BTNMT
VNCĐC
Bộ tài nguyên và môi trờng
viện nghiên cứu địa chính
Đờng Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
đề tài hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và môi trờng: Phối hợp nghiên cứu để xây dựng và hoàn thiện hệ thống
trọng lực phục vụ công tác nghiên cứu lãnh thổ và khai
thác tài nguyên, bảo vệ môi trờng ở Việt nam
Chủ nhiệm: TS. Lê Minh
6736
thác tài nguyên, bảo vệ môi trờng ở Việt nam
Hà Nội, ngày tháng năm 2007 Hà Nội, ngày tháng năm 2007
Chủ nhiệm Đề tài Cơ quan chủ trì Đề tài
Q.Viện trởng Viện Nghiên cứu Địa chính TS. Lê Minh TS. Nguyễn Dũng Tiến
Hà Nội, 12-2007 2
danh sách những ngời thực hiện STT Họ và tên Cơ quan
1. TS. Lê Minh Trung tâm Viễn thám
2. KS. Nguyễn Tuấn Anh Trung tâm Viễn thám
3. KS. Điều Văn Vân Viện Nghiên cứu Địa chính
4.
đổi của trọng lực với đại lợng thay đổi hàng năm từ 0,01 - 0,03 mGal cần
phải xác địh độ chính xác của giá trị trọng lực tuyệt đối là 0,005 mGal.
Ngoài ra, còn xem xét đến độ chính xác trung bình của dị thờng trọng lực
theo các ô chuẩn 3 x 3 phục vụ xây dựng mô hình Geoid độ chính xác cao
ở Việt Nam. Các yêu cầu về tọa độ và độ cao cần phải xác định cho các mốc
trọng lực cơ sở và trọng lực hạng I đợc nghiên cứu có căn cứ khoa học.
Đối với lới trọng lực cơ sở: M
X,Y
0,5 m, M
h
2,0 cm
Đối với lới trọng lực hạng I: M
X,Y
2,0 m, M
h
5,0 cm
- Trong báo cáo đã đề cập đến việc thu thập và đánh giá tổng quan về hệ
thống trọng lực hiện có ở nớc ta và ở CHDCND Lào. Trên cơ sở các đánh
giá trên đã đa ra các yêu cầu kỹ thuật trong việc xây dựng hệ thống trọng
lực nhà nớc bao gồm:
Yêu cầu kỹ thuật xây dựng lới trọng lực cơ sở;
Yêu cầu kỹ thuật xây dựng lới trọng lực hạng I.
Trong phần này đã xây dựng quy trình đo và xử lý kết quả đo trọng lực (đo
trọng lực tuyệt đối và đo trọng lực tơng đối), đã xây dựng phần mềm tính toán
bình sai trọng lực tuyệt đối và lới trọng lực (chơng trình bình sai lới trọng lực
1.2
Yêu cầu về độ chính xác của lới trọng lực quốc gia ...........................11
2. Hiện trạng của hệ thống trọng lực ở Việt Nam và khả năng sử
dụng vào mục đích trắc địa ..................................................................... 15
2.1
Hiện trạng về hệ thống trọng lực ở Việt Nam .......................................15
2.2
Điểm gốc trọng lực ...............................................................................16
2.3
Đờng đáy trọng lực.............................................................................16
2.4
Lới trọng lực cơ sở ..............................................................................17
2.5
Lới trọng lực hạng I.............................................................................17
2.6
Lới trọng lực hạng II............................................................................18
Đo trọng lực tơng đối ..........................................................................34
4.2.1 Nguyên tắc chung ........................................................................34
5. Tính toán giá trị trọng lực và đánh giá độ chính xác................... 37
5.1 Tính toán giá trị trọng lực tuyệt đối .......................................................37
5.2
Tính giá trị trọng lực tơng đối..............................................................40
5.2.1 Tính giá trị trọng lực từ các kết quả đo bằng máy trọng lực con
lắc tơng đối .................................................................................40
5.2.2 Đánh giá độ chính xác kết quả đo bằng máy trọng lực con lắc
tơng đối.......................................................................................41
5.2.3 Tính giá trị trọng lực từ kết quả đo bằng các máy trọng lực tĩnh
.......................................................................................................43
5.2.4 Số hiệu chỉnh các kết quả đo về tâm mốc ...................................47
6
6. Bình sai lới trọng lực .............................................................................. 47
6.1
Nguyên tắc chung ................................................................................47
7. Phơng án xây dựng lới trọng lực quốc gia ở Việt nam............ 48
7.1
Thiết kế lới trọng lực cơ sở. ................................................................48
9.2
Cơ sở khoa học của hệ thống độ cao...................................................56
9.3
Phơng pháp thống nhất hệ độ cao.....................................................63
10. Kết luận và Kiến nghị .................................................................................. 67
10.1 Kết luận................................................................................................67
10.2 Kiến nghị..............................................................................................68
Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 70
Phụ lục 7
Đặt vấn đề
Trọng lực là ngành khoa học về trái đất nghiên cứu xác định trờng trọng
lực của trái đất và xác định hình dạng của trái đất. Trọng lực là ngành khoa học
chung của trái đất nhng nó là một phần không thể tách biệt đợc của Trắc địa.
Trọng lực trong Trắc địa đóng vai trò to lớn, nó giải quyết nhiều bài toán của
Trắc địa nh xác định độ lệch dây dọi và dị thờng độ cao trọng lực để chỉnh lý
các trị đo góc và các trị đo cạnh về mặt ellipsoid quy chiếu. Dị thờng độ cao
trọng lực đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mô hình Geoid cục bộ và
toàn cầu. Dị thờng trọng lực còn phục vụ cho việc xác định các số cải chính
trọng lực cho việc thành lập hệ độ cao chuẩn.
Nhờ có các giá trị trọng lực trong thời kỳ những năm 70 và 80 của thế kỷ
trớc chúng ta đã xác định đợc độ chính xác của độ lệch dây dọi 0,5 và dị
8
độ tới 5000 mGal, độ chính xác đạt tới 0,01 mGal cho phép thiết lập các mạng
lới trọng lực trong phạm vi từng quốc gia, từng khu vực với độ chính xác rất cao
và với mật độ điểm tuỳ ý. Cũng cần lu ý rằng sự dao động (xê dịch) của điểm
0 của các máy này rất nhỏ, trong vòng 24h chỉ đạt 0,1 - 0,2 mGal. Hệ thống
máy đo trọng lực biển đã đợc cải tiến đáng kể, nếu trớc đây các máy đo trọng
lực biển đặt trên tàu do hiệu ứng EVOST chỉ có thể đạt độ chính xác từ 3-5 mGal
thì ngày nay các máy trọng lực có thể đo đợc cả trên biển và trên không đạt độ
chính xác nhỏ hơn 1 mGal, đó là các loại máy của hãng Lacoste Rombert (Sea air
Gravity). Độ chính xác đo trọng lực trên biển đợc nâng lên phần nhiều phụ
thuộc vào việc tự động hoá hoàn toàn quá trình đo và xử lý các số liệu đo. Hệ
thống giám sát và kiểm soát các dữ liệu cũng đợc tự động hoá cao, hiệu ứng
EVOST đã đợc xử lý tính toán đạt độ chính xác tới phần mời mGal. Ngoài ra,
việc định vị tàu bằng công nghệ GPS có độ chính xác tới 1 - 2m cũng làm tăng
đáng kể độ chính xác của dị thờng trọng lực.
Hệ thống trọng lực toàn cầu đợc thiết lập không chỉ nhờ vào việc đo trọng
lực trên đất liền và trên biển mà còn nhờ vào công nghệ vũ trụ. Nhờ vào kết quả
đo liên tục khoảng cách từ vệ tinh tới mặt nớc biển ngời ta có thể xác định
đợc độ cao Geoid trên biển với độ chính xác tới decimeter và xác định dị thờng
trọng lực với độ chính xác nhỏ hơn 10 mGal. Trong giai đoạn hiện nay, các mô
hình trọng trờng trái đất đã đợc thiết lập nh mô hình EGM-96 (Mỹ) hoặc
GAO-97 (Nga) xác định đợc nhờ các hệ số điều hoà cầu có bậc n = m =360,
đồng thời nhờ các hệ số điều hoà này có thể xác định dị thờng trọng lực toàn
cầu với độ chính xác cho vùng đất liền từ 20 - 30 mGal, cho vùng biển từ 6 -
10mGal. Với độ chính xác của dị thờng trọng lực trên cho phép xác định độ cao
Geoid với độ chính xác từ 0,5 - 1,5m trong phạm vi toàn cầu. Từ năm 2004, Mỹ
đã đa vào hoạt đông hệ thống trọng lc vệ tinh Grace cho phép xác định giá trị
trọng lực trong phạm vi toàn cầu với độ chính xác cao gấp nhiều lần so với mô
hình trọng trờng EGM-96. Độ chính xác trọng lực đạt tới 5-10 mgal.
Yêu cầu cho lới trọng lực quốc gia;
Hiện trạng hệ thống trọng lực ở Việt Nam và khả năng sử dụng trong trắc
địa;
Các giải pháp kỹ thuật công nghệ đo trọng lực hạng cao:
Đo trọng lực tuyệt đối
Đo trọng lực tơng đối
Xây dựng phơng án xử lý toán học các số liệu trọng lực hạng cao;
Xây dựng phơng án đo trọng lực độ chính xác cao;
Xây dựng quy trình công nghệ đo và xử lý kết quả đọ trọng lực hạng cao;
Chơng trình xử lý, tính toán các kết quả đo trọng lực;
Xây dựng phơng án đo và xử lý thống nhất hệ thống độ cao.
10
Thực hiện các chuyên mục trên có sự tham gia của các chuyên gia trong
nớc và các chuyên gia Nga từ Viện Nghiên cứu Trắc địa Bản đồ Liên Bang
Nga và Xí nghiệp Đo vẽ ảnh Địa hình Moskva - Liên Bang Nga.
1. Các yêu cầu cho lới trọng lực quốc gia
1.1 Các yêu cầu cơ bản cho lới trọng lực quốc gia
Lới trọng lực quốc gia là một trong ba thành phần cơ bản của hệ thống trắc
mô hình trọng trờng phủ chùm lãnh thổ với độ chính xác 1,0 đến 2,0 mgal
cho các ô chuẩn có kích thớc 3, x 3, (5km x 5km) phục vụ cho việc xây
dựng mô hình Geoid độ chính xác cao và phục vụ nghiên cứu về các khoa
học trái đất ở Việt Nam.
11
1.2 Yêu cầu về độ chính xác của lới trọng lực quốc gia
Xác định sự biến thiên của giá trị trọng lực theo thời gian.
Sự thay đổi của trọng lực trong phạm vi toàn cầu, trong khu vực và trong
từng địa phơng (trong từng nớc) có thể xác định nhờ việc đo lặp trọng lực (đo
tuyệt đối hoặc đo tơng đối) theo từng chu kì thời gian trên các điểm trọng lực
nhà nớc. Kết quả đo lặp trọng lực đợc tiến hành xử lý nh sau:
Bình sai đánh giá độ chính xác của lới trọng lc theo mỗi lần đo lặp;
So sánh kết quả của mỗi lần đo lặp và tiến hành đánh giá thống kê sự
thay đổi của giá trị trọng lực theo thời gian;
Mô hình hoá sự thay đổi tạm thời của trọng lực theo từng chu kỳ thời
gian trên các điểm của lới trọng lực;
Nội suy các giá trị thay đổi theo từng đơn vị thời gian.
Sự thay đổi theo thời gian có thể biểu diễn bằng công thức sau:
g(t)=g(t
o
)+
2
1
)()(
T:2
=
(T =chu kì),
: tần số, biên độ A=
)(
22
ba +
và pha
ab/arctan=
đối với sóng
.
Công thức (1.1) chỉ đúng khi số lợng các trị quan sát ít. Trờng hợp các số liệu
quan trắc với số lợng lớn trên nhiều điểm và thời gian quan sát kéo dài trong
nhiều chu kì, sử dụng công thức tính hàm hiệp phơng sai giữa các sai số biến
đổi của
g
theo từng đơn vị thời gian
t
và khoảng cách giữa các điểm quan sát
s. Hàm hiệp phơng sai có dạng sau:
cov (
))(exp(),(
2/122
tksbagg +=
)
)(
()(
1212
12
h
w
h
w
h
w
ggg
=
==
(1.4)
ở đây
h
w
i
h
R
g
gg
22
12
=+
(1.6)
ở đây:
R
g
h
g 2
=
;
1212
đo
Khoảng
thời
gian
Độ
cao
(m)
Vg (mGal)
1
Láng (Hà Nội)
Láng (Hà Nội)
659,1490
659,1084
0,0200
0,0034
1989
2005
16
8,972
8,972
0,0025 mGal/N
2
TP. Hồ Chí Minh
TP. Hồ Chí Minh
214,7590
214,7472
0,0200
0,0052
thay đổi rất ít nên có thể sau 8 năm - 10 năm đo lặp trọng lực tuyệt đối với độ
chính xác 0,005 mGal.
Yêu cầu độ chính xác trọng lực cho việc xây dựng mô hình Geoid độ chính
xác cao
Nh đã biết, để xác định độ cao Geoid cần phải có các giá trị của dị thờng
trọng lực trong phạm vi toàn cầu hoặc trong một khu vực có bán kinh r đủ rộng
(tính theo tích phân Stoks). Theo W.E Featherstone và I.G Oliver ta có công thức
tính gần đúng (với
o
o
1<
) ta có:
)
2
sin(2
o
g
N
r
=
(1.7)
ở đây sin
206265
1=
thì
cm
N
3=
, do đó nếu độ chính
xác của dị thờng trọng lực đạt 2 mGal cho các ô chuẩn 5km x 5km thì độ cao
Geoid có thể xác dịnh với độ chính xác 6 cm, trong trờng hợp độ chính xác đạt
1mGal độ chính xác độ cao Geoid đạt 3 cm.
Trong trờng hợp xem xét mô hình trọng lực toàn cầu đợc xây dựng trên cơ
sở các số hạng bậc n của hàm điều hoà cầu thì phơng sai mô hình Geoid bậc n
theo Wolfgang Torge có thể viết dới dạng công thức sau:
)(
)1(
)(
2
22
2
2
g
R
N
n
m
l
/
2sin
.19
0
m
m =
Trong đó: : vĩ độ điểm tính;
0
: dị thờng bình thờng (mS
-2
)
Để cho giá trị
0
m
không ảnh hởng đến độ chính xác của giá trị trọng lực g
ta cho:
g
mm
10
1
0
m
g
Đối với điểm trọng lực tuyệt đối ta cho:
m
g
0,005 mGal thì m
H
0,02 m
Đối với điểm trọng lực hạng I:
m
g
0,02 mGal thì m
H
0,05 m
Trờng hợp số cải chính địa hình (số cải chính Bouger) ta có công thức:
m
g
= 0,005 mGal 0,2 m
HVới điểm trọng lực tuyệt đối:
m
g
0,005 mGal thì m
H
Độ chính
xác độ cao
Mh,cm
Ghi chú
1. Điểm trọng lực tuyệt đối
(Lới trọng lực cơ sở)
2. Lới trọng lực hạng I
0.005
0.02
0.5
2.0
0.20.5
đo thuỷ chuẩn
hạng I
đo thuỷ chuẩn
hạng II
Xung quanh các điểm trọng lực cơ sở và các điểm trọng lực hạng I cần thiết
phải xây dựng hệ thống các điểm trọng lực vệ tinh, tạo thành lới trọng lực độ
chính xác cao ở các khu vực đó. Các điểm trọng lực vệ tinh phục vụ cho các mục
đích sau:
Thiết lập một hệ thống các lới trọng lực khu vực xung quanh các điểm
trọng lực cơ sở hoặc trọng lực hang I để nghiên cứu sự biến thiên của trọng
trờng ở khu vực đó;
Điểm gốc trọng lực ở Láng - Hà Nội;
Đờng đáy trọng lực ở Tam Đảo, Phúc Yên và Bà Rịa - Vũng Tàu;
Lới trọng lực hạng I;
Lới trọng lực hạng II;
Lới trọng lực hạng III;
Hệ thống trọng lực chi tiết.
2.2 Điểm gốc trọng lực
Điểm gốc trọng lực đợc xây dựng ở Láng - Hà Nội trong năm 1973. Đây là
một toà nhà 1 tầng, nền nhà nơi đặt mốc điểm gốc trọng lực đợc đổ lớp cát dày
1,5m để tránh rung động.
Trong nhà điểm gốc trọng lực gồm có:
Mốc trọng lực gốc;
Phòng kiểm nghiệm máy;
Phòng xử lý số liệu.
* Mốc trọng lực gốc:
Mốc trọng lực gốc đợc xây dựng có kích thớc 100cm x 200cm x 270 cm.
Mốc đợc xây tách rời nền nhà để tránh rung động.
* Phòng kiểm nghiệm máy:
Phòng kiểm nghiệm máy đợc bố trí gần kề phòng đặt mốc trọng lực gốc.
Phòng có diện tích khoảng 30m
2
, có nhiều bệ chứa máy xây bằng bê tông liền với
mGal
4
10.1.6
. Hiện đờng đáy này các mốc đã bị mất 50%, cần phải
xây dựng lại. (xem Phụ lục 2)
2.4 Lới trọng lực cơ sở
Lới trọng lực cơ sở đợc xây dựng năm 1988 trên cơ sở hiện đại hoá lới
trọng lực Nhà nớc xây dựng từ các năm từ 1973 - 1977. Tất cả có 4 điểm trọng
lực cơ sở:
Điểm Hà Nội (Điểm gốc trọng lực)
Điểm Đà Nẵng
Điểm Nha Trang
Điểm Thành phố Hồ Chí Minh
(xem Phụ lục 3)
Các điểm trọng lực cơ sở đợc chôn mốc bê tông cốt sắt 2 tầng. Tầng trên có
kích thớc: 100cm x 100cm x 120cm. Tầng dới có kích thớc 120cm x 120cm x
10cm.
Các điểm trọng lực cơ sở đợc đo bằng hệ thống máy con lắc tơng đối (4
máy) loại AGAT (Nga).
Độ chính xác của điểm trọng lực cơ sở đạt: 0,02mGal. Các điểm trọng lực
gốc Hà Nội, điểm cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh đợc đo nối với điểm gốc trọng
lực Liodovo của Liên Xô cũ với độ chính xác
mGalm
g
mGalM
g
03,0
.
Độ cao các điểm trọng lực hạng I đợc đo với độ chính xác của thuỷ chuẩn
hạng II (
Lmm
5
).
Hiện nay, chỉ còn 7 điểm trọng lực, 3 điểm đã bị mất mốc (xem Phụ lục 5).
2.6 Lới trọng lực hạng II
Lới trọng lực hạng II đợc xây dựng trong khoảng từ năm 1973 - 1977 có
tổng số 148 điểm trọng lực hạng II. Các điểm trọng lực hạng II đợc chôn mốc
bê tông có kích thớc 80cm x 100cm x 50cm. Các điểm trọng lực hạng II đợc
đặt dọc theo các đờng quốc lộ, sân bay. Đo trọng lực bằng các ô tô giảm sóc và
bằng máy bay trực thăng Mi-8, Mi-4.
Sử dụng 6 máy trọng lực GAG-2 để đo theo sơ đồ A - B - A - B hoặc A - B -
A. Độ chính xác của điểm trọng lực hạng II là 0,05 mGal.
Hiện nay, chỉ còn 45 điểm, các điểm khác đã mất.
2.7 Lới trọng lực hạng III và trọng lực chi tiết
Trong khoảng thời gian từ 1976 đến 1980 đã tiến hành xây dựng lới trọng
lực hạng III. ở nớc ta, đã có tổng số hơn 500 điểm trọng lực hạng III đợc đo.
Lới trọng lực hạng III đợc xây dựng dựa trên lới trọng lực hạng II. Khoảng
cách trung bình giữa hai điểm từ 15 - 25km, độ chính xác của trọng lực hạng III
đạt 0,1 mGal. Đến nay nhiều mốc trọng lực hạng III đã mất ở thực địa. Tuy
vậy, giá trị trọng lực vẫn còn có ý nghĩa sử dụng cho các mục đích phát triển các
lới trọng lực chi tiết phục vụ thăm dò khoáng sản và phục vụ mục đích trắc địa.
Hệ thống các điểm trọng lực chi tiết đợc đo dọc các tuyến thuỷ chuẩn hạng
I và hạng II để phục vụ cho việc tính chuyển về hệ độ cao chuẩn. Tổng cộng có
khí. Các dữ liệu trọng lực trên đợc đo theo từng dải đo và tập trung vào từng khu
vực rất không đồng đều. Các dữ liệu trọng lực ở dạng trọng lực Fai và trọng lực
Bouger có cải chính đo sâu của nớc biển. Độ chính xác của các dữ liệu trên đạt
khoảng 4mGal - 6 mGal.
Ngoài các dữ liệu trọng lực đo chi tiết trên biển còn có các dữ liệu trọng lực
thu thập đợc từ cơ quan ảnh và Bản đồ của Mỹ (NIMA) và cơ quan Hàng
không Vũ trụ của Mỹ (NASA) đã cho phép xác định đợc dị thờng trọng lực
trên đất liền với độ chính xác từ 15- 30 mGal (Vùng đồng bằng có độ chính xác
khoảng từ 13 - 20 mGal, vùng núi có độ chính xác khoảng từ 25 - 30 mGal). Dị
thờng trọng lực ở trên biển xác định từ đo cao Altimetry có độ chính xác từ 6 - 8
mGal độ chính xác này gần tơng đơng với độ chính xác đo trọng lực trực tiếp
trên biển.Các độ chính xác trên đợc đánh giá dựa trên các số liệu so sánh với
20
các số liệu trọng lực đo trực tiếp ở trên đất liền và ở trên biển và số liệu đấnh giá
của nớc ngoài.
2.9 Các dữ liệu trọng lực ở Lào
Trong thời gian từ 1983 đến 1984, trên lãnh thổ Cộng hoà Dân chủ Nhân
dân Lào đã tiến hành xây dựng hệ thống trọng lực bao gồm:
Điểm gốc trọng lực ở Viêng Chăn.
Lới trọng lực hạng II
Lới trọng lực hạng III
Đo trọng lực chi tiết trên các mốc thuỷ chuẩn hạng II và hạng III.
Hệ thống trọng lực ở Lào do Liên Xô trớc đây giúp đỡ.
* Điểm gốc trọng lực
Điểm gốc trọng lực ở Lào đợc xây dựng ở thủ đô Viêng Chăn. Điểm gốc
.
Sử dụng máy trọng lực loại GNU-K2 và GAK-PT để đo. Đo theo chơng
trình A - B - C - D ... - M.
ở đây: A, M là điểm trọng lực hạng III hoặc trọng lực hạng II.
21
B, C, D ... là các mốc thuỷ chuẩn hạng II và hạng III
Nhận xét chung
Hệ thống trọng lực ở Việt Nam hiện nay với mật độ trên đất liền trung bình
là 10 km
2
/điểm (khoảng cách giữa các điểm trung bình là 3km) và trên biển
khoảng 40km
2
/điểm. Tuy vậy, mật độ trên là rất không đồng đều;
ở đất liền, vùng đồng bằng mật độ 2 - 4km
2
/điểm, vùng núi cao, biên giới
tới 30km
2
/điểm, thậm chí 60- 80 km
2
/điểm. ở trên biển mật độ rất không
đồng đều, các điểm trọng lực hầu hết đợc đo tâp trung theo tuyến vì vậy có
nhiều khu vực bỏ trống cha có giá trị đo trọng lực chi tiết;
Độ chính xác của dị thờng trọng lực cha cao, độ chính xác dị thờng
thể xây dựng mô hình Geoid với độ chính xác vài decimeter phục vụ cho
việc xác định độ cao cho đo vẽ thành lập bản đồ tỷ lệ trung bình và tỷ lệ
nhỏ;
Dữ liệu trọng lực hiện có còn phục vụ cho thăm dò và tìm kiếm khoáng sản
ở mức độ tổng thể trong cả nớc và làm cơ sở cho đo vẽ tăng dầy trọng lực
chi tiết ở các khu vực nhỏ;
Mô hình Geoid trọng lực xây dựng nhờ các số liệu trọng lực hiện có kết hợp
với các dữ liệu GPS - TC (các điểm GPS có đo độ cao thuỷ chuẩn) có thể
22
xây dựng mô hình Geoid địa phơng với độ chính xác cao đạt tới 10cm
15cm;
Tuy nhiên, để phục vụ cho các đòi hỏi hiện nay hệ thống trọng lực hiện có
cần đợc xây dựng và hoàn thiện để thỏa mãn các nhiệm vụ sau:
Để phục vụ cho việc thiết lập một hệ thống trọng lực độ chính xác cao thống
nhất và phủ chùm trong cả nớc phục vụ việc thiết lập mô hình Geoid độ
chính xác cao và NC xác định sự thay đổi của trọng lực theo thời gian, cần
xây dựng và hiện đại hoá hệ thống trọng lực nhà nớc hiện có. Trên cơ sở
xây dựng hệ thống lới trọng lực nhà nớc hai cấp:
Lới trọng lc cơ sở: Gồm các điểm trọng lực đợc xác định giá trị trọng
lực g với độ chính xác tuyệt đối từ
KGalKGal
àà
52
và tiến hành đo lặp
thờng kỳ theo chu kì thời gian 8 năm. Độ chính xác của giá trị trọng lực
các điểm trọng lực chi tiết.
23
3. Xây dựng Lới trọng lực quốc gia
Lới trọng lực quốc gia là lới cơ sở để thực hiện các nghiên cứu về trọng
lực với mục đích nghiên cứu trờng trọng lực và hình dạng trái đất, nghiên cứu sự
thay đổi của trọng trờng theo thời gian đồng thời giải quyết các nhiệm vụ khoa
học và phát triển kinh tế khác.
Lới trọng lực quốc gia còn có nhiệm vụ truyền phát trong toàn lãnh thổ hệ
thống trọng lực thống nhất trên cơ sở xử lý tính toán đồng thời các dữ liệu trọng
lực tuyệt đối và tơng đối.
Lới trọng lực quốc gia Việt Nam đợc xây dựng trong giai đoạn hiện nay
bao gồm lới trọng lực cơ sở quốc gia và lới trọng lực hạng I. Đây là hệ thống
các điểm trọng lực đợc xác định ở thực địa và đợc xác định các giá trị trọng lực
g bằng đo trọng lực tuyệt đối và đo trọng lực tơng đối, đợc xác định toạ độ và
độ cao và giữa chúng có các quan hệ bằng các giá trị đo nối với nhau. Lới trọng
lực cơ sở quốc gia là lới trọng lực hạng cao nhất ở Việt Nam phục vụ cho việc
xác định và chính xác hoá hệ thống trọng lực ở Việt Nam. Lới đợc đo nối với
hệ thống trọng lực quốc tế và khu vực nhằm thống nhất và chuẩn hoá hệ thống
trọng lực. Lới trọng lực cơ sở quốc gia làm khống chế để phát triển hệ thống
trọng lực các cấp thấp hơn.
Điểm gốc trọng lực là một trong các điểm của lới trọng lực cơ sở quốc gia
đợc đặt ở điểm Láng - Hà Nội.
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lới trọng lực cơ sở quốc gia là
nghiên cứu sự thay đổi của trờng trọng lực theo thời gian để phục vụ cho mục
đích này, trên các điểm trọng lực cơ sở đợc phân bố ở các vị trí khu vực kiến tạo
địa chất khác nhau với mật độ 30.000 - 40.000 km
2
/điểm và phải thờng xuyên
theo từng chu kỳ nhất định thờng là từ 6 đến 8 năm thực hiện việc đo lặp trọng
Vị trí các điểm trọng lực cơ sở tốt nhất đợc chọn trùng với các điểm toạ độ
cơ sở Nhà nớc, trong trờng hợp hai điểm cách xa nhau hơn 10km cần phải
đo nối truyền giá trị trọng lực sang điểm toạ độ cơ sở bằng các máy trọng
lực tơng đối loại Lacoste Rombert hoặc GNUKV với độ chính xác
KmGal
à
5
.
Các điểm trọng lực cơ sở đợc chôn mốc bê tông cốt thép: 150 x 100 x 100
cm, phía dới có đổ lớp bê tông dày 10cm và lớp cắt dày 50 cm để tránh bị
rung động (xem Phụ lục 6).
Giá trị trọng lực
i
g
trên các mốc trọng lực cơ bản đợc xác định với độ chính
xác:
mGalm
gi
005,0=
()
KGal
à
5
.
Các điểm trọng lực cơ sở đợc xác định toạ độ với độ chính xác 0,5 m và độ
cao với độ chính xác của thuỷ chuẩn hạng I