Thực trạng dân số Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới thị trường lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế - Pdf 33

Lời mở đầu
Dân số, lao động và việc làm đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất cứ
quốc gia nào. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay xu thế toàn cầu hoá và hội
nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới và khu vực, nớc ta cũng đang
tham gia mạnh mẽ vào xu thế chung đó trong khi đó, thực tế sinh động tình
hình dân số và việc làm nớc ta thời gian vừa qua đã và đang đặt ra những vấn
đề hết sức nan giải cần phải đựơc quan tâm, nghiên cứu. Xuất phát từ tính thời
sự và tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài: Thực trạng dân số
Việt Nam và ảnh hởng của nó tới thị trờng lao động trong tiến trình hội
nhập kinh tế làm đề tài đề án môn học, với mong muốn áp dụng những vấn
đề lý luận đã đợc thầy cô trang bị trong quá trình học tập, nghiên cứu trên ghế
giảng đờng để có thể có một cái nhìn sâu hơn về đề tài nghiên cứu.
Đề án đợc kết cấu gồm ba phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về dân số, thị trờng lao động và hội nhập
kinh tế
Phần II: Sự tác động của dân số Việt Nam tới thị trờng lao động trong
tiến trình hội nhập kinh tế
Phần III: Một số giải pháp để hoàn thiện thị trờng lao động nớc ta và đẩy
nhanh sự hội nhập kinh tế
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Trần Thị Thu ngời đã ngời đã tận
tình hớng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành đề tài này.
Do những hạn chế chủ quan nên đề án của em không thể tránh khỏi thiếu xót
em rất mong sự chỉ bảo của cô để em có thể hoàn thành tốt hơn nữa đề tài đặc
biệt để rút kinh nghiệm cho luận văn tốt nghiệp sau này.

Phần I
Cơ sở lý luận chung về dân số, thị trờng lao động và hội
nhập kinh tế
1.

Các khái niệm và lý luận cơ bản về dân số, thị trờng lao động

đợc chia thành ba bộ phận: dân số dới độ tuổi lao động, dân số trong độ tuổi
lao động và dân số trên độ tuổi lao động
+ Cơ cấu dân số theo giới tính là sự phân chia dân số thành hai bộ phận
nam và nữ
+ Cơ cấu dân số theo các đặc trng kinh tế ngời ta chia dân số thành dân số
hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế
Ngoài ra còn có cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá, theo dân tộc.
Các nhân tố dân số ảnh hởng dến qui mô lực lợng lao động và tỷ lệ
tham gia lực lợng lao động.
+ Mức sinh, mức chết và cơ cấu giới, tuổi của dân số: về cơ bản những
ngời sinh hiện tại sẽ bớc vào độ tuổi lao động sau 15 năm, do vậy mức sinh
cao dẫn đến gia tăng nhanh chóng số lợng ngời trong độ tuổi lao động trong tơng lai. Mục tiêu của hầu hết các nớc là giảm thấp mức chết, nâng cao tuổi
thọ. Điều này cũng làm cho số ngời trong độ tuổi lao động tăng lên, sức khoẻ
đợc cải thiện nên số ngời có khả năng cung cấp sức lao động tăng. Cơ cấu giới
và cơ cấu tuổi của dân số cũng bị ảnh hởng lớn của mức sinh và mức chết.
2


+ Di dân: trong hầu hết các nớc đang phát triển, các dòng di dân nông

thôn-thành thị với qui mô lớn đã gây ra tỷ lệ gia tăng dân số thành thị quá lớn.
Vì các dòng di dân tập trung vào các đô thị lớn nên rất khó khăn cho các đô
thị này trong việc tiếp nhận họ. Nhiều chính phủ cho rằng các vấn đề kinh tế,
xã hội và chính trị do các dòng di dân nông thôn-thành thị gây ra còn nguy
hiểm hơn so với tỷ lệ gia tăng dân số nhanh chóng. Quá trình đô thị hoá gây
hậu quả trực tiếp đến vấn đề việc làm. Để có thể thu hút hết số lao động này
cần phải nhanh chóng tạo ra một số lợng lớn chỗ làm việc. Một vấn đề khác
nữa là chất lợng của số lao động này về mặt học vấn, đào tạo, trình độ nghề
nghiệp không đáp ứng đợc với yêu cầu của công việc trong khu vực đô thị. Do
vậy, họ phải tham gia đội quân lao động có chất lợng thấp đợc đặc trng bởi tỷ

cùng với điều kiện lao động cho một công việc cụ thể. Đó chính là sự mua bán
3


sức lao động giữa hai chủ thể, khác với thị trờng hàng hoá thông thờng: Một
bên là sự trao đổi những sản phẩm của lao động làm ra còn một bên là sự trao
đổi chính sức lao động của ngời lao động, mà những ngời lao động đó bị tách
khỏi sự sở về t liệu sản xuất chỉ còn cách đem bán chính khả năng lao động
của mình để duy trì cuộc sống.
Giáo trình kinh tế lao động định nghĩa thị trờng lao động nh sau: Thị trờng
lao động là sự trao đổi hàng hoá sức lao động giữa một bên là những ngời sở
hữu sức lao động và một bên là những ngời cần thuê sức lao động đó.
b,Phân loại thị trờng lao động:
Thị trờng lao động trong nớc
Thị trờng lao động ngoài nớc
Thị trờng lao động khu vực, vùng
Thị trờng lao động nông thôn
Thị trờng lao động thành thị
v.v...
1.2.2.Điều kiện hình thành thị trờng lao động.
Nếu điều kiện để hình thành thị trờng hàng hoá là phải có sự phân công lao
động xã hội và quan hệ hàng hoá-tiền tệ thì điều kiện hình thành thị trờng lao
động chính là một nền kinh tế hàng hóa, sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế, xuất hiện những chủ sở hữu về t liệu sản xuất. Những chủ sở hữu t liệu
sản xuất cần thuê những ngời lao động không có t liệu sản xuất.
Thị trờng lao động chỉ hình thành và phát triển trong mối quan hệ hữu cơ
với thị trờng khác nh thị trờng vốn, kỹ thuật, thông tin, tiền tệ...với nền kinh tế
hàng hoá phát triển trong đó nội dung bản chất của nó là hoạt động sản xuất
kinh doanh với mục đích lợi nhuận tối đa. ở đây, cần quan tâm đến quyền tự
do đi tìm việc làm của những ngời lao động và quyền tự do kinh doanh của

lao động của quốc gia đó. Tơng tự nh cách đặt vấn đề trên thì có cung lao
động của từng vùng lãnh thổ của từng khu vực kinh tế của những ngành nghề
nhất định. Một số trờng hợp cần thiết còn tính đến cung theo giới tính, tuổi
tác, chuyên môn lành nghề.
Cung tiềm năng trong thị trờng lao động là khả năng cung cấp nguồn lao
động và thị trờng. Việc cung cấp nguồn này còn phụ thuộc vào tốc độ tăng
dân số hàng năm, sự giao lu của sức lao động giữa các nớc, giữa các vùng, các
khu vực kinh tế. Cung lao động đợc tính trên các mặt chuyên môn, giới tính,
độ tuổi và chi phí cho một lao động.v.v...
Trong thị trờng lao động luôn diễn ra sự biến động về nguồn lao động tuỳ
theo các điều kiện tác động vào nó. ở đó luôn có sự tăng thêm hay giảm bớt
của lực lợng lao động, hình thành nên cung tiềm năng. Trong những nớc có sự
giao lu lao động tự do thì cung lao động của một nớc phải tính đến cung tiềm
năng do có sự xuất hay nhập lao động của nớc đó. Với một địa phơng phải
tính tới cung lao động tiềm năng do có sự di chuyển lao động từ địa phơng này
đến địa phơng khác về nhu cầu việc làm, điều kiện sống hay sự hấp dẫn hơn
của tiền công. Với một khu vực thành phần kinh tế cũng cần tính tới cung
tiềm năng về lao động do có sự giao lu giữa các khu vực thành phần kinh tế dới tác động của các chính sách tiền lơng, bảo hiểm hay các chính sách kinh tế
xã hội khác làm cho ngời lao động có sự u đãi hơn, bảo đảm việc làm hơn, có
lơng cao hơn...Cung tiềm năng của một ngành nghề phải tính cả sự đào tạo lại
và di chuyển lao động từ các ngành nghề khác do yếu tố về tiền lơng, yêu
thích nghề nghiệp, điều kiện lao động, địa vị xã hội, tính ổn định của ngành
nghề, chất lợng của sản xuất.
b, Các nhân tố ảnh hởng tới cung lao động
Qui mô dân số và tỷ lệ tham gia vào lực lợng lao động. Dân số là cơ sở
hình thành nên nguồn nhân lực. Quy mô nguồn nhân lực phụ thuộc vào quy
mô dân số và quy mô dân số tại thời kỳ nào đó lại phụ thuộc vào sự tăng tự
nhiên dân số và tăng, giảm cơ học. Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số
nhanh sẽ báo hiệu quy mô lớn và tốc độ tăng trởng nhanh của nguồn nhân lực
5

+ Tăng giảm của tiền lơng thực tế: khi tiền lơng thực tế tăng lên ( giá cả
sức lao động tăng) tạo ra khả năng tăng số ngời có nhu cầu tìm việc làm và
ngợc lại khi tiền công giảm tạo ra khả năng giảm thời gian làm việc.
+ Điều kiện sống thay đổi: khi điều kiện sống thấp kém, ngời lao động có
xu hớng tăng thời gian làm việc để tăng thu nhập. Nhng khi đời sống cao họ
lại muốn giảm thời gian làm việc để tăng thời gian nghỉ ngơi.
+ Sự tác động của nhà nớc thông qua hệ thống các chính sách xã hội. Ví
dụ, việc xác định quyền bình đẳng nam nữ, giải phóng phụ nữ tạo cơ hội cho
họ tham gia vào nền sản xuất, làm tăng tỷ lệ tham gia vào lực lợng lao động.
Độ dài thời gian làm việc và chất lợng của lực lợng lao động.Độ dài thời
gian làm việc trực tiếp tác động đến cung lao động về mặt số lợng, nó chịu tác
động của hai nhân tố chủ quan và khách quan.
Về mặt chủ quan: cung về thời gian lao động lớn hay nhỏ phụ thuộc vào
từng cá nhân ngời lao động vì quỹ thời gian của con ngời là có hạn cho nên
mỗi ngời đều lựa chọn để sử dụng quỹ thời gian đó một cách hợp lý nhất. Do
nhiều nguyên nhân mỗi ngời có cách lựa chọn khác nhau. Đối với những ngời
ham công việc hay có nhu cầu thu nhập cải thiện mức sống thì họ tăng thời
gian làm việc và giảm thời gian nghỉ ngơi. Những ngời có thu nhập cao hoặc
những ngời cao tuổi thờng lựa chọn tăng thời gian nghỉ ngơi, giảm thời gian
6


làm việc. Có những ngời lại lựa chọn thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
vừa đảm bảo thu nhập, vừa thoả mãn đợc nhu cầu vui chơi, giải trí.
Về khách quan cung thời gian lao động chịu sự tác động của tiền lơng trên
thị trờng lao động. Khi tiền lơng tăng lên có thể thời gian làm việc tăng, thời
gian nghỉ ngơi giảm hay thời gian nghỉ ngơi giảm, thời gian làm việc tăng lên.
Điều đó phụ thuộc vào sự tác động của hai nhân tố đó là thu nhập và thay thế
+ ảnh hởng của thu nhập: khi mức lơng tăng, thu nhập tăng, ngời lao động
có thể dùng số thu nhập tăng thêm đó để mua hàng hoá nào đó thoả mãn nhu

thống sản xuất hay tiêu dùng một loại hàng hoá nào đó và tại đó sẽ nảy sinh ra
một thị trờng lao động truyền thống. Các yếu tố trên có sự khác nhau giữa các
7


quốc gia, nhóm quốc gia, giữa các vùng lãnh thổ, các ngành, các khu vực kinh
tế. Bởi vậy, cầu thực tế cũng nh cầu tiềm năng về lao động mỗi nơi đều có sự
khác nhau
1.3.Hội nhập kinh tế
1.3.1.Khái niệm
Khái niệm về toàn cầu hoá và khu vực hoá: Thuật ngữ toàn cầu hoá
(globalization) đợc sử dụng phổ biến từ khoảng cuối thập niên 80 trở lại đây
để diễn đạt một nhận thức mới của loài ngời về một hiện tợng, một quá trình
quan trọng trong quan hệ quốc tế hiện đại. Có nhều định nghĩa khác nhau về
khái niệm này, chủ yếu gồm hai loại sau: loại quan niệm rộng xác định toàn
cầu hoá nh là một hiện tợng hay một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng
sự tuỳ thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời sống xã hội giữa các quốc gia.
Loại quan niệm hẹp xem toàn cầu hoá là một khái niệm kinh tế chỉ hiện tợng
hay quá trình hình thành thị trờng toàn cầu làm tăng sự tơng tác và tuỳ thuộc
lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia. Vụ hợp tác kinh tế đa phơng đã đa ra
định nghĩa: Toàn cầu hoá và khu vực hoá là quá trình hình thành và phát
triển các thị trờng toàn cầu và khu vực, làm tăng sự tơng tác và tuỳ thuộc lẫn
nhau, trớc hết về kinh tế, giữa các nớc thông qua sự gia tăng các luồng giao lu
hàng hoá và nguồn lực vợt qua biên giới giữa các quốc gia cùng với sự hình
thành các định chế, tổ chức quốc tế nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch
kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và
thị trờng của từng nớc với kinh rế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự
do hoá và mở cửa trên các cấp độ đơn phơng, song phơng và đa phơng.
( trích trong: Vịêt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá-NXB

tế. ở giai đoạn này, các nền kinh tế thành viên tiến hành giảm và loại bỏ dần
các hàng rào thuế quan, các hạn chế định lợng và các biện pháp phi thuế quan
trong thơng mại nội khối. Tuy nhiên, họ vẫn độc lập thực hiện chính sách thuế
quan đối với các nớc ngoài khối: ví dụ khu vực mậu dịch tự do Bắc
Mỹ(NAFTA), khu vực mậu dịch tự do ASEAN( AFTA).
Liên minh thuế quan: Đây là giai đoạn tiếp theo trong tiến trình hội nhập.
Tham gia vào liên minh thuế quan, các thành viên ngoài việc loại bỏ thuế
quan và các hạn chế về số lợng trong thơng mại nội khối, phải cùng nhau thực
hiện một chính sách thuế quan chung đối với các nớc ngoài khối. Ví dụ:
Nhóm ANDEAN và Liên minh thuế quan giữa cộng đồng kinh tế châu Âu,
Phần Lan, áo, Thuỵ Điển.
Thị trờng chung: Là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm với việc bác
bỏ các hạn chế đối với việc lu chuyển của các yếu tố sản xuất khác. Nh vậy,
trong một thị trờng chung, không những hàng hoá dịch vụ mà hầu hết các
nguồn lực khác( vốn, kỹ thuật, công nghệ, nhân công...) đều đợc tự do lu
chuyển giữa các thành viên. Ví dụ: Cộng đồng kinh tế châu âu(EC) trớc đây
Liên minh kinh tế: Là mô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở mô
hình thị trờng chung cộng thêm với việc phối hợp các chính sách kinh tế giữa
các thành viên. Ví dụ: Liên minh châu Âu(EU).
Liên minh toàn diện: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình hội nhập. Các
thành viên thống nhất về chính sách chính trị và các lĩnh vực kinh tế bao gồm
cả lĩnh vực tài chính, tiền tệ, thuế và các chính sách xã hội. Nh vậy, ở giai
đoạn này, quyền lực quốc gia ở các lĩnh vực trên đợc chuyển giao cho một cơ
cấu cộng đồng. Đây thực chất là giai đoạn xây dựng một kiểu nhà nớc liên
bang hoặc các cộng đồng an ninh đa nguyên theo mô thức của Deustsch. Ví
dụ : quá trình thành lập Hoa Kỳ từ các thuộc địa cũ của Anh và thống nhất nớc
Đức từ các tiểu vơng quốc trong liên minh thuế quan Đức-Phổ trớc đây.
Những mô hình trên chỉ có tính chất lí thuyết. Trên thực tế, nhiều quá trình hội
nhập không đi đúng trình tự và hoàn toàn khớp với nội dung của các mô hình
đó. Từ thực tiễn của quá trình này, một số học giả đã bổ sung vào lý thuýêt

càng giảm, những sự cách trở về địa lý dần đợc khắc phục, các quốc gia, các
dân tộc trở nên gần gũi hơn với hình ảnh và thông tin đợc truyền hình trực tiếp
liên tục về các sự kiện đang xảy ra ở mọi miền trên trái đất.
Trong thế kỷ XIX, sự ra đời của đờng sắt đã làm giảm chi phí vận tải
khoảng 85-95%. Trong khoảng 10-15 năm qua, phí vận tải đờng biển đã giảm
khoảng 70%; phí vận tải hàng không giảm mỗi năm khoảng 3-4%. Sự phát
triển của máy tính cá nhân và thơng mại điện tử còn diễn ra với tốc độ nhanh
chóng hơn. Đặc biệt, năng suất trong ngành công nghệ thông tin suốt ba thập
kỷ qua tăng khoảng 5% mỗi năm, nghĩa là cao gấp 5 lần so với tốc độ tăng
năng suất chung của tất cả các ngành. Hiện nay, dới tác động của cuộc cách
mạng về công nghệ thông tin, một mô hình kinh tế mới đang hình thành-kinh
tế tri thức-trong đó tri thức trở thành một lực lợng sản xuất vật chất ngày càng
quan trọng, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nền kinh tế nói chung và trong
từng loại hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất và tiêu thụ trên thị trờng quốc tế.
Chính sách mở cửa, tự do thơng mại và đầu t quốc tế: Đây là yếu tố
mang tính chủ quan tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của toàn câù hoá
10


theo hớng phục vụ lợi ích của các quốc gia. Chính sách mở cửa, tự do hoá có
nội dung chính là loại bỏ dần các hàng rào nhân tạo cản trở sự giao lu quốc tế
nh hạn chế dần sự độc quyền nhà nớc trong sản xuất và kinh doanh xuất nhập
khẩu, cho phép nớc ngoài đầu t kinh doanh một cách ít hạn chế nhất, thực hiện
cạnh tranh tự do, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, hạ thấp và bãi bỏ
hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.
Hiện nay, ngày càng có nhiều chính phủ chuyển sang chính sách tự do hoá,
mở cửa thị trờng và loại bỏ những cơ chế điều hành cản trở các hoạt động sản
xuất kinh doanh. Chính sách này đã tạo ra một môi trờng thông thoáng hơn
bao giờ hế cho sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.
Chính sách tự do hoá đã tạo điều kiện cho việc khai thác các công nghệ mới ở



các công ty mẹ ký hợp đồng phụ với các chi nhánh hoặc với các công ty khác
ở nớc ngoài thì việc làm, công nghệ, vốn và kỹ năng cũng đợc di chuyển trên
khắp thế giới.
Dới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cùng với chính
sách tự do hoá, mở cửa của các nớc, quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng
đợc quốc tế hoá rộng rãi và ở mức cao hơn thông qua:
Thứ nhất, sự gia tăng trao đổi các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh
giữa các nớc( vốn, máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu, kỹ thuật, công nghệ,
thông tin, nhân công, v.v...), phân công lao động và hợp tác quốc tế.
Ngày nay, hầu hết các sản phẩm trao đổi trên thế giới dù là dới dạng hàng
hoá hay dịch vụ đều đợc tạo ra thông qua một quá trình mang tính quốc tế hoá
cao. Theo một nghiên cứu của ngân hàng thế giới, năm 1995 sản phẩm chế tạo
của các công ty chi nhánh chiếm 20% tổng sản lợng thế giới trong ngành này.
Ví dụ, một chiếc ôtô của Mỹ có thể là sản phẩm chung của 9 nớc tham gia vào
các khâu khác nhau trong quy trình sản xuất: lắp ráp ở Hàn Quốc( 30% giá trị);
một số bộ phận công nghệ cao đựơc sản xuất tại Nhật Bản( 17,5%); thiết kế ở
Đức( 7,5%); một số bộ phận đựơc sản xuất tại Đài Loan và Xingapo( 4%);
quảng cáo và tiếp thị tại Anh( 2,5%); xử lý số liệu ở Ailen và Bácbađốt (1,5%);
phần giá trị còn lại( 37%) có xuất xứ Mỹ
Thứ hai, vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Vai trò ngày càng quan trọng của các công ty xuyên quốc gia đối với xu thế
toàn cầu hoá thể hiện ở chỗ chúng không những đóng góp tích cực vào việc
phát triển lực lợng sản xuất thế giới mà còn trực tiếp liên kết các nền kinh tế
quốc gia lại với nhau và làm cho quá trình phân công lao động quốc tế trở nên
sâu sắc hơn thông qua các hoạt động chủ yếu sau:
+ Đầu t và tiến hành sản xuất kinh doanh ở nhiều nớc trên thế giới
+ Tham gia vào việ lu chuyển t bản, các giao dịch tài chính và chuyển giao
công nghệ giữa các nứơc trên thế giới

về sinh hoạt, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ tăng lên; đô thị hoá và vấn đề
ô nhiễm môi trờng; giải quyết việc làm.v.v...những điều đó trực tiếp ảnh hởng
đến chất lợng của dân số. Nếu nh một quốc gia nào đó tốc độ tăng trởng của
nền kinh tế thấp không bẳt kịp với tốc độ tăng của dân số và nguồn lao động
chất lợng của dân số sẽ giảm đi. Việc này cũng đồng nghĩa với chất lợng nguồn
nhân lực giảm dẫn đến khả năng tìm kiếm việc làm khó khăn hơn trong một thị
trờng mở, thị trờng lao động vốn đã d thừa lao động lại càng nhiều hơn những
ngời thất nghiệp. Một trong các nguyên nhân của tình trạng thu nhập thấp của
các hộ nghèo là do tình trạng không kế hoạch hoá sinh đẻ. Do đó giảm tỷ suất
sinh ở các mức hợp lý cũng là biện pháp nhằm tạo cơ hội thuận lợi nâng cao
mức sống dân c, tăng bình quân đầu ngời cho giáo dục và đào tạo, từ đó có điều
kiện nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong dân số, đáp ứng cho nhu câù
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và hội nhập với quá trình toàn cầu hoá về
kinh tế.
Qúa trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ tạo thêm nhiều việc làm trong
các ngành nghề mới với công nghệ và quản lý hiện đại ( đặc biệt là khu vực
công nghệ cao), đòi hỏi chất lợng nguồn nhân lực phải đổi mới nâng cao để
thoả mãn nhu cầu phát triển. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập, tính
cạnh tranh kinh tế, nâng cấp công nghệ và nhu cầu đào tạo lại ngời lao động
ngày càng gia tăng, dẫn đến sự biến động lao động cao và tình trạng thất nghiệp
thờng xuyên. Do đó, chất lợng dân số suy cho đến cùng là chất lợng nguồn
nhân lực có ý nghĩa quyết định đối với khả năng tìm việc làm và tạo việc làm.
Cơ hội việc làm đối với lao động có kỹ năng cao hơn rất nhiều so với lao động
không có kỹ năng. Tác động của dân số tới nguồn nhân lực và việc làm có thể
biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Phát triển
kinh tế
13


việc làm. Xu hớng khan hiếm đất đai, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi
trờng sinh thái làm căng thẳng thêm quan hệ dân số-việc làm
Thứ t, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hoá và tỷ lệ tăng dân số, nguồn lao
động coa ở nông thôn đồng thời là quá trình di dân ở nông thôn tới các thành
phố lớn và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất. Di dân trực tiếp tác động
tới vấn đề lao động- việc làm ở cả hai đầu đi và đến. Đối với một số thành phố,
di dân làm tăng đột biến về nhu cầu việc làm, quan hệ cung cầu lao động trên
thị trờng lao động có sự bất cân đối lớn.
2.2.Tác động của hội nhập kinh tế tới việc làm
Có những quan điểm khác nhau về tác động của toàn cầu hoávà hội nhập
kinh tế đối với vấn đề việc làm.
Nhiều ngời lo ngại rằng toàn cầu hoá sẽ làm tăng nguy cơ thất nghiệp. Thậm
chí, có ý kiến còn cho rằng toàn cầu hoá là nguyên nhân gây ra tình trạng gia
tăng thất nghiệp trong các nớc. Những ngời theo quan điểm này lập luận rằng:
14


Thứ nhất, sự cạnh tranh khốc liệt trong quá trình toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế làm cho hàng loạt doanh nghiệp gặp khó khăn phải thu hẹp sản xuất,
chuyển đổi kinh doanh phá sản hoặc ngừng hoạt động, khiến cho nhiều ngời
mất việc làm.
Thứ hai, cùng với sự phát triển của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế,
sự gia tăng của các luồng di chuyển nhân công giữa các nớc càng làm cho
những ngời lao động kém thuận lợi ( kém năng lực, ít đợc đào tạo hoặc không
có điều kiện để tiếp cậ sự đào tạo) đứng trớc nguy cơ bị mất việc cho những ngời có khả năng cạnh tranh cao hơn và ngày càng khó khăn để tìm kiếm việc làm
mới.
Thứ ba, tự do hoá thơng mại và đầu t tạo điều kiện làm gia tăng các luồng
đầu t ra nớc ngoài, và nh vậy làm cho những ngời lao động trong nớc mất bớt
cơ hội có việc làm. Nhiều ngời lao động ở các nớc phát triển tham gia gia biểu
tình chống toàn cầu hoá chia sẻ quan điểm này.


tràn lan và phân phối thu nhập ngày càng mất cân đối giữa các nớc trên thế
giới. Có thể nói, một số vấn đề trong đó phần nào đợc đợc bắt nguồn từ khả
năng điều tiết hạn chế của các chính phủ trong quá trình tự do hoá thơng mại.
Để lý giải điều này chúng ta cần lu ý tối thiểu ba tác động ngắn hạn của một
chơng trình tự do hoá thơng mại đối với nền kinh tế:
Thứ nhất, nguy cơ gia tăng nhập khẩu, từ đó gây thâm hụt tài khoản vãng
lai.
Thứ hai, thu hẹp sản xuất trong các ngành cạnh tranh nhập khẩu, từ đó có
thể gia tăng thất nghiệp tàm thời nếu lực lợng lao động d thừa đó không nhanh
chóng chuyển sang đựơc các ngành sản xuất sản xuất hàng xuất khẩu.
Thứ ba, phân phối thu nhập không đồng đều giữa các nhóm dân c, cụ thể là
giữa những ngời đang làm việc trong những ngành cạnh tranh xuất khẩu và
sản xuất hàng xuất khẩu.
Về mặt lý thuyết, các nhà kinh tế đã chỉ ra rằng có thể hạn chế đợc những
tác động ngắn hạn trên đây của quá trình tự do hóa thơng mại nếu các chính
phủ có thể thiết kế đợc một chơng trình tự do hoá thơng mại có hiệu quả. Điều
đó có nghĩa là khi thực hiện cải cách chính sách thơng mại, các chính phủ
không chỉ quan tâm đến việc xoá bỏ các rào cản đối với thơng mại, mà còn
phải tiến hành cải cách các chính sách kinh tế khác liên quan phù hợp với tốc
độ cải cách thơng mại, trong đó có chính sách thị trờng lao động.
Để có thể phân bố lực lợng lao động có hiệu quả hơn thông qua tự do hoá
thơng mại, trớc hết đòi hỏi thị trờng lao động phải có tính linh hoạt. Hay nói
cách khácm cần phải giảm bớt, tiến tới xoá bỏ các méo mó trên thị trờng lao
động mà chủ yếu là do sự điều tiết của các chính phủ tạo nên, tức là phải tự do
hoá thị trờng này. Một thị trờng lao động đợc tự do hoá sữ có đợc độ linh hoạt
lớn hơn, cho phép nền kinh tế có thể thích ứng một cách có hiệu quả đối với
bất kỳ thay đổi nào trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn suy
thoái, tính linh hoạt của thị trờng lao động tạo điều kiện tối thiểu hoá mức thất
nghiệp, làm tiền đề cho quá trình phục hồi sau đó. Trong giai đoạn phát triển,

Loại thứ nhất là những hạn chế trong việc thuê và sa thải công nhân.
Nếu những quy định liên quan đến vấn đề này mà phức tạp, nặng nề, việc thuê
lao động sẽ trở nên đắt đỏ hơn và mạo hiểm hơn, đặc biệt khi nền kinh tế
không đợc ổn định và khả năng đáp ứng yêu cầu các doanh nghiệp của công
nhân bị hạn chế. ở đây có thể xem xét vấn đề dới một vài khía cạnh khác
nhau. Trớc hết, cần xác định xem qui định về lao động có coi việc sa thải công
nhân khi doanh nghiệp gặp khó khăn là hợp lý hay không. Nếu thị trờng lao
động linh hoạt, điều này đợc coi là hợp lý, bởi vì trong phạm vi nền kinh tế,
một vài doanh nghiệp, một vài lĩnh vực có thể suy thoái trong khi một số khác
vẫn có khả năng mở rộng sản xuất. Khía cạnh thứ hai cần đợc xem xét là mức
bồi thờng theo thâm niên đối với những ngời bị sa thải do doanh nghiệp gặp
khó khăn. Mức bồi thờng cao sẽ làm tăng độ lệch lạc của thị trờng lao động và
gây khó khăn cho doanh nghiệp. Vì vậy, nó không đợc coi là hợp lí. Thông thờng các doanh nghiệp đa ra các mức bồi thờng giảm dần theo thâm niên công
tác. ở các nớc Trung và Nam Mỹ, những ngời có thâm niên 10 năm, mức bồi
thờng phổ biến vào khoảng trên dới 10% tổng tiền lơng và tiền thởng, có một
vài nớc mức này chỉ khoảng 2-3%. Đối với ngời có thâm niên công tác 1 năm,
mức bồi thờng phổ biến chỉ vào khoảng 1-2%.
Khía cạnh thứ ba cần đợc xem xét là những hạn chế đối với các hợp đồng
lao động tạm thời. Đối với những nớc có những quy định cứng nhắc trong việc
thuê và sa thải công nhân, các hợp đồng tạm thời sữ làm cho thị trờng lao
động trở nên linh hoạt hơn. Nếu những quy định đối với các hợp đồng tạm
thời ít bị hạn chế, các hợp đồng lao động dài hạn cũng sẽ có điều kiện đ ợc tự
do hoá. Tuy nhiên, nếu hợp đồng tạm thời đợc áp dụng quá rộng rãi thì sữ làm
cho những ngời sử dụng giảm bởt đầu t vào việc đào tạo nghề cho công nhân
có hợp đồng dài hạn. Vì vậy, việc xác định mức độ hạn chế đối với các hợp
17


đồng tạm thời là rất cần thiết. Về điểm này, đa số các nớc đang phát triển chọn
phơng án trung gian-tức giới hạn ở một mức độ nhất định

Sự tác động của dân số Việt Nam tới thị trờng lao động
trong tiến trình hội nhập kinh tế
1.

Hiện trạng dân số Việt Nam

1.1. Quy mô và sự gia tăng dân số.
Quy mô dân số trớc hết đợc hiểu là tổng số dân của một vùng một quốc
gia, một khu vực hay trên toàn thế giới.
Những thông tin về qui mô dân số hết sức cần thiết trong việc phân tích
so sánh với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội nhằm lý giải nguyên nhân
của tình hình và hoạch định chiến lợc phát triển.
18


Việt nam đợc coi là một trong những nớc nhất thế giới, với một nền
nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển lại chịu ảnh hởng nặng nề bởi các cuộc
chiến tranh. Tuy vậy quy mô dân số nớc ta vẫn đông và tăng nhanh chóng.
Năm 1921 nớc ta mới chỉ khoảng 16 triệu dân; 1960: 30 triệu; 1975: 48 triệu;
1985: 60 triệu; 1995: 74 triệu; 1997: 76 triệu.
Nh vậy, khoảng thời gian dân số nớc ta tăng gấp đôi ngày càng đợc rút
ngắn khoảng cách. Dự báo đến năm 2000 dân số nớc ta khoảng 83 triệu ngời,
2005: 89 triệu; 2010: 95 triệu và 2015: 101 triệu.
Với qui mô dân số nh hiện nay, Việt Nam đứng hàng thứ hai ở Đông
Nam á sau Inđônêxia, đứng thứ 7 trong số 42 nớc thuộc khu vực Châu á Thái Bình Dơng và đứng hàng thứ 13 trong số những nớc đông dân nhất thế
giới (sau các nớc Trung Quốc, ấn Độ, Mỹ, Inđônêxia, Nga, Brazin, Nhật,
Nigiêria, Pakistan, Băngladet, Mêhicô và CHLB Đức). Cụ thể: Trung Quốc:
1,2 tỷ, ấn độ gần 1 tỷ, Mỹ: 261 triệu, Inđônêxia: 195 triệu, Brazil: 159 triệu,
Nga: 147 triệu... Nếu đầu kỷ nguyên này, dân số Việt Nam chỉ bằng 0,6% dân
số thế giới thì đến nay đã chiếm gần 1,3%.


2,25

1,22

0,59

ấn Độ

2,28

1,97

1,64

Việt nam

2,17

2,15

1,85

Nguồn: World population prospects the 1992, United Nations
19


Nhìn vào bảng trên ta thấy. Trong giai đoạn 1965 - 1970 tỉ lệ gia tăng dân
số của nớc ta thấp hơn Trung Quốc và Inđônêsia. Nhng đến giai đoạn 1985
-1990 khi Trung Quốc và Inđônêsia đã đạt đợc mức tăng dân số dới mức 2%

20


Dân số giữa các vùng chênh lệch rất lớn là hệ quả của quá trình định c
trong lịch sử và mức sinh cao. Những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh
tế- xã hộ phát triển, dân c thờng tập trung lớn và mật độ dân số cao.
Dới tác động của cơ chế thị trờng sự phân bố dân số giữa các vùng tiếp
tục có sự chênh lệch lớn, vùng đồng bằng và những đô thị lớn dân số và mật
độ dân số sẽ tiếp tục tăng nhanh. Nhà nớc cần có giải pháp điều tiết tình trạng
di dân tự do; quan tâm đến phân bố dân số, lao động thông qua kế hoạch xây
dựng và phát triển kinh tế vùng. Trên cơ sở đó sử dụng có hiệu quả nguồn lực
và thế mạnh của từng vùng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Bảng 2: Sự phân bố dân c giữa các vùng
Diện tích
Các vùng

(km2)

Năm 1985
Dân số

Năm 1995

Mật độ

trung bình

(ngời/km2)

Dân số trung Mật độ

132

2. Đồng bằng
Sông Hồng

17.433

13.268,1

761

14.698,3

843

3. Bắc Trung
Bộ

51.980

8.243,6

158

10.196,1

196

4. Duyên Hải
miền Trung


297

9.869,5

415

7. Đồng bằng

39.876

13.635,1

312

16.619,2

416

21


Sông Cửu
Long
Nguồn :số liệu của tổng cục thống kê các năm 1986,1996
Dự báo bớc sang thế kỷ 21, tỷ trọng phân bố dân c giữa các vùng nh sau:
(bảng 3)
Bảng 3: Dự báo tỷ lệ phân bố dân c giữa các vùng một số năm
Vùng(%)


22

100

2005

18

18

13

10

6

13

22

100

2010

18

17

13


( triệu ngời)

(triệu ngời)

Tỷ lệ (%)

(triệungời)

Tỷ lệ (%)

1965

34.929

6.008

17.2

28.921

82.8

1975

47.638

10.242

21.5


76.342

17.917

23.5

58.407

76.5

22


Nguồn: Tổng cục Thống kê: Niên giám thống kê năm 1965,1975,1985,1995 và kết quả
tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999

Dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn do quá trình định canh, định c trong
lịch sử và tốc độ gia tăng dân số rất nhanh ở khu vực nông thôn.
1.3. Cơ cấu dân số theo giới tính.
Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng dân số của một quốc gia hay một
vùng nó đó thành các nhóm, các bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức nh: độ
tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, học vấn... Trong đó cơ cấu dân
số theo độ tuổi và giới tính có vị trí rất quan trọng bởi những số liệu về cơ cấu
dân số theo độ tuổi và giới tính phục vụ cho nhiều mục đích phân tích các vấn
đề kinh tế, xã hội, chính trị...
Cơ cấu dân số hợp lý sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển kinh
tế - xã hội, đồng thời nó còn tác động trực tiếp đến quá trình biến động tự
nhiên và biến động cơ học dân số.
Giới tính có vai trò quyết định để cân bằng sinh thái của cộng đồng
trong những mối liên hệ xã hội và kinh tế. Vì vậy đặc trng về giới tính có vị

51.4

1975

47.638

22.817

47.9

24.821

52.1

1985

59.872

29.285

48.9

30.587

51.1

1995

73.959


đông phải đi làm nghĩa vụ quân sự , tuy nhiên sau thống nhất đất nớc việc trở
về đoàn tụ lại làm cho tỉ lệ dân số tăng nhanh, tỷ lệ giới tính vẫn tiếp tục mất
cân đối và sự thay đổi theo hớng sự thiếu hụt nam giới tăng lên nhng không
đáng kể.
1.4. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Việt Nam thuộc nớc có dân số trẻ. Số ngời dới 15 tuổi chiếm tỷ lệ khá
cao: năm 1979 chiếm 42,55%, năm 1989 chiếm 39,16%, năm 1999 chiếm
khoảng 34%, trong khi đó tỷ lệ này ở Nhật Bản là 15%. Số ngời cao tuổi ( từ
60 tuổi trở lên) tăng qua các năm, nhng chậm và chiếm tỷ lệ thấp trong dân
số: năm 1979 có 7,06%, năm 1989 là 7,12%. Ngay cả so với các nớc đang
phát triển thì dân số nớc ta vẫn có cơ cấu trẻ hơn. Thể hiện ở bảng sau:
Bảng 6: Cơ cấu tuổi các nớc phát triển các nớc phát triển và Việt Nam.
Nhóm tuổi

Các nớc phát triển Đang phát triển

Việt Nam

1990

1990

1989

0- 4

7

13


100

100

1207

4086

64,415

Tổng số
(triệu ngời)

Nguồn: United Nations 1991, trang 228, 230
Phân tích kết quả điều tra mẫu: TCTK Hà Nội, 1991, trang 11.

24


Dựa vào bảng trên ta thấy tỷ lệ dân số nhóm tuổi 0 - 4 và 5 - 11 ở nớc ta
cao hơn so với các nớc đang phát triển và cao hơn nhiều so với các nớc phát
triển.
Dân số trẻ ở tầm ngắn hạn, làm nặng gánh nuôi , dạy và chăm sóc trẻ em;
ở tầm trung hạn thì sức ép dân số về lao động việc làm sẽ ngày càng tăng
thêm. Tuy nhiên, do quá trình giảm sinh tơng đối mạnh qua các năm qua, tỷ
trọng dân số trẻ có xu hớng giảm mạnh và tỷ trọng dân số già đã tăng lên( quá
trình già hoá dân số). Theo dự báo đến năm 2015 chúng ta sẽ có 23,8% dân số
trẻ và 9,1% dân số già. Có thể nói, dân số nớc ta đang nằm trong thời kỳ quá
độ chuyển từ dân số trẻ sang dân số già. Trong thời kỳ này, tỷ lệ những ngời
trong độ tuổi lao động tăng lên. Đó là hiện tợng d lợi dân số nó vừa là cơ

23/6/1994 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995.
2.2.2.Đặc điểm thị trờng lao động Việt Nam
Đặc điểm cung lao động:
Nguồn lao động nớc ta dồi dào nhng cơ cấu còn rất nhiều bất hợp lý. Cụ thể:
- Tỷ trọng lao động giản đơn còn quá cao. Cơ cấu lao động ( tháp lao động )
còn quá lạc hâu so với nhều nớc, nhất là các nớc công nghiệp:
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status