Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉ lệ 1:5000 từ tư liệu ảnh vệ tinh IKONOS khu vực phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội năm 2004 - Pdf 33

Để hoàn thành tốt khoá luận này em đã nhận đợc sự quan tâm
giúp đỡ của các thầy cô giáo trongkhoa Địa lý và các bạn cùng lớp. Đặc
biệt em vô cùng biết ơn thầy Nguyễn Ngọc Thạch và cô Trần Minh ý đã
tận tình giúp đỡ em trong suối quá trình làm khoá luận tốt ngiệp.
Em còn nhận đợc sự nhiệt tình giúp đỡ của phòng Công Nghệ Viễn
Thám Viện Địa Lý.
Em xin gửi lời cám ơn tới các thầy các cô, các cô chú và anh chị cán
bộ trong phòng Công Nghệ Viễn Thám đã giúp đỡ em hoàn thành tốt
khoá luận tốt nghiệp này.
Sinh viên
Phạm Thị Làn

1


Lời Mở đầu
Thực tiễn cho ta thấy đất đai luôn là vấn đề đã và đang đợc quan tâm đặc biệt ở
bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Việt Nam đang trong giai đoạn u tiên phát triển
kinh tế xã hội, công tác quản lý đất đai luôn giữ vai trò hết sức quan trọng. Bản đồ
hiện trạng sử dụng đất là tài liệu không thể thiếu trong công tác quy hoạch, thiết kế và
quản lý hành chính. Đối với từng cấp lãnh thổ hành chính cũng nh tổ chức các đơn vị
kinh tế thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc
hoạch định, định hớng phát triển và quản lý đất đai trong phạm vi của ngành mình.
Chính vì vậy việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp xã, huyện, tỉnh là
một nhiệm vụ thờng xuyên.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp trong giai đoạn trớc đây đợc thành lập
chủ yếu bằng phơng pháp truyền thống, quá trình cập nhất chỉnh lý số liệu mất nhiều
thời gian và nhân lực cũng nh chi phí tài chính, ký hiệu và độ chính xác của bản đồ
không thống nhấtNhững hạn chế này ảnh hởng rất lớn tới công tác tự động hóa cập
nhật bản đồ ttrong giai đoạn hiện nay.
Hiện nay nhu cầu về bản đồ nói chung và bản đồ hiện trạng sử dụng đất nói

Phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng 4 phơng pháp:
- Phơng pháp giải đoán bình đồ ảnh.
- Phơng pháp giải đoán thực địa.
- Phơng pháp thu thập, phân tích, đánh giá, xử lý số liệu.
- Phơng pháp tổng hợp thống kê số liệu.
- Phơng pháp chuyên gia
Kết quả và ý nghĩa nghiên cứu đề tài
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000 năm 2004 khu vực
phờng Quảng An Quận Tây Hồ TP Hà Nội.
- Thống kê các loại hình sử dụng đất năm 2004.
- Kết quả nghiên cứu đề tài nhằm cung cấp các tài liệu về hiện trạng sử dụng đất
để phục vụ công tác quản lý đất đai của phờng Quảng An Quận Tây Hồ TP Hà
Nội.

3


- Khảng định phơngpháp sử dụng ảnh vệ tinh IKONOS để thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cho cấp xã, phờng, thị trấn là khả quan.
Bố cục đề tài
Lời mở đầu.
Chơng 1: Giới thiệu chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Trình bày khái quát khái niệm, nội dung và phơng pháp thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
Chơng 2: Viễn thám và phơng pháp viễn thám trong việc thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất sử dụng t liệu ảnh IKONOS.
Nôi dung của chơng 2 tập chung chủ yếu cho việc trình bày lý thuyết về viễn
thám , giới thiệu về t liệu ảnh IKONOS, cuối cùng trình bày quy trình chung để thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất với t liệu ảnh viễn thám.

chính.
- Làm tài liẹu cơ bản phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm
tra việc thực hiên quy hoạch sử dụng đất hàng năm đã đợc cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Là tài liệu cơ bản, thống nhất cho các ngành khác nhau sử dụng xây dựng các
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hớng phát triển của ngành mình, đặc biệt
những ngành có sử dụng nhiều đất nh Nông nghiệp, Lâm nghiệp, nhằm mục đích sử
dụng đất hợp lý, có hiệu quả.
b. Yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thể hiện đợc hiện trạng sử dụng đất đai của một đơn vị hành chính ở thời
điểm yêu cầu (đến ngày 01 tháng 10 hàng năm).

5


- Đạt đợc chính xác cao, phù hợp với mục đích và tỷ lệ của bản đồ cần thành
lập.
- Phải đáp ứng đồng bộ và hiệu quả các yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê
đât đai và quy hoạch sử dụng đất.
-Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho tất cả các cấp hành chính theo hệ
thống từ dới lên trên (xã- huyện- tỉnh cả nớc). Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã (phờng), thị trấn là cơ sở tài liệu cơ bản để tổng hợp xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp cả nớc.
Khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải tính đến tính kinh tế và pháp lý

1.2 Cơ sở toán học.
1.2.1 Hệ quy chiếu và lới chiếu của bản đồ.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của nớc ta sử dụng phép chiếu bản đồ giữ góc
không đổi
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất sử dụng hệ quy chiếu VN-2000 với các tham số

Một số yêu cầu vệ độ chính xác bản đồ đợc xây dựng thông qua các yếu tố đặc
trng sau:
- Về diện tích: Diện tích khoanh đất tối thiểu >= 10mm2 trên bản đồ đối với bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, đới với khu vực quan trọng có giá trị kinh tế mà
khoanh vi =4mm2đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
huyện, tỉnh, cấp cả nớc thì phải thể hiện chính xác trên bản đồ những quy định phóng
to không vợt quá 105 lần
- Về hình dạng: Hình dạng của khoanh đất phải thể hiện đúng hình dạng khoanh
đất ngoài thực địa
- Đối với các đối tợng dạng tuyến nh thuỷ văn, giao thông, ranh giới hành
chính, trục tuyến không đợc lệch quá 0.2mm theo tỷ lệ bản đồ so với thực địa.
- Độ cong của đờng viền các yếu tố nội dung lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ thì
phải thể hiện đúng hình dạng thực tế.
Cách thể hiện các ký hiệu nh màu sắc lực nét và bố cục trình bày trên bản đồ
phải đảm bảo theo quy định của tập ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995
của tổng cục địa chính.

7


1.2.4 Tỷ lệ của bản đồ.
- Tỷ lệ bản đồ xác định độ chính xác, cho phép đo vẽ trên bản đồ cũng nh mức
độ đầy đủ, chi tiết nội của dung bản đồ. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất việc lựa
chọn tỷ lệ bản đồ dựa trên căn cứ sau:
+ Mục đích yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Quy mô diện tích, hình dạng kích thớc của khu vực thành lập bản đồ
+ Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất.
+ Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thực hiện đầy đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất .
+ Phù hợp với điều kiện của địa phơng.

Bản đồ địa chính cơ sở
Bản đồ địa chính đợc thành lập bằng các phơng pháp khác ( đo chỉnh lý bản
đồ 299/TTG, đo vẽ bằng phơng pháp ảnh hàng không).
Bản đồ địa hình (tốt nhất là bản đồ có tỷ lệ 1/5000; 1/10.000).
Bản đồ ảnh ở tỷ lệ thích hợp có thể can từ đó ra những yếu tố cần thiết nh
đờng giao thông, sông suối, các địa vật rõ ràng để làm nền.
Đối với cấp huyện tơng đơng
Hiện nay cha có bản đồ nền chất lợng tốt, hoặc đã có nhng cha đầy đủ để
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện. Do vậy, phải dùng bản đồ nền tạm
thời (chất lơng cha cao) hoặc do các cơ quan trung ơng cung cấp hoặc do tỉnh sản
xuất và cung cấp.
Vì bản đồ nền ảnh hởng rõ rệt đến công tác xây dựng và chất lợng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cho nên cần chú ý những điểm sau:
Những huyện, những thị xã cần thành lập bản đồ tỷ lệ 1/25.000; 1/10.000 mà ở
vùng đó có bản đồ địa hình 1/25.000; 1/10.000 thì can lại có lợc bỏ một số đờng bình
đồ suối kênh nhỏ, đờng đất nhỏ đồng bằng, lợc bỏ những yếu tố không cần thiết,
những vật không cần thiết, chỉnh lý các yếu tố địa giới, địa danh, giao thông, sông ngòi
( nếu có thay đổi ) theo tài liệu mới nhất của huyện, thị xã. ở vùng không có bản đồ địa
hình tỷ lệ 1/25.000; 1/10.000 thì tạm dùng bản đồ tỷ lệ 1/50.000; 1/100.000, sau đó thu
phóng về tỷ lệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh, thành phố theo quy định,
khi dùng cần chỉnh lý các yếu tố nội dung đã biến động.

9


Những vùng không có các loại bản đồ trên mà có bản đồ ảnh ở tỷ lệ khoảng
1/25.000 thì cũng có thể sử dụng bản đồ ảnh đó để can ra những yếu tố cần thiết nh
đờng giao thông, hệ thống thuỷ văn, sông suối phục vụ việc xây dựng bản đồ nền.

Đối với cấp tỉnh và tơng đơng .

nội dung sẽ đợc thể hiện với các mức độ khác nhau.
ử Các yếu tố cơ sở địa lý:
a. Các yếu tố hành chính, kinh tế, văn hoá, xã hội:
Đối với cấp xã và tơng đơng
Gồm trụ sở UBND cấp xã, các địa vật độc lập có ý nghĩa chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội: Tháp chuông nhà thờ, đình chùa, chợ, rạp chiếu bóng, trờng học, bệnh
viện, công viên, nhà hàng, khách sạn, sân vận động,nghĩa trang
Tên xã, phờng, tên thôn ấp bản, tên các con sông lớn, các dãy núi
Đối với cấp huyện và tơng đơng
Gồm các trung tâm huyện lỵ, UBND xã phờng thị trấn và các địa vật đặc trứng:
Đình chùa, trờng học, bệnh viện, nhà văn hoá
Ghi chú tên địa danh: ghi chú tên địa danh trên bản đồ bao gồm: tên sông, tên
suối, kênh mơng chính, tên núi, tên thị xã thị trấn và một số điểm dân c lớn quan
trọng.
Đối với cấp tỉnh và tơng đơng
Gồm UBND tỉnh, UBND huyện, đình chùa, nhà thờ lớn.
Ghi chú địa danh: Ghi chú địa danh trên bản đồ bao gồm: tên sông suối chính,
đờng quốc lộ, tỉnh lộ, tên huyện, thị xã.
Đối với cấp cả nớc
Thể hiện vị trí trung tâm Thủ đô, Thành phố thuộc TW, trung tâm các huyện,
tỉnh.
Ghi chú địa danh trên bản đồ bao gồm: tên sông suối chính, tên đờng quốc lộ,
tỉh lộ, tên thành phố, tên huyện, thị xã, tên hồ lớn.
b. Hệ thống thuỷ văn
1. Đối với cấp xã và tơng đơng

11


Hệ thống sông ngòi kênh mơng tới tiêu, ao hồ, trạm bơm (hớng chảy) và tên

vùng đồi núi. Thể hiện đợc hình dáng chung của địa hình trong toàn khu vực, dáng đất
đợc thể hiện với các yếu tố khác (thuỷ hệ, đờng sá, thực vật).
2. Đối với cấp huyện và tơng đơng: Thể hiện bằng đờng bình độ, các điểm độ
cao điển hình. ở vùng đồng bằng phải thể hiện địa hình ở mức ở mức độ chi tiết nhất
đối với tỷ lệ bản đồ mà nguồn tài liệu hiện có có thể cung cấp đợc. ở vùng Trung du
miền núi số lợng đờng bình độ trên bản đồ cấp huyện giảm đáng kể so với bản đồ địa
hình cùng tỷ lệ. Khi lợc bỏ đờng bình độ cần chú ý sao cho vẫn thể hiện đợc các
đỉnh, chân đồi núi nơi chuyển sang đồng bằng hay lòng thung lũng.
3. Đối với cấp tỉnh và tơng đơng: Thể hiện bằng đờng bình độ cái của bản đồ
địa hình cùng tỷ lệ và các điểm độ cao điển hình.
4. Đối với cấp cả nớc: Thể hiện bằng đờng bình độ cái của bản đồ địa hình
cùng tỷ lệ. Lu ý khi thể hiện dáng đất phải phù hợp với các yếu tố khác (đơng sá,
thuỷ lợi, thực vật).
e. Ranh giới
1.Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và tơng đơng
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện toàn bộ quỹ đất đang đợc sử
dụng trong địa giới hành chính. Vì thế bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã cần thể
hiện các nội dung sau:
- Khoanh đất là yếu tố nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đợc
thể hiện dới dạng đờng viền khép kín. Khoanh đất có thể là một hoặc nhiều thửa đất
nằm liền kề nhau và có cùng mục đích sử dụng đất. Khoanh đất phải đợc thể hiện
đúng vị trí, hình dạng, kích thớc theo tỷ lệ.
- Tất cả các khoanh đất có diện tích 10mm2 theo tỷ lệ bản đồ phải thể hiện
chính xác theo tỷ lệ.
- Nếu khoanh đất có diện tích 10 mm 2nhng có giá trị kinh tế cao và các đặc
tính riêng khác thì có thể nới rộng, phóng đại lên nhng không vợt quá 1,5 lần, đảm
bảo tơng ứng về vị trí, hình dạng, hoặc sử dụng ký hiệu để thể hiện.
- Một khoanh đất cần đợc thể hiện các yếu tố. Diện tích (làm tròn số đến 0,01
ha), loại đất (thể hiện bằng màu sắc, ký hiệu). Mức độ chi tiết các loại hình sử dụng đất


mục đích, yêu cầu, tỷ lệ của bản đồ càn thành lập. Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
thể hiện 6 loại đất cơ bản :

14


Đất nông nghiệp: bao gồm toàn bộ diện tích đất đang sử dụng vào mục đích sản
xuất hoặc nghiên cú về nông nghiệp nh: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu
năm, đất vờn tạp, đất có cỏ dùng vào chăn nuôi, đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản .
Đất lâm nghiệp: diện tích đất đang dùng chủ yếu vào sản xuất hoặc nghiên cứu,
thí nghiệm về lâm nghiệp bao gồm đất có rừng tự nhiên đất đang có rừng trồng và đất
để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp gồm: đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng, đất
ơm cây giống lâm nghiệp.
Đất chuyên dùng: diện tích đất đang sử dụng vào mục đích khác không phải ở
nông nghiệp, lâm nghiệp .
Đất khu dân c nông thôn: diện tích đất đang sử dụng để xây dựng nhà ở hoặc
hộ gia đình, cá nhân và các công trình nh nhà bếp, nhà tắm nhà vệ sinh giếng nớc
,sân chuồng, chăn nuôi gia súc, nhà xởng xản xuất tiểu thủ công hoặc dịch vụ gắn liền
với nhà ở của gia đình, cá nhân trong các khu dân c nông thôn và nhà ở đơn lẻ .
Đất đô thị: Đất mà trong ranh giới nội thành, nội thị xã, thị trấn đang sử dụng để
xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhà ở và khuôn viên của hộ gia đình, cá nhân,
các khu tập thể của hộ gia đình cán bộ công nhân viên chức các cơ quan xí nghiệp, đơn
vị lực lợng vũ trang nằm trong phạm vi các phờng, thị trấn đã đợc nhà nớc
quyết định thành lập.
Đất cha sử dụng: Đất cha có đủ điều kiện hoặc cha đợc sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp chuyên dùng đất ở, nhà nớc cha giao cho tổ
chức, hộ cá nhân nào sử dụng lâu dài.
Mức độ chi tiết của các loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tuỳ thuộc vào
bản đồ. Các nội dung cơ sở địa lý và nội dung hiên trạng sử dụng đất đợc thể hiện trên
bản đồ tuân theo các quy định về sồ lợng hoá bản đồ địa hình ở các tỷ lệ tơng ứng và

Phơng pháp đờng đờng đẳng trị
Các đờng đẳng trị là các đờng cong trên bản đồ vẽ qua các điểm có cùng giá
trị của chỉ số định lợng, đặc trơng cho hiện tợng đợc biểu thị đờng đồng mức,
đờng đẳng cao nối các điểm trên mặt đất có cùng độ cao.
Phơng pháp nền chất lợng
Phơng pháp này dùng để biểu thị sự phân chia lãnh thổ theo những dấu hiệu
nào đó của tự nhiên cũng nh kinh tế xã hội. Nó đợc biểu thị những đặc điểm định
tính của các đối tợng phân bố rộng khắp trên bề mặt đất hoặc phân bố tản mạn.
Phơng pháp biểu đồ bản đồ

16


Phơng pháp này dùng để biểu thị sự phân phối của các đối tợng nào đó bằng
các biểu đồ đợc bố trí trên bản đồ trong các đơn vị lãnh thổ và biểu thị một đại lợng
tổng số của đối tợng trong phạm vi đơn vị lãnh thổ tơng ứng.
Dùng để thể hiện tổng số cơ cấu đất đai theo tính chất sử dụng trên lãnh thổ
thành lập bản đồ.

1.5. Các phơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Lựa chọn phơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ta dựa vào mục
đích, yêu cầu, điều kiện của từng địa phơng, tài liệu thu thập đợc, chất lợng tài liệu,
trang thiết bị, trình độ cán bộ chuyên môn
Thông thờng ta sử dụng 2 phơng pháp sau:
Phơng pháp đo vẽ trực tiếp
Phơng pháp này chủ yếu dùng xây dựng bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn trong
khu vực địa hình bằng phẳng, địa vật không quá phức tạp mà các t liệu không đáp ứng
đợc yêu cầu chất lợng xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Nội dung hiện trạng sử dụng đất đợc xây dựng trên cơ sở lới đo vẽ chi tiết
ngoài thực địa dựa vào lới khống chế trắc địa nhà nớc và lới địa chính các cấp hoặc

Tuy nhiên, chất lợng sản phẩm phụ thuộc nhiều vào tài liệu bản đồ đợc sử
dụng, phơng pháp xử lý và tổng hợp tài liệu.
Phơng pháp sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh
ảnh hàng không và ảnh vệ tinh thể hiện trung thực và khách quan hiện trạng của
mặt đất ở thời điểm bay chụp, do đó rất phù hợp với với việc thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất. Trong đó phơng pháp ảnh vệ tinh có độ phân giải cao nh ảnh
IKONOS, phơng pháp ảnh đơn kết hợp với điều vẽ thực địa là đợc sử dụng rộng rãi
nhất.
u điểm của phơng pháp sử dụng ảnh hàng không, ảnh viễn thám là cho phép
thể hiện đầy đủ và chi tiết nội dung của bản đồ. ở những vùng điều kiện địa vật, địa
hình quá phức tạp (nh trung du, miền núi) việc sử dụng t liệu ảnh để thành lập bản đồ
là phơng pháp đợc u tiên trong việc lựa chọn phơng pháp công nghệ để xây dựng
bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ hiện trạng sử dụng đất đem lại hiệu quả cao, giảm
thiểu đáng kể công sức và thời gian so với đo vẽ trực tiếp ở mặt đất (mặc dù chi phí bay
chụp tơng đối tốn kém).

18


1.6 Lựa chọn phơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Nh ta đã biết, lựa chọn phơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ta
dựa vào mục đích, yêu cầu, điều kiện từng địa phơng, tài liệu thu thập đợc, chất
lợng tài liệu, trang thiết bị, trình độ cán bộ chuyên môn
ảnh vệ tinh ta thấy có những đặc điểm nổi trội so với các nguồn tài liệu khác
nh sau:
1. ảnh vệ tinh có tầm bao quát rộng, do đó việc thu nhận thông tin về tình hình
sử dụng đất trên phạm vi rộng lớn một cách nhanh chóng kể cả vùng sâu vùng xa, nơi
mà con ngời không đi đến đợc. Mặt khác thông tin trên ảnh vệ tinh đợc thống nhất
về thời điểm ghi nhận nên có thể phân tích, so sánh với nhau. Đặc điểm này đặc biệt
quan trọng với nớc ta - đất nớc có diện tích đồi núi chiếm 2/3 tổng diện tích đất tự

VIễN THáM Và THàNH LậP BảN Đồ HIệN TRạNg Sử DụNG ĐấT
BằNG PHƯƠNG PHáP VIễN THáM sử dụng t liệu
ảnh vệ tinh ikonos.
2.1. Khái quát về viễn thám.
2.1.1. Khái niệm.
Viễn thám là sự thu nhập và phân tích thông tin về đối tợng mà không có sự
tiếp xúc trực tiếp đến vật thể.
Viễnthám đợc thực hiện từ nhiều khoảng cách , độ cao khác nhau:
-Tầng mặt đất
-Tầng máy bay
-Tầng vũ trụ
Đối tợng nghiên cứu chủ yếu của viễn thám là các sự vật và quá trình xảy ra
trên bề mặt trái đất. Viễn thám không nghiên cứu trực tiếp các quá trình và sự vật đó
mà nghiên cứu gián tiếp thông qua các hình ảnh của chúng là các bức ký tự về sự phân
bố lại năng lợng mặt trời đợc phản xạ lại tùy các vật trên bê mặt trái đất.
Nhiệm vụ nghiên cứu của viễn thám là:
+ Phát triển cơ sở kỹ thuật các thiết bị ghi nhận thông tin viễn thám nh các
hệ thống máy chụp ảnh, các hệ thống xử lý thông tin.
+ Nghiên cứu khả năng phản xạ phổ của đối tợng tự nhiên và tác động qua
lại của môi trờng đến khả năng phản xạ phổ.
+ Hoàn thiện các phơng pháp xử lý thông tin trên mặt đất, các phần mềm
tin học cho việc xử lý t liệu viễn thám để có thể khai thác tốt các t liệu viễn thám có
thể thu nhận đợc.
Phơng pháp viễn thám là phơng pháp sử dụng bức xạ điện từ (ánh sáng nhiệt,
sóng cực ngắn) nh một phơng tiện để điều tra và đo đạc những đặc tính của đối tợng
mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng.

21



22


Trong viễn thám vùng hồng ngoại nhiệt, các máy thu nhận sử dụng bức xạ nhiệt
do chính vật thể sản sinh ra. Mỗi vật thể trong nhiệt độ bình thờng đều tự phát ra một
bức xạ có đỉnh tại bớc sóng 10000 mkm.
Trong viễn thám vùng sang siêu cao tần thờng sử dụng hai loại kỹ thuật chủ
động và bị động:
+ viễn thám vùng sóng siêu cao tần bị động thu bắt tín hiệu bức xạ siêu cao
tần do chính vật thể phát ra đợc ghi lại
+Viễn thám vùng sóng siêu cao tần chủ động: Máy phát thu đợc bức xạ, tán
xạ hay phản xạ từ vật thể.
Deleted: ả

1.1.2. Hệ thống ghi nhận thông tin viễn thám:
Máy thu thông tin viễn thám

Mặt
trời

Khí quyển

Khí quyển

Năng lợng hấp thụ

Năng lợng bức xạ
Đối tợng

Sơ đồ 1: sơ đồ hệ thống thu nhận thông tin viễn thám.

Năng lợng truyền qua khí quyển hấp thụ năng lợng, tán xạ năng lợng và
phân bố lại năng lợng trong dải phổ chiếu tới đối tợng.
3/ Đối tợng tự nhiên:Là bề mặt trái đất. Quá trình tơng tác giửa dải sóng
truyền năng lợng với vật thể ta thu đợc kết quả sau:
- Hiện tợng phản xạ một phần năng lợng chiếu tới (hiện tợng tán xạ phổ)
- Hấp thụ một phần năng lợng chiếu tới
- Bức xạ: Sau khi hấp thụ năng lợng trong một dải phổ nào đó, ánh sáng chiếu
tuỳ theo tính chất và cấu tạo vật chất của vật mà sau một thời gian tích tụ năng lợng
ngay lập tức vật phát ra năng lợng ở một dải phổ nào khác vào hiện tợng bức xạ phổ.
4/ Máy ghi nhận thông tin
Có thể là máy chụp ảnh, máy quét ảnh hoặc máy vô tuyến. Năng lợng phản xạ
bởi vật thể sẽ chiếu vào ống kính máy thu, máy thu sẽ đo đạc và biến thành tín hiệu
điện ghi trên băng từ hoặc đợc chụp lên phim ảnh.
2.1.3 Hệ thống chụp ảnh.
* Hệ thống chụp ảnh viễn thám:
1. Hệ thống khung (hệ thống toàn cảnh).
Hệ thống khung ghi nhận tức thời hình ảnh của một vùng hay tạo một khung
lên địa hình,Máy chụp ảnh và các ống thu ảnh (vidicon) là những ví dụ thông dụng của
hệ thống nh vậy.
Mắt ngời cũng có thể đợc coi là hệ thống khung. Một máy ảnh sử dụng các
ống kính để tạo nên hình ảnh của một ảnh tại mặt phẳng tiêu cự (focal plane), ở đó hình
ảnh là rõ nét nhất. Cửa sổ sáng đợc mở ở những khoảng cách đợc lựa chọn, cho phép

24


ánh sáng đi vào máy ảnh và khi đó hình ảnh đợc ghi lại trên phim. ống thu ảnh
(Vidicon) là một dạng của máy chụp ảnh vô tuyến mà nó ghi lại hình ảnh trên một nạp
cảm điện từ. Một chùm tia điện tử quét lên bề mặt để thăm dò các mẫu của các lợng
nạp khác nhau tạo nên hình ảnh, các tia điện tử cung cấp các tín hiệu mà có thể truyền


Trích đoạn Vệ tinh viễn thám, quỹ đạo và các trạm thu mặt đất. Ph−ơng pháp thủ công (đoán đọc và điều vẽ bằng mắt). Ph−ơng pháp xử lý số (Đoán đọc điều vẽ ảnh bằng xử lý số).
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status