhạt,
hơi đục
0,02 125 45

23 14 0,028 0,035

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

23

CHƯƠNG 3
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1 SƠ ĐỒ KHỐI XỬ LÝ
Công nghệ xử lý nước thải gồm các bước sau:

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

24

Hình1 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại Trạm xử lý nước thải KCN Tân Tạo Nước thải từ KCN
Hố thu gom
M á y l ọc rác
Bể điều hòa
Bể trung hòa
Bể tạo bông
Bể lắng sơ bộ
3 bể M u l® T e c h
Bể khử trùng
Bể chứa nước sạch
Mương dẫn nước ra
Nguồn tiếp nhận
Kênh Nước Lên
Thu gom rác
Khuấy chậm
Bể chứa bùn
Thổi khí
Bổ sung chất
trợ keo tụ
Thổi khí
Máy ép bùn
Bánh bùn
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Quá trình xử lí tập trung:
Từ trạm bơm T01, nước thải được bơm lên bể cân bằng T02 bằng bơm
chìm WP-01-01/02/03. Trước khi vào bể cân bằng T02, nước thải được chảy
qua máy lọc rác tinh kiểu trống quay (Rotary Drum Screen – RDS) để loại bỏ
các rác có kích thước lớn hơn 2mm. Thông thường, nước thải tại các chu kì
khác nhau cũng khác nhau do đó mục đích của việc xây dựng bể cân bằng là để
ổng định cả về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước
khi chảy vào hệ thống xử lí.
Để hòa trộn đều nước thải trong bể cân bằng (tránh quá trình lên men
yếm khí gây mùi hôi), không khí được thổi vào bể cân bằng từ máy thổi khí
AB-02-01/02 thông qua các đĩa phân phối khí AD (Air Disc Diffuser) đặt chìm
dưới đáy bể.
Từ bể cân bằng T02 nước thải được bơm WP-02-01/02 lần lượt bơm lên
bể trung hòa T03 và bể keo tụ T04. Đồng thời với quá trình này:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

26

 Hóa chất trung hòa NaOH (hoặc H
2
SO
4
) được châm vào với liều lượng
nhất định từ thiết bị tiêu thụ T09 (hoặc T10) thông qua bơm định lượng
CP-09-01 (hoặc CP-10-01). Giá trị pH được điều chỉnh từ 7.0 đến 7.5 và
được kiểm soát bằng pH controller.
 Dung dịch chất keo tụ là Al
2

răng cưa để thu nước thải sau khi lắng.
Hai ngăn ở 2 đầu đảm nhiệm đồng thời 2 chức năng: vừa là bể phản ứng
sinh học vừa là bể lắng. Nước thải được đưa vào từng ngăn tùy theo chu kì.
Chu kì hoạt động của MUL

TECH
Cũng tương tự như hệ thống xử lí bằng bùn hoạt tính cổ điển, hệ thống
bể này cũng hoạt động liên tục Tuy nhiên, hệ thống MUL

TECH hoạt động
theo từng chu kì, trong đó mỗi chu kì bao gồm 2 giai đoạn chính và 2 giai đoạn
trung gian trong một chuỗi cân bằng.
+ Giai đoạn chính thứ nhất:
Nước thải được đưa vào bể T06 tại ngăn A để hòa trộn với bùn hoạt tính. Các chất
hữu cơ trong nước thải được hòa trộn và phân hủy thành các hợp chất vô cơ vô hại
(CO
2
và H
2
O) dưới tác dụng của bùn hoạt tính. Từ ngăn A, hỗn hợp nước thải - bùn
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

27

hoạt tính tiếp tục chảy sang ngăn thổi khí B, tại đó bùn hoạt tính tiếp tục phân hủy các
hợp chất hữu cơ. Từ ngăn B, hỗn hợp bùn – nước thải tiếp tục chảy sang ngăn C. Tại
ngăn C không diễn ra quá trình thổi khí cũng như quá trình khuấy trộn nào. Lúc này
ngăn C đóng vài trò là ngăn lắng trong nước thải. Bùn hoạt tính trong ngăn C sẽ lắng

xử lí theo mẻ truyền thống (SBR). Trong hệ thống này không cần xây dựng hệ
thống bể sục khí và bể lắng riêng biệt. Nước thải vẫn được bơm vào và chảy ra
khỏi hệ thống xử lí một cách liên tục. Phương pháp này cho phép tiết kiệm trên
40% diện tích xây dựng và trên 30% khối lượng bê tông.
Công nghệ MUL

TECH khác về cơ bản so với hệ thống xử lí theo mẻ
truyền thống (SBR) là ở chỗ mực nước và do đó là chế độ thủy lực trong các bể
xử lí luôn luôn ổn định. Điều này cho phép có thể sử dụng được cả máy thổi
khí nổi hoặc máy thổi khí chìm.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

28

Công nghệ MUL

TECH cho phép xử lí mà không cần hệ thống bơm
bùn hoạt tính hồi lưu và do đó cho phép giảm năng lượng cần xử lí dẫn tới
giảm chi phí vận hành.
Tùy thuộc vào chất lượng nước thải đầu vào, công nghệ MUL

TECH
có khả năng cơ động điều chỉnh thời gian hoạt động giữa các pha trong 1 chu kì
(thổi khí, khuấy, lắng). Điều này cho phép giảm tối đa chi phí năng lượng trong
quá trình xử lí, trong khi không làm ảnh hưởng tới chất lượng nước thải đầu ra.
Một ưu điểm cơ bản nhất của công nghệ MUL

TECH là rất linh hoạt,

TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

29

Trong quá trình xử lí: Toàn bộ nước dư từ máy ép bùn băng tải và từ bể nén
bùn T08 đều được đưa quay về trạm bơm T01 để tái xử lí.
Nitrate Nitrogen + Cacbon hữu cơ => khí Nitơ + Độ Kiềm

Quá trình xử lí sinh học diễn ra tại bể MUL

TECH được mô tả bằng
phương trình phản ứng sau:
a. Quá trình Oxi Hóa Chất Hữu Cơ:
C
5
H
7
NO
2
+ O
2
+ Vi Sinh Vật → CO
2
+ H
2
O + Tế Bào Mới + Năng Lượng
Trong đó C
5
H


3.3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
3.3.1 Tư tưởng chủ đạo trong công tác thiết kế - cải tạo
Tư tưởng chủ đạo trong công tác thiết kế nhằm thỏa mãn các yêu cầu xử lí:
 Về mặt công nghệ nhằm đ á p ứng:
Nước thải sau xử lí đạt tiêu chuẩn môi trường theo Tiêu chuẩn môi
trường Việt Nam TCVN 6984:2001 (Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước thải
công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh), ứng
với lưu lượng nguồn tiếp nhận Q < 50m
3
/s.
Công suất xử lý: 4500 m
3
/ngày.
Linh hoạt trong vận hành, cụ thể:
+ Có khả năng đáp ứng trong trường hợp lưu lượng nước thải vượt quá
10% công suất thiết kế.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

30

+ Có khả năng điều chỉnh để giảm chi phí vận hành trong trường hợp tải
lượng và lưu lượng nước thải nhỏ hơn so với công suất thiết kế.
+ Hệ thống được tự động hóa cao. Toàn bộ hệ thống xử lí nước thải
được kết nối với hệ thống SCADA (Supervisory Control and Dat Acquivision)
trên lập trình PLC (Progrmmabe Logical Controller).
+ Có khả năng tách dầu mỡ nổi lẫn trong dòng nước thải.
+ Giảm thiểu tối đa chi phí vận hành và chi phí bảo trì hệ thống.

Chống ăn mòn trong xây dựng. Kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép. Nguyên tắc cơ bản để thiết
kế
6.
TCXD 25 : 1991
Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình
công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
7.
TCXD 27 : 1991
Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trinh
công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
8.
TCVN 4756 : 1991 Quy phạm nối đất các thiết bị điện
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRẠM XLNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
GVDH: Th.S: Dư Mỹ Lệ

31

9.
TCVN 18 : 1984 Quy phạm trang bị điện
10.
TCVN 4513 : 1988 Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế
11.
TCVN 4474 :1987 Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế
12.
TCXD 33 :1985
Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình.
Tiêu chuẩn thiết kế.
13.

Tổng photpho kg/ngày 113
2
Dữ liệu đầu ra
Lưu lượng nước thải m
3
/ngày 4500
Tải lượng BOD kg/ngày 90
Tải lượng COD kg/ngày 360
Tải lượng dầu mỡ kg/ngày 23
Tải lượng SS kg/ngày 225
Ammonia nitrogen kg/ngày 5
Tổng Photpho kg/ngày 23
3 Các thông số thiết kế
3.1
Máy lọc rác thô

Công suất m
3
/ngày 250
Chiều rộng khe lọc mm 5

Trích đoạn Đối với nguồn nước đầu vào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status