PHỤ LỤC II
PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM DỰ THI
- Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk
- Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Buôn Hồ.
- Trường: THCS Trần Phú.
- Địa chỉ: phường Đoàn Kết, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
- Điện thoại: 05003872007 :
Email:
- Họ và tên nhóm giáo viên:
1.Trưởng nhóm: Phạm Văn Thành
Điện thoại: 0944.80.79.79
Email:
2. Phạm Thị Diệu Cầm
Điện thoại: 01684.067.994
Email:
1
Phụ lục III
Phiếu mô tả dự án dự thi của giáo viên
1. Tên dự án dạy học:
Tiết 22.23 - Bài 14.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
(Môn: Giáo dục công dân lớp 7)
2. Mục tiêu dạy học:
2.1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên.
hiện.
+ Các em là học sinh lớp 7 nên việc tiếp cận với kiến thức của chương trình THCS
được hơn một năm. Học sinh không còn bỡ ngỡ, lạ lẫm trước những đổi mới về
phương pháp, đổi mới về kiểm tra đánh giá mà các thầy cô giáo đã áp dụng trong quá
trình giảng dạy.
3
4. Ý nghĩa của dự án:
Qua thực tế quá trình dạy học chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức các
môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức
cần thiết. Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy
mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn
các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh
nhất, hiệu quả nhất. Nhóm giáo viên chúng tôi trình bày và thực hiện thử nghiệm một
dự án nhỏ đối với môn Giáo dục Công dân 7.
Đồng thời chúng tôi thấy rằng “tích hợp” là một khái niệm được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực. Đặc biệt trong giáo dục tích hợp kiến thức liên môn vào giải quyết
các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề đặt
ra trong môn học đó.
Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng tạo
trong học tập và ứng dụng vào thực tế đời sống.
Đối với dự án này khi thực hiện sẽ giúp các em học sinh nắm được thế nào là
môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên; các yếu tố của môi trường, tài nguyên
thiên nhiên. Nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường; vai trò của môi
trường, tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người. Nắm được những quy
định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. Nêu được
những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên ở cấp độ vi
mô và vĩ mô. Từ các kiến thức liên môn đã được tích hợp trong dự án.
HS quan sát tranh về thiên nhiên và môi trường, sử dụng phương pháp vấn đáp, kĩ
thuật động não, tia chớp, yêu cầu HS kết hợp nhớ lại các kiến thức đã học ở bài
GDCĐ 6 “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên” và các kiến thức đã học ở
5
môn Sinh học, Địa lý, Ngữ văn, các kiến thức tự nhiên, xã hội do học sinh tự tìm
hiểu.
+ Mục II: Tìm hiểu vai trò, tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên đối với đời sống con người.
Các phương pháp dạy học được sử dụng: quan sát, phân tích, thảo luận nhóm,
vấn đáp. Các kĩ thuật dạy học được áp dụng: động não, nhóm.
Để giúp học sinh hiểu vai trò, tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên
thiên nhiên đối với đời sống con người, GV đưa ra các thông tin, sự kiện, câu chuyện,
tranh ảnh…về vai trò của rừng, tài nguyên nước, về môi trường để học sinh phân
tích, đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận.
Mục này cần tích hợp các kiến thức về lịch sử, xã hội, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý.
+ Mục III: Tìm hiểu vì sao cần bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, trách
nhiệm của cá nhân và Nhà nước.
Các phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng: thảo luận, vấn đáp, nhóm,
lập dự án, động não…
Để giúp học sinh hiểu được bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là
nhiệm vụ cấp bách hiện nay, GV giúp HS thấy được: môi trường sống của chúng ta
đang bị ô nhiễm nặng, nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác thiếu kế hoạch, bị
tàn phá, săn bắt, khai thác đến mức cạn kiệt (qua các tranh ảnh, thông tin, …).
GV cho HS tìm hiểu tình huốn, phân tích thông tin để xác định trách nhiệm của
cá nhân và Nhà nước. Từ đó lập dự án bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Mục này cần tích hợp các kiến thức Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, kiến thức xã hội
để hình thành kiến thức và rèn luyện kĩ năng.
+ Mục IV: Hướng dẫn học sinh luyện tập
04. học sinh đạt:5.
Đoàn Kết, ngày 15 tháng 12 năm 2015
T/M Nhóm thực hiện dự án
Trưởng nhóm
Phạm Văn Thành
8
TUẦN 22-23
TIẾT 22-23
BÀI 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên.
- Kê tên các yếu tố của môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con
người.
- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên.
- Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên
nhiên.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
V. Tiến trình dạy học:
1. Khám phá:
- Tìm hiểu những kinh nghiệm đã có của HS về môi trường tài nguyên thiên
nhiên.
GV nêu yêu yêu cầu định hướng bài học:
- Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu kiến thức của bài 14. Để học tốt
bài này thì đòi hỏi chúng ta vận dụng kiến thức của nhiều môn như: Địa lí, Sinh học,
Lịch sử, Ngữ văn và kể cả kiến thức về chính trị xã hội…
10
GV: Ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: QUAN SÁT VÀ ĐÀM THOẠI TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG,
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên và
các yếu tố của môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Rèn luyện KNS trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
I. Khái niệm:
GV cho HS quan sát một số bức tranh và
nhấn mạnh. Đây là những bức tranh mô tả
thiên nhiên và môi trường sống quanh
1. Môi trường:
Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên,
mà con người có thể khai thác, chế
biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của
GV hỏi
con người (tài nguyên rừng, TN đất,
? Những yếu tố thiên nhiên vừa kể trên có cần TN nước, SV biển, khoáng sản…).
thiết với con người không? Nó có giá trị như
TNTN là một bộ phận thiết yếu của
thế nào đối với đời sống con người?
môi trường. Mọi hoạt động khai thác
GV nhấn mạnh đây chính là những nguồn tài TN đều có ảnh hưởmg đến MT.
nguyên quan trọng.
11
Kết hợp những kiến thức đã học thuộc môn
Địa lí và các tài liệu khác. Em hiểu tài nguyên
thiên nhiên là gì?
GV Tích hợp kiến thức môn Địa lí.
Tài nguyên thiên nhiên nước ta rất phong phú
và đa dạng; tài nguyên nước; có 2360 con
sông dài trên 10km. Sinh vật; thực vật có tới
14600 loài. Động vật có 11200 loài;
GV các em đã hình thành hai khái niệm em
hãy cho biết tài nguyên thiên nhiên và môi
trường có quan hệ với nhau như thế nào? Cho
ví dụ cụ thể
GV chốt kiến thức theo SGK
người và hậu quả của những tác động đó đối có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời
sống con người.
với môi trường, tài nguyên.
Cho Hs nghiên cứu thông tin trong SGK phần
- Tạo csvc để phát triển KT-VH-XH.
- Tạo phương tiện sống, phát triển trí
a
tuệ đạo đức con người.
Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong SGK và
bảng diễn biến tỉ lệ (%) đất có rừng che phủ
- Tạo cuộc sống tin thần cho con người.
giai đoạn 1950 đến 2011. Em hãy cho biết tỉ Làm con người vui tươi, khoẻ mạnh,
lệ (%) đất có rừng che phủ thay đổi như thế làm giàu đời sống tin thần.
nào và giải thích tại sao có sự thay đổi đó?
HS Trả lời
GV tích hợp môn lịch sử cung cấp thông tin:
Ngày 10 - 8 - 1961, khi chiếc máy bay trực
thăng H34 của không lực Hoa Kỳ thực hiện
chuyến bay rải chất độc khai quang đầu tiên
dọc theo quốc lộ 14 từ Kon Tum lên Đắc Tô
bắt đầu cuộc chiến tranh hoá học dã man bậc
nhất trong lịch sử nhân loại với mật danh
13
14
rất nhiều năm, rất khó khắc phục.
GV cho HS đọc mục b (sự kiện)
GV giải thích khái niệm lũ ống, lũ quét.
- Lũ ống: Xuất hiện khi mưa có cường độ lớn
trong thời gian ngắn, trên diện tích hẹp, có tốc
độ cao, sức tàn phá mạnh, hàm lượng bùn
lớn.
Lũ quét: Xuất hiện do nước mưa không thấm
xuống đất, ào ạt chảy xuống triền núi với sức
mạnh không gì ngăn cản nổi, kéo theo đất đá.
Thảo luận nhóm (Chia lớp thành 3 nhóm)
Câu 1: Hãy cho biết nguyên nhân (do con
người gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ lụt?
Câu 2: Em hãy nêu mối quan hệ giữa thông
tin và sự kiện trên?
Câu 3: Nêu tác dụng của rừng đối với đời
sống con người?
GV chốt lại nội dung thảo luận của HS.
Câu 1: Khai thác rừng bừa bãi, không theo
quy hoạch, không tuân thủ biện pháp lâm
sinh, không tái sinh rừng.
- Lâm tặc hoành hành.
- Nạn du canh du cư, phá rừng lấy đất canh
15
tác, nhiều vụ cháy rừng, xâm hại tới tài
Các em hãy vận dụng những kiến thức đã học
thuộc môn Sinh học và Địa lí, em hãy phân
tích tác đông và ảnh hưởng của môi trường
đối với đời sống con người?
- Môi trường trong lành.
- Môi trường bị ô nhiễm.
HS phân tích.
GV: Từ việc nghiên cứu thônh tin, sự kiện,
tình huống, kết hợp những kiến thức hiểu biết
của môn Sinh học và Địa lí. Em hãy rút ra kết
luận về vai trò của môi trường và tài nguyên
thiên nhiên đối vời đời sống con người.
GV Tích hợp môn Ngữ văn.
?Em hãy giải thích câu thành ngữ “Rừng
vàng, biển bạc”
GV kết luận:Câu thành ngữ “Rừng vàng biển
bạc” là câu nói quen thuộc của ông cha ta chỉ
sự giàu có trù phú của nước ta về tài nguyên
thiên nhiên. Câu nói thể hiện lòng tự hào,
niềm yêu quý của đối với của cải, giang sơn
gấm vóc của dân tộc. Rừng vàng: ý muốn nói
tác dụng của rừng đối với con người là rất
quan trọng, quý như vàng. Từ rừng có thể
17
khai thác được nhiều lâm sản, trồng trọt, rừng
là lá phổi xanh điều hòa bầu khí quyển…..
Biển bạc: Biển là nơi cung cấp nguồn thủy
hải sản vô giá, đồng thời biển cũng là nơi du
+ Tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác
cạn kiệt.
GV tiếp tục cho THẢO LUẬN NHÓM
-Nhóm 1: Nêu các hành vi làm ô nhiễm môi
trường? Bản thân em đã có những hành vi gì
gây ảnh hưởng đến môi trường?
-Nhóm 2: Nêu các hành vi làm cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên? Liên hệ bản thân và gia
đình.
-Nhóm 3: Các hành vi làm ô nhiễm môi
trường, cạn kiệt tài nguyên gây ra hậu quả gì?
HS báo cáo kết quả và nhận xét, bổ sung.
(GV lưu ý: Hiện nay bản thân các em, gia
đình các em và những người xung quanh đã
có những hành vi làm ô nhiễm môi trường
như: lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, vứt rác
thải không phân huỷ bừa bãi….
Đối với tài nguyên thiên nhiên thì cũng đã
khai thác và sử dụng nguồn nước sạch bừa
19
bãi: rửa chuồng lợn, đánh vữa hồ xây
dựng….Nếu tình trạng này kéo dài sẽ có nguy
cơ thiếu nước sạch để phục vụ nhu cầu đời
sống con người)
GVcho HS làm bài tập b SGK trang 46
GV kết luận: Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại
môi trường, sử dụng tài nguyên không hợp lí,
không có kế hoạch sẽ làm mất cân bằng sinh
xấu do con người và thiên nhiên gây ra.
- Là trách nhiệm của mọi người, mọi quốc
2. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
gia, mọi dân tộc.
Em hãy cho biết các biện pháp bảo vệ môi - Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
trường và tài nguyên thiên nhiên?
- Theo em Nhà nước có trách nhiệm gì trong
việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
3. Các biện pháp bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên.
nhiên ?
-Ban hành luật về bảo vệ tài nguyên thiên
- Thực hiện quy định của pháp luật về
vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên và môi trường.
nhiên.
- Quản lí việc khai thác tài nguyên
pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên; tuyên truyền, giáo dục cho mọi
người dân về nghĩa vụ bảo vệ môi trường; xử
lí những hành vi, vi phạm; tham gia các
chương trình hợp tác quốc tế về bảo vệ môi
trường
2. Thực hành, luyện tập.
Hoạt động 4: XỬ LÍ TÌNH HUỐNG VÀ TRÌNH BÀY SUY NGHĨ VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đánh giá và ứng xử trước những tình huống liên quan
đến vấn đề môi trường.
- Rèn luyện các KNS: Ra quyết định; tư duy phê phán; kiểm soát cảm xúc.
GV cho HS làm bài tập a và c (trong SGK
trang 46)
GV nêu tình huống: Ở gia đình nơi An sinh
sống, một số người thường vứt xác động vật
chết xuống hồ, ao hoặc vứt ra đường.
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu câu hỏi
sau:
+Em hãy nhận xét hành vi nêu trên.
+Nếu em là An chứng kiến việc đó em sẽ làm
gì?
HS thảo luận tranh luận về cách đánh giá
hành vi, về những cách ứng xử có thể có và
22
những điều có lợi hoặc có hại của từng cách
ứng xử và lựa chọn cách ứng xử tôi ưu trong
những trường hợp điều kiện cụ thể.
nước suối, vứt lon, vứt chai ngay tại chỗ vừa
ngồi mặc dù thùng rác để cách đó rất gần.
Thậm chí khi ăn xong một tép kẹo cao su, họ
cũng không mang đến thùng rác mà vo tròn
rồi trét lên ghế đá và cứ thế bỏ đi chỗ khác.
Công viên, nơi được xem là có bầu không khí
trong lành, sạch đẹp, giúp con người thư giản,
hay chùa chiền, vốn là nơi tôn nghiêm cũng
không tránh khỏi hiện tượng này. Đối với em
thì những hành vi như xả rác bừa bãi nơi công
cộng, đổ nước thải sinh hoạt xuống cống,
rãnh là những hành động xấu, đáng chê trách.
Chúng gây những hậu quả nghiêm trọng cho
mọi người. Em mong rằng mỗi người cần có
ý thức giư gìn và bảo vệ môi trường để môi
trường sống của chúng ta nói chung và ở
những nơi tham quan du lịch nói riêng ngày
càng trong sạch hơn.
Hoạt động 5: HỎI VÀ TRẢ LỜI
GV đặt câu hỏi về những nội dung đã học, gọi 1HS trả lời câu hỏi đó. HS này lại đặt
câu hỏi tiếp tục 1 câu hỏi nữa. HS thứ 2 trả lời và tiếp tục quá trình hỏi và trả lời với
các bạn trong lớp cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại (xem tư liệu
tham khảo cho Hoạt động 6)
Hoạt động 6: DỰ ÁN TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG HOẶC XÂY
DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Ở ĐỊA PHƯƠNG
Mục tiêu: - HS biết đánh giá tình hình môi trường, tài nguyên thiên nhiên ở địa
24