Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
Mục lục
Mục lục ...................................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO TRÊN Ô TÔ........................................................5
1.1 Giới thiệu hệ thống treo:.........................................................................................................5
1.2 Công dụng, phân loại và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống treo:...................................................6
1.2.1 Công dụng:........................................................................................................................................................6
1.2.2 Phân loại...........................................................................................................................................................6
1.2.2.1 Giới thiệu một số loại hệ thống treo thông dụng..................................................................................7
1.2.2.1.1 Hệ thống treo phụ thuộc:..............................................................................................................7
1.2.2.1.2 Hệ thống treo độc lập:.................................................................................................................10
1.2.2.1.3 Hệ thống treo MacPherson (hình 1.4 )........................................................................................11
1.2.2.1.4 Hệ thống treo đa liên kết.............................................................................................................12
1.2.2.1.5 Hệ thống treo khí nén - điện tử...................................................................................................15
1.2.3 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống treo..............................................................................................................19
1.3. Cấu tạo hệ thống treo...........................................................................................................20
1.3.1 Bộ phận đàn hồi.............................................................................................................................................20
1.3.1.1 Chức năng của bộ phận đàn hồi...........................................................................................................20
1.3.1.2 Cấu tạo bộ phận đàn hồi.....................................................................................................................20
1.3.2 Bộ phận giảm chấn........................................................................................................................................25
1.3.2.1 Chức năng giảm chấn:...........................................................................................................................25
1.3.2.2 Cấu tạo giảm chấn.................................................................................................................................26
1.3.2.3 Phân loại giảm chấn.............................................................................................................................26
1.3.3 Bộ phận ổn định và thanh dẫn hướng..........................................................................................................33
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG TREO TRÊN XE Ô TÔ MEFA5-LAVI-304N............35
2.1 Giới thiệu xe ô tô MEFA5-LAVI-304N ....................................................................................35
2.2 Mô hình không gian cả xe .....................................................................................................36
2.3 Mô hình xe trong mặt phẳng dọc. ........................................................................................39
2.4 Mô hình xe trong mặt phẳng ngang:......................................................................................45
2.4.1.Hệ thống treo phụ thuộc................................................................................................................................45
Phụ lục..................................................................................................................................93
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
2
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống treo là một hệ thống quan trọng trên ô tô, nó có tính quyết định đến chất
lượng, độ êm dịu, tính an toàn chuyển động của xe. Đề tài “Xây dựng và mô phỏng
hệ thống treo trên xe ô tô MEFA5-LAVI-304N ” nhằm tìm hiểu, nghiên cứu, mô
phỏng và đánh giá những chất lượng hệ thống treo bằng việc sử dụng công cụ
Simulink trong phần mềm Matlab. Qua đó đánh giá chiếc xe đó đã đảm bảo tốt về
chỉ tiêu êm dịu hay chưa.
Trong đề tài em xin trình bày những vấn đề sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống treo trên ô tô.
Tổng quan về hệ thống treo bao gồm: Công dụng, phân loại, cấu tạo và yêu cầu kỹ
thuật của hệ thống treo.
Chương 2: Xây dựng mô hình hệ thống treo trên xe ô tô MEFA5-LAVI-304N:
+ Giới thiệu xe ô tô MEFA5-LAVI-304N.
+ Xây dựng mô hình xe trong không gian xe, mô hình cả xe, mô hình trong mặt
phẳng ngang, mặt phẳng dọc của hệ thống treo phụ thuộc và độc lập trên xe.
+ Thiết lập, xây dựng các phương trình động lực học trên các mặt phẳng dọc,
ngang, sau đó chuyển về phương trình không gian trạng thái để chuẩn bị cho việc
mô phỏng trên Simulink.
Chương 3: Mô phỏng dao động của hệ thống treo trên ô tô MEFA5-LAVI-304N.
+ Giới thiệu về Matlab và Simulink
+ Bằng những thông số của xe ô tô MEFA5-LAVI-304N và các phương trình
không gian trạng thái, em thực hiện việc mô phỏng trên Simulink và đưa ra các đồ
thị thể hiện gia tốc, vận tốc, chuyển vị của thân xe trong các mặt phẳng.
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
3
trước. Chính trên cơ sở này hệ thống treo được phân ra làm hai loại: Hệ thống treo
độc lập và hệ thống treo phụ thuộc.
Trong hệ thống treo độc lập, dầm cầu trước không liền khối mà chế tạo thành
nhiều bộ phận rồi lắp ghép với nhau (thường gồm hai dầm chữ A chế tạo rời có lắp
cơ cấu giảm chấn rồi lắp với dầm cầu trước) do đó các bánh xe dẫn hướng dao
động độc lập, được lò xo hình trụ (cơ cấu liên kết đàn hồi) luôn luôn đẩy cho áp
suất mặt đường. Hệ thống treo độc lập thường dùng loại giảm xóc ống, kiểu thủy
lực lắp lồng bên trong lò xo liên kết. Loại giảm xóc khí nén (giảm xóc hơi) hoặc
giảm xóc kiểu thủy khí (hyudragaz) chỉ dùng trong các xe du lịch cao cấp: dùng hệ
thống treo độc lập kiểu khí nén hoặc thủy lực như hệ thống treo dynamic-drive của
BMW 745Li của Đức hay Citroen DS19 của Pháp. Các loại xe phổ thông (compact
class) và các loại xe tải thường dùng hệ thống treo phụ thuộc. Loại hệ thống treo
này có đặc điểm là dầm cầu trước liền khối. Các bánh xe lắp trên cầu chịu cùng
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
5
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
một dao động vì vậy khi vận hành trên đường xấu thường xảy ra hiện tượng có lúc
bánh xe bị hẫng, không tiếp xúc với mặt đường gây mất ổn định.
1.2 Công dụng, phân loại và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống treo:
1.2.1 Công dụng:
Hệ thống treo là một hệ thống liên kết giữa bánh xe với khung xe hoặc vỏ xe,
liên kết ở đây là liên kết đàn hồi. Hệ thống treo có những chức năng chính sau:
• Đỡ thân xe lên trên cầu xe, cho phép bánh xe chuyển động tương đối theo
phương thẳng đứng với vỏ xe hoặc khung xe. Hạn chế những chuyển động
không mong muốn khác của bánh xe như: chuyển động lắc ngang hay lắc
dọc của bánh xe.
• Những bộ phận của hệ thống treo làm nhiệm vụ hấp thụ và dập tắt những
dao động, rung động, va đập từ mặt đường truyền lên đảm bảo tính êm dịu
trong chuyển động của xe.
• Giảm chấn thủy lực: có loại tác động một chiều và hai chiều.
• Giảm chấn ma sát cơ: có thể là ma sát trong bộ phận đàn hồi hoặc trong bộ
phận dẫn hướng.
Dựa vào phương pháp điều khiển ta có thể chia ra:
• Hệ thống treo bị động (không có điều khiển) – passive suspension.
• Hệ thống treo chủ động (có điều khiển được) – active suspension.
• Hệ thống treo bán chủ động (sự kết hợp của hai loại trên) – semi active
suspension.
1.2.2.1 Giới thiệu một số loại hệ thống treo thông dụng.
1.2.2.1.1 Hệ thống treo phụ thuộc:
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
7
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát hệ thống treo phụ thuộc (a) và độc lập (b).
Trong hệ thống treo phụ thuộc (hình1.1 a) các bánh xe được đặt trên một dầm
cầu liền, bộ phận giảm chấn và bộ phận đàn hồi đặt giữa thùng xe và dầm cầu liền
đó. Do đó sự dịch chuyển của một bánh xe theo phương thẳng đứng sẽ gây lên
chuyển vị nào đó của bánh xe phía bên kia.
Đặc trưng của hệ thống treo phụ thuộc là các bánh xe lắp trên một dầm cứng.
Trong trường hợp cầu xe là bị động thì dầm đó là một thanh thép định hình, còn
trong trường hợp là cầu chủ động thì dầm là phần vỏ cầu trong đó có một phần là
hệ thống truyền lực.
Trong hệ thống treo phụ thuộc có các phần tử đàn hồi là nhíp thì nó vừa là phần
tử đàn hồi đồng thời làm luôn bộ phận dẫn hướng.
Vì nhíp làm bộ phận dẫn hướng nên trong hệ thống treo này không cần đến các
thanh giằng để truyền lực dọc hay lực ngang nữa.
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
8
Lớp: Cơ Điện Tử K46
9
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
- Khi chịu lực bên (lực ly tâm, lực gió bên, đường nghiêng) 2 bánh xe liên kết cứng
bởi vậy hạn chế hiện tượng trượt bên bánh xe.
- Công nghệ chế tạo đơn giản, dễ sửa chữa tháo lắp.
- Giá thành thấp.
1.2.2.1.2 Hệ thống treo độc lập:
Đặc điểm của hệ thống treo này là:
- Hai bánh xe không lắp trên một dầm cứng mà lắp trên hai loại cầu rời, sự dịch
chuyển của hai bánh xe không phụ thuộc vào nhau (nếu coi như thùng xe đứng
yên).
- Mỗi bánh xe được liên kết bởi cách như vậy sẽ làm cho phần khối lượng không
được treo nhỏ, như vậy mô men quán tính nhỏ do đó chuyển động của xe êm dịu.
- Hệ thống treo này không cần dầm ngang nên khoảng không gian cho nó dịch
chuyển chủ yếu là khoảng không gian 2 bên sườn của xe như vậy có thể hạ thấp
được trọng tâm của xe và sẽ nâng cao được vận tốc của xe.
Dạng treo hai đòn ngang.
Cấu tạo của hệ treo 2 đòn ngang bao gồm 1 đòn ngang trên, 1 đòn ngang
dưới. Mỗi đòn không phải chỉ một thanh mà thường có cấu tạo hình tam giác hoặc
hình thang. Cấu tạo như vậy cho phép các đòn ngang làm được chức năng của bộ
phận dẫn hướng.
1-Bánh xe.
2- Giảm chấn.
3- Lò xo.
4-Đòn trên.
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
10
Lớp: Cơ Điện Tử K46
6
[14].
Về bản chất, treo đa liên kết thuộc loại độc lập. Cải tiến từ “đàn anh” đòn chữ
A đôi, treo đa liên kết sử dụng ít nhất 3 cần bên và một cần dọc. Những loại cần
này không nhất thiết phải dài bằng nhau và có thể xoay theo một góc khác từ
hướng ban đầu.
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
12
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
Mỗi cần đều có một khớp nối cầu hoặc ống lót cao su ở cuối, nhờ đó chúng
luôn ở trạng thái căng, nén và không bị bẻ cong.
Cần được nối ở phần đầu và cuối của trục. Khi quay để bẻ lái, trục sẽ thay đổi
hình dạng của hệ thống treo bằng cách xoắn toàn bộ cần treo. Các trục xoay của hệ
thống treo được liên kết sao cho điều này có thể xảy ra.
Bố cục đa liên kết được sử dụng cho cả cầu trước và cầu sau. Tuy nhiên, đối với
treo trước cần bên được thay thế bằng thanh giằng nối khung hoặc hộp cơ cấu lái
với may-ơ.
Hiện nay trong công nghiệp không có loại treo đa liên kết đơn lẻ nên tất cả các
tên tuổi lớn trong làng sản suất xe hơi đều có thiết kế riêng cho mình. Hãng BMW
sản xuất một số loại hình chữ Z hoặc treo 4 thanh thể thao trong khi hệ thống treo
đa liên kết của hãng Honda lại giống đòn chữ A đôi và thêm một cần điều khiển
thứ 5. Audi 4 được trang bị hệ thống treo trước 4 thanh có kiểu dáng tương tự đòn
chữ A đôi.
Hyundai Genesis sở hữu hệ thống treo trước và sau với 5 thanh thể thao. Hệ
thống treo trước có hai thanh trên, hai thanh dưới và một thanh giằng trong khi hệ
thống treo sau gồm hai thanh trên, một thanh dưới, một thanh kéo và một thanh
điều khiển chân răng.
Ưu và nhược điểm
Hệ thống treo đa liên kết được coi là hệ thống treo độc lập lý tưởng nhất cho
một chiếc xe thành phẩm bởi nó kết hợp giữa khả năng điều khiển và tiết kiệm
truyền lực và mô men ổn định. Với hệ giảm chấn quá mềm hệ thống treo sẽ tạo ra
nhiều dao động đàn hồi khi làm việc, ngược lại với hệ quá cứng sẽ làm cho xe bị
xóc mạnh. Sự dung hòa giữa hai đặc điểm trên chính là ý tưởng để các nhà thiết kế
đưa ra hệ thống treo khí nén – điện tử.
Thế nào là hệ thống treo khí nén - điện tử ?
Hệ thống treo sử dụng nhíp lá, lò xo xoắn…ra đời từ rất sớm nhưng chưa thể
đáp ứng đòi hỏi cao về độ êm dịu của xe con, hệ thống treo khí nén cũng không
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
15
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
phải là một phát minh mới, nó xuất hiện từ những năm 1950 cùng với hệ thống
treo Mc person. Ở hệ thống treo khí nén người ta sử dụng các khối cao su chứa khí
nén thay vì dùng lò xo xoắn, nhíp lá hay thanh xoắn. Nhưng ở thời kỳ này công
nghệ vật liệu chưa đáp ứng được độ bền cũng như yêu cầu kỹ thuật cho các chi tiết
trong hệ thống treo khí nén nên người ta vẫn phải dùng lò xo xoắn làm cơ cấu giảm
chấn. Ngày nay các nhà thiết kế ô tô đã ứng dụng nhiều thành tựu công nghệ vật
liệu, kỹ thuật cơ điện tử để cho ra đời hệ thống treo mang tính năng kỹ thuật tiên
tiến, đó là hệ thống treo khí nén – điện tử hiện đang dùng cho các dòng xe cao cấp
như audi, BMW, Lexus…Với hệ thống treo này người lái có thể lựa chọn, điều
chỉnh độ đàn hồi cho thích hợp lựa chọn chế độ Comfort hay Sport. Chế độ
“Comfort”: tạo sự êm dịu tối đa cho người ngồi trên xe còn chế độ “Spost” tăng
tính ổn định và an toàn khi xe chạy ở tốc độ cao.
Nguyên lý hoạt động:
Hình 1.8 Sơ đồ bố trí hệ thống treo khí nén - điện tử. [14].
Các chi tiết trong hệ thống treo: 1-Giảm xóc khí nén tự động điều chỉnh độ
giảm chấn; 2-Cảm biến gia tốc của xe; 3- ECU (hộp điều khiển tự động của hệ
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
16
Lớp: Cơ Điện Tử K46
17
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
dưới. Những cảm biến này liên tục theo dõi khoảng cách giữa thân xe với các đòn
treo để phát hiện độ cao gầm xe do đó quyết định thay đổi lượng khí trong mỗi
xylanh khí.
+ Cảm biến tốc độ: Cảm biến này gắn trong công tơ mét, nó ghi nhận và gửi tín
hiệu tốc độ đến ECU hệ thống treo.
+ ECU hệ thống treo: Có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ tất cả các cảm biến để điều
khiển lực của giảm chấn và độ cứng của lò xo, độ cao xe theo điều kiện hoạt động
của xe thông qua bộ chấp hành điều khiển hệ thống. Bộ chấp hành điều khiển hệ
thống treo được đặt tại mỗi đỉnh của xylanh khí. Nó đồng thời dẫn động van quay
của giảm chấn và van khí của xylanh khí nén để thay đổi lực giảm chấn và độ cứng
hệ thống treo. Bộ chấp hành điều khiển điện tử phản ứng chính xác với sự thay đổi
liên tục về điều kiện hoạt động của xe.
Ưu điểm của hệ thống treo khí nén-điện tử:
“Thông minh” và “linh hoạt” đó là những gì có thể nói về hệ thống treo khí
nén điện tử. Khả năng điều khiển độ cứng của từng xy lanh khí cho phép đáp ứng
với độ nghiêng khung xe và tốc độ xe khi vào cua, góc cua và góc quay vô lăng
của người lái. Như vậy, khi xe chạy, độ cứng của các ống giảm chấn có thể tự động
thay đổi sao cho cơ chế hoạt động của hệ thống treo được thích hợp và hiệu quả
nhất đối với từng hành trình. Ví dụ như: khi phanh thì độ cứng của các bánh trước
sẽ lớn hơn còn khi tăng tốc thì ngược lại.
Hệ thống treo khí nén - điện tử tự động thích nghi với tải trọng của xe, thay
đổi độ cao gầm cho phù hợp với điều kiện hành trình. Ví dụ: độ cao bình thường
được tự động xác lập khi vận tốc xe đạt 80 Km/h. Nếu các cảm biến tốc độ ghi
nhận được rằng kim đồng hồ tốc độ đã vượt qua mức 140 Km/h thì hệ thống tự hạ
gầm xe xuống 15mm so với tiêu chuẩn.
Một lợi thế nữa của hệ thống treo này là các lò xo xoắn được thay thế bằng
các túi khí cao su nên giảm bớt một phần trọng lượng xe. Bớt được khối lượng này
thường.
• Đảm bảo giá thành thấp, mức độ phức tạp kết cấu không quá lớn.
• Có khả năng chống rung, chống ồn truyền từ bánh xe lên thùng, vỏ xe tốt,
nâng cao tiện nghi cho xe.
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
19
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
• Đảm bảo tính điều khiển và tính ổn định chuyển động của xe tốt ngay cả khi
ở tốc độ cao.
1.3. Cấu tạo hệ thống treo.
Hệ thống treo trên các phương tiện vận tải dù là dạng nào thì đều có cấu tạo
chung giống nhau, bao gồm có 3 bộ phận chính dưới đây:
• Bộ phận đàn hồi.
• Bộ phận giảm chấn.
• Bộ phận ổn định và thanh dẫn hướng.
1.3.1 Bộ phận đàn hồi.
1.3.1.1 Chức năng của bộ phận đàn hồi.
Có nhiệm vụ đưa vùng tần số dao động bất kì của nền đường về vùng tần số dao
động phù hợp với con người (60 – 85 dao động/phút).
Nối mềm giữa bánh xe và thân xe, giảm nhẹ tải trọng động tác động từ nền
đường qua bánh xe lên thân xe và người vận hành.
Tạo ra các đường đặc tính đàn hồi phù hợp với các chế độ hoạt động của xe.
1.3.1.2 Cấu tạo bộ phận đàn hồi.
Phần tử đàn hồi trong hệ thống treo được chế tạo có thể từ kim loại như lò
xo nhíp, lò xo trụ, thanh xoắn. Hoặc có thể từ cao su, sử dụng khí nén, thủy lực,...
Nhíp lá
Nhíp lá được sử dụng khá rộng rãi trên những xe yêu cầu tải trọng lớn, làm
việc trong môi trường mấp mô mặt đường lớn. Nhíp được làm từ các lá thép cong,
gọi là nhíp, sắp xếp lại với nhau theo thứ tự từ ngắn đến dài. Đặc tính làm việc của
nhíp chính; 9. Lá nhíp phụ số 5; 10. Lá nhíp phụ số 6; 11. Bu lông quang nhíp; 12.
Vỏ cầu; 13. Bán trục; 14. Đệm vênh; 15. Tấm đệm nhíp; 16. Bu lông quang nhíp;
17. Quang nhíp phụ; 18. Đinh tán; 19. Giá đỡ nhíp chính bên phải; 20. Đinh tán;
21. Tai nhíp; 22. Bạc chốt nhíp; 23. Chốt nhíp; 24. Vú mỡ; 25. Bu lông giữ các nhíp
phụ; 26. Bu lông giữ các nhíp chính; 27. Bạc của bu lông quang nhíp; 28. Vít.
Để tăng cứng người ta có thể bố trí nhíp theo các cách khác nhau:
• Dùng nhíp phụ.
• Dùng vấu tỳ ở giữa đầu nhíp với chỗ bắt quang nhíp.
• Bố trí nghiêng móc treo nhíp.
• Bố trí một lá nhíp liên kết để chịu lực dọc còn các nhíp khác được bố trí tự
do.
Nhíp lá có những ưu điểm đó là độ cứng lớn, có thể làm thay nhiệm vụ cho
cả giảm chấn và thanh dẫn hướng, đặc tính đàn hồi của nhíp lá là tuyến tính, đường
đặc tính ít thay đổi dưới tác dụng của trọng lực.
Tuy nhiên nhíp lá cũng có một số nhược điểm đó là kích thước cồng kềnh,
tốn kim loại, độ cứng lớn nên không tạo được độ êm dịu cao.
Lò xo trụ
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
22
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
Lò xo trụ có đường kính vòng ngoài không đổi nên biết dạng của nó sẽ thay
đổi tỷ lệ thuận với các lực tác dụng.
Lò xo trụ (hình 1.11) được sử dụng rộng rãi trên ô tô con và xe tải hạng nhẹ.
Độ cứng của lò xo trụ được quyết định bởi chất liệu, đường kính và chiều dài của
dây kim loại chế tạo lò xo. Đường kính dây thép càng lớn thì độ cứng lò xo càng
cao ngược lại chiều dài dây càng lớn thì độ cứng lò xo càng thấp, tính đàn hồi của
lò xo càng cao.
Hình 1.11 Lò xo trụ. [6].
Ưu điểm:
nén trong xy lanh.
+ Không có ma sát trong phần tử đàn hồi, kích thước và khối lượng phần tử
đàn hồi nhỏ, việc truyền rung động và tiếng ồn từ bánh xe lên thân xe là nhỏ.
+ Đặc tính thay đổi đảm bảo tần số dao động riêng không đổi trong toàn bộ
khoảng thay đổi của tải trọng ô tô.
SVTH: Nguyễn Xuân Toàn
24
Lớp: Cơ Điện Tử K46
Đồ án tốt nghiệp Phụ Lục
+ Đảm bảo chiều cao của thân xe với mặt đường không thay đổi, không phụ
thuộc vào sự thay đổi tải trọng.
+ Độ nghiêng ngang và dọc thân xe không thay đổi ngay cả khi xếp tải không
đều.
Nhược điểm:
+ Không có khả năng tự dẫn hướng do độ cứng ngang là nhỏ.
+ Hệ thống điều khiển phức tạp, cần phải có hệ thống cung cấp khí nén như
máy nén khí, bình chứa,...
+ Thường xuyên phải kiểm tra độ kín khít của hệ thống khí nén, không để dầu
mỡ văng vào túi cao su của lò xo khí nén.
1.3.2 Bộ phận giảm chấn.
Nếu như một hệ thống treo chỉ có lò xo thì khi chịu tác động của mặt đường xe
sẽ dao động lên xuống một thời gian trước khi bị dập tắt. Khi bị tác động hệ thống
treo cần một bộ phận làm triệt tiêu năng lượng được tích trữ trong lò xo một cách
nhanh nhất. Giảm chấn là một bộ phận dùng để triệt tiêu năng lượng tích trữ này từ
đó ta có thể kiểm soát được dao động của thân xe.
1.3.2.1 Chức năng giảm chấn:
Trên ô tô giảm chấn được sử dụng với mục đích sau:
+ Giảm và dập tắt các va đập truyền lên khung xe khi bánh xe lăn trên nền đường
không bằng phẳng nhằm bảo vệ các bộ phận đàn hồi và tăng tính tiện nghi cho
người sử dụng.