BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP
PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG CHÈ Ở VÙNG TÂN CƯƠNG,
THÁI NGUYÊN SAU 50 NĂM KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
Mã số: B2014 - TN03-06
Chủ nhiệm đề tài: TS. Ngô Văn Giới
Thái Nguyên, 8/2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP
HỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG CHÈ Ở VÙNG TÂN CƯƠNG,
THÁI NGUYÊN SAU 50 NĂM KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
Mã số: B2014 - TN03-06
Xác nhận của tổ chức chủ trì
Nội dung nghiên cứu cụ thể
được giao
nghệ môi trường
Điều tra khảo sát
Viết chuyên đề
2
ThS.
Trần
Thị Khoa
KHMT&TĐ- Phân tích mẫu đất, nước, chè
Trường ĐHKH/ Khoa
Ngọc Hà
học Môi trường
Điều tra khảo sát
Viết chuyên đề
3
ThS. Vi Thùy Linh
nhưỡng Phân tích mẫu đất, nước và
Nông hóa/ Khoa học chè
Môi trường
6
ThS.
Chiến
Đàm
Thế Trung tâm Nghiên cứu Xây dựng các mô hình
Đất và Phân bón vùng Thiết kế thí nghiệm
Trung du/ Canh tác,
bảo vệ đất
Chữ
ký
2. Đơn vị phối hợp chính
Họ và tên
Tên đơn vị
Nội dung phối hợp nghiên cứu
trong và ngoài nước
Viện Thổ nhưỡng Nông
hóa
1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên ...... 7
1.3. Các biện pháp bảo vệ đất và duy trì hàm lượng chất hữu cơ trong đất trồng chè .. 11
1.4. Các nghiên cứu về vấn đề tủ gốc ảnh hưởng đến chất lượng đất trồng chè ........... 15
1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực nghiên cứu .............................. 18
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 29
2.1. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................. 29
2.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 29
2.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 29
2.4. Cách tiếp cận .......................................................................................................... 29
2.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 30
2.6. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................... 42
3.1. Thực trạng phát triển sản xuất chè của vùng chè đặc sản Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 42
3.2. Hiện trạng môi trường đất trồng chè tại khu vực nghiên cứu ................................ 44
3.3. Hiện trạng môi trường nước tưới tại khu vực nghiên cứu ..................................... 55
3.4. Thực trạng môi trường nông sản (búp chè tươi) khu vực nghiên cứu.................... 58
3.5. Hiện trạng sâu, bệnh hại chè tại khu vực nghiên cứu ............................................. 59
3.6. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm hiệu quả một số loại bẫy sinh học....................... 63
3.7. Ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc (tế guột) đến tính chất đất tại khu vực nghiên cứu76
3.8. Ảnh hưởng của một số loại phân bón hữu cơ vi sinh đến năng suất, chất lượng
chè khu vực nghiên cứu ........................................................................................ 81
3.9. Quy trình kỹ thuật phục hồi môi trường đất trồng chè ........................................... 85
3.10. Mô hình và hiệu quả của các giải pháp tổng hợp tới chất lượng đất và chè ........ 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 94
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu ............................................................... 22
Hình 2.1. Treo bẫy bả chua ngọt .............................................................................. 37
Hình 2.2. Mô hình bẫy thau đèn thử nghiệm ............................................................ 38
Hình 3.1. Tỷ lệ sâu hại trên vườn chè của các hộ dân nghiên cứu ........................... 63
Hình 3.2. Tỷ lệ bệnh hại trên vườn của các hộ dân tại khu vực nghiên cứu ............ 64
Hình 3.3. Diễn biến số lượng sâu hại qua các ngày thử nghiệm bằng bẫy bả chua ngọt
tại xã Tân Cương ...................................................................................................... 66
Hình 3.4. Diễn biến số lượng sâu hại qua từng ngày điều tra bằng bẫy bả chua ngọt tại
xã Phúc Trìu.............................................................................................................. 68
Hình 3.5. Diễn biến số lượng các loại sâu hại chè xã Phúc Xuân ............................ 69
Hình 3.6. Diễn biến số lượng sâu hại qua bẫy dính màu vàng tại xã Tân Cương .... 71
Hình 3.7. Diễn biến số lượng sâu hại qua bẫy dính màu vàng tại xã Phúc Trìu ...... 72
Hình 3.8. Diễn biến số lượng sâu hại qua bẫy dính màu vàng tại xã Phúc Xuân .... 73
Hình 3.9. Diễn biến số lượng sâu hại qua bẫy thau đèn tại xã Tân Cương .............. 75
Hình 3.10. Diễn biến số lượng sâu hại qua bẫy thau đèn tại xã Phúc Trìu .............. 76
Hình 3.11. Diễn biến số lượng sâu hại qua bẫy thau đèn tại xã Phúc Xuân ............ 77
Hình 3.12. Ảnh hưởng của thời gian tủ gốc đến hàm lượng chất hữu cơ trong đất . 79
Hình 3.13. Ảnh hưởng của thời gian tủ gốc tới độ chua của đất .............................. 80
Hình. 3.14. Ảnh hưởng của thời gian che tử tới độ ẩm đất ...................................... 81
Hình 3.15. Cây guột (Gleichenia linearis Clarke) và cách tủ gốc chè ..................... 87
Hình 3.16. Một số loài thiên địch sử dụng trên cây chè ........................................... 89
Hình 3.17. Một số loại thuốc trừ sâu sinh học sử dụng trên cây chè ....................... 90
Hình 3.18. Sử dụng bả, bẫy vật lý, sinh học trên nương chè.................................... 90
Hình 3.19. Sử dụng tưới phun mưa cho cây chè ...................................................... 91
Hình 3.20. Mô hình phục hồi đất trồng chè tại xã Tân Cương................................. 92
Hình 3.21. Mô hình phục hồi môi trường đất trồng chè tại xã Phúc Trìu ................ 92
Hình 3.22. Mô hình phục hồi môi trường đất trồng chè tại xã Phúc Xuân .............. 93
- Đề tài đã tiến hành nghiên cứu đánh giá thử nghiệm thành công một số giải
pháp cải tạo đất nơi đã có thời gian canh tác trên 50 năm, đất đã dấu hiệu
thoái hóa, bạc mầu như sử dụng vật liệu che tủ đất, sử dụng phân bón hữu cơ
vi sinh và sử dụng bẫy sinh học để hạn chế hóa chất bảo vệ thực vật. Từ đó
đề tài tiến hành xây dựng quy trình kỹ thuật trong cải tạo đất trồng chè tại
khu vực nghiên cứu và đã áp dụng thử nghiệm cho 3 mô hình bước đầu đã
có những thành công nhất định.
4. Kết quả nghiên cứu:
- Đề tài đã nghiên cứu được tổng quan về khu vực nghiên cứu.
- Thu thập tài liệu số liệu, điều tra nông hộ, khảo sát thực địa lấy mẫu để định
hiện trạng môi trường đất, nước, thực vật (chè) tại khu vực nghiên cứu.
- Đã nghiên cứu, xây dựng quy trình phục hồi độ phì nhiêu đất trồng chè ở
vùng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên sau 50 năm khai thác và sử dụng.
- Xây dựng được 03 mô hình áp dụng các giải pháp tổng hợp góp phần phục
hồi độ phì nhiêu đất trồng chè ở vùng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên
sau 50 năm khai thác và sử dụng.
5. Sản phẩm:
5.1.
Sản phẩm khoa học
Có 03 bài báo đăng trên tạp chí Khoa học đất:
1. Ngô Văn Giới (2015), Đánh giá hiện trạng môi trường đất trồng chè tại vùng
chè đặc sản Tân Cương Thái Nguyên¸Khoa học Đất/Hội Khoa học Đất Việt
1. Đặng Thị Thảo (2016), Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian tủ gốc tới hàm
lượng chất hữu cơ trong đất trồng chè tại xã Tân Cương, thành phố Thái
Nguyên. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Khoa học Thái Nguyên.
2. Bùi Thị Hường (2016), Nghiên cứu thử nghiệm một số loại bẫy sinh học trong
phòng trừ sâu, bệnh hại chè tại vùng chè đặc sản Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên.
Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Khoa học Thái Nguyên.
Có 01 đề tài luận văn thạc sĩ đã bảo vệ đạt kết quả tốt:
1. Đào Tiến Huân (2014), Đánh giá hiện trạng môi trường đất trồng chè và đề
xuất các giải pháp quản lý, sử dụng theo hướng bền vững tại vùng chè đặc sản
Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội.
Có 01 NCS tham gia đề tài đã bảo vệ cấp cơ sở đạt kết quả tốt:
1. Vi Thùy Linh (2016), Đánh giá hiệu quả tích lũy carbon của phương thức nông
lâm kết hợp keo – chè tại vùng đệm Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa –
Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Luận án tiến sĩ Trung tâm
nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Sản phẩm ứng dụng:
5.3.
– 01 quy trình kỹ thuật áp dụng các biện pháp tổng hợp phục hồi môi trường đất
trồng chè Tân Cương sau 50 năm khai thác, sử dụng.
– 03 mô hình áp dụng quy trình kỹ thuật áp dụng các biện pháp tổng hợp phục hồi
môi trường đất trồng chè Tân Cương sau 50 năm khai thác, sử dụng.
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả
nghiên cứu:
-
Project title: Research to develop integrated solutions to improve tea soil
environmental in Tancuong eare Thainguyen after 50 years exploitation and use
Code number: B2014-TN06-03
Coordinator: Dr. Ngo Van Gioi
Phone: 0987343119
Email:
Implementing institution: Thainguyen University of Science
Duration: From 1/2014 to 12/2016
2. Objectives:
- Assessing the environmental state of tea cultivation in Tancuong Thainguyen areas.
- Recommend solutions to recovery for tea soil fertility in research areas to increase
productivity and quality of tea plants where after 50 years of exploitation and use.
3. Creativeness and innovativeness:
- The study has assessed state of environmental of specialty tea Tancuong areas
- The project has conducted successful test several solutions to improve for tea soil
where cultivated over 50 years. Such as using mulch materials, micro-organic
fertilizer and use bio traps. Since then project gives process techniques to improve tea
soil and applied to three models.
4. Research results:
- The project has shown overview of the study area.
- Collectting documents, data and household surveys, sampling fieldwork to to
determine the environmental state of the soil, water, plants (tea) in the study area.
- Researched and construction processes of soil fertility restoration in the specialty tea
Tancuong, Thainguyen after 50 years of exploitation and use.
of Science.
3. Phung Thi Loan (2015), Assessment of residues nitrogen in tea leaves at specialty
tea Tancuong Thainguyen. Student topic research, Thainguyen University of Science.
There are 02 graduation thesises:
1. Dang Thi Thao (2016), Studying effect on time mulching to organic matter content
in tea estates in Tancuong, Thai Nguyen area. Graduation thesis Thainguyen
University of Science.
2. Bui Thi Huong (2016), Studying teste some traps in the biological control of pests
and diseases in the specialty tea Tancuong Thai Nguyen area. Graduation thesis
Thainguyen University of Science.
There is 01 master of thesis:
1. Dao Tien Huan (2014), Assessing environmental state of tea field and proposed
management solutions, used in a sustainable way in the specialty tea Tancuong Thai
Nguyen area, Masters of thesis University of Hanoi Natural Sciences.
There is 01 PhD of thesis:
1. Vi Thuy Linh (2016), Evaluating of the effect of accumulating carbon agroforestry
methods glue - tea in the buffer zone Nature Reserve Thansa - Phuonghoang, Vonhai
district, Thai Nguyen province. PhD of thesis, Research of Natural Resources and
Environment Center, Hanoi National University.
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research
results:
- The project has collaborated with institutes and research centers of the Ministry of
Agriculture to transfer research results.
- Project has cooperated with local farmers in the region to participate to implement
the project, according to each function and ability to perform to be jointly
implemented by the relevant content.
- The theme has built 03 local models that efficient training way, technology transfer.
- The theme was applied at 3 communes are: Tancuong, Phucxuan Phuctriu in
yếu tố tự nhiên phục hồi lại. Có cải tạo cũng vô cùng tốn kém và trong trường hợp xấu
nhất phải bỏ hẳn.
Đối với miền đồi núi, đặc biệt là khu vực trung du (như ở Tân Cương, Thái
Nguyên) có sản xuất hàng hóa dựa trên hệ thống trồng trọt các cây công nghiệp như
chè thì việc mất sức sản xuất của đất gò đồi do xói mòn và thoái hóa đất là một trong
những vấn đề nghiêm trọng nhất do con người gây ra (Dregne, 1992).
1
Đất vùng trồng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên đã có khoảng 60 năm khai
thác và sử dụng. Với nhóm diện tích chè trồng mới (nhóm chè cành) quá trình thoái
hóa độ phì nhiêu đất ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng chè chưa biểu hiện rõ rệt
nhưng đối với nhóm chè sản xuất kinh doanh có độ tuổi trên 40 năm trở nên thì bị ảnh
hưởng nghiêm trọng. Năng suất các nương chè trong 10 năm trở lại đây không tăng mà
còn có xu thế giảm mạnh (khoảng 10 – 15%, xảy ra trên cả các xóm có trìn độ thâm
canh chè cao như Hồng Thái II, Soi Vàng…), búp chè bị cứng vì vậy khi sao sấy tạo ra
nhiều loại chè thương phẩm phẩm cấp B, hương chè không còn mùi “cốm” đặc trưng
của chè Tân Cương nữa do các hợp chất phenol và vòng nhân benzene thơm mất đến
22 – 27%, vị “ngọt hậu” cũng không biểu hiện rõ rệt nữa vì hàm lượng đường tổng số
đã giảm dần, nước chè nhiều khi bị vẩn đục (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2004, 2006,
2007)... Đáng chú ý là diện tích chè trên 40 năm tuổi lại là nhóm chè có diện tích lớn
nhất và cũng là nhóm chè tạo nên thương hiệu đặc sản chè Tân Cương. Như vậy gián
tiếp đe dọa đến việc bảo tồn thương hiệu này trên thị trường truyền thống.
Với một nền sản xuất hàng hoá kinh tế thị trường, khi mà lợi nhuận được coi là
yếu tố “then chốt”, đã có rất nhiều hộ sản xuất, các chủ trang trại nhỏ do nhận thức vẫn
còn hạn chế nên sản phẩm chè sản xuất ra khó đảm bảo yếu tố vệ sinh, an toàn thực
phẩm, đất đai bị hủy hoại, độ phì nhiêu tự nhiên của đất sụt giảm mạnh mẽ.
Trong một xu thế tất yếu của quá trình hội nhập, khi Việt Nam đã là thành viên
của WTO, các tiêu chuẩn về an toàn nông sản hàng hoá được coi như rào cản chủ yếu
khi xuất khẩu (sang Mỹ, Nhật Bản, EU) cũng như ngay quá trình tiêu dùng nội địa bởi
cận này là không làm đất hoặc làm đất tối thiểu, luôn duy trì lớp che phủ đất bằng vật
liệu hữu cơ (che phủ bằng xác thực vật khô, bằng lớp thực vật sống, luân canh và xen
canh), hạn chế sử dụng phân khoáng, hóa chất bảo vệ thực vật, tăng cường sử dụng
phân vi sinh, hữu cơ vi sinh cũng như các chế phẩm sinh học, sử dụng phân bón trung
– vi lượng qua lá, có chế độ tưới tiêu hợp lý. Những kỹ thuật này đã giúp tăng năng
suất cây trồng, đa dạng hoá thu nhập, tăng độ phì, phục hồi môi trường đất và bảo vệ
đất khỏi xói mòn. Những kết quả nghiên cứu của Trung tâm hợp tác quốc tế về nghiên
cứu nông nghiệp vì sự phát triển (CIRAD) của Pháp trong lĩnh vực này, đứng đầu là
Lucien Seguy, Francis Forest, v.v... đã được triển khai áp dụng trên phạm vi toàn cầu,
đi đầu là các nước Mỹ La Tinh và Bắc Mỹ. Tiếp sau là các nước châu Phi và châu Âu.
Ở châu Á, Ấn Độ là nước đi đầu với diện tích áp dụng 1,8 triệu ha. Theo Rolf Derpsch
(2005), các kỹ thuật canh tác bảo tồn đã được áp dụng diện tích 95 triệu ha trên toàn
3
thế giới, đứng đầu là Mỹ (25 tr. ha), sau đó là Brasil (24 tr. ha), Argetina (18 tr. ha),
Canada (12 tr. ha), Úc (9 tr. ha) và Paraguay (1,9 tr. ha). Các biện pháp này đã hạn chế
tối đa lượng đất bị mất đi do xói mòn và tăng đáng kể hàm lượng hữu cơ trong đất,
trong khi giảm công làm đất, giảm đầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
Chè (Thea sinensis) là cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới, họ chè
(Theaceae), lá dùng để pha nước uống (còn gọi là trà). Cho đến nay, chè được sản xuất
ở 39 nước thuộc cả 5 châu lục, trong đó châu Á có 17 nước (Trung Quốc, Ấn Độ,
Srilanka, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Bangladesh, Iran, Việt Nam, Malaysia, Philipines,
Nepal, Triều Tiên, Pakistan, Afganistan, Azerbaijan, Campuchia, Nhật Bản), châu Phi
có 15 nước (Kenya, Malawi, Uganda, Tanzania, Mozambic, Ruanda, Zaire, Nam Phi,
Congo, Cameroon, Burundi, Maroc, Algerie, Zimbabwe, Maustius), châu Mỹ (Nam
Mỹ) có 4 nước (Argentina, Brazil, Peru, Ecuado), châu Âu: 03 nước (Georgia,
Azerbhaijan, Russian Fed), châu Đại dương: 2 nước (Australia, Papua New Guinea).
Các nước sản xuất chính theo thứ tự là: Ấn Độ, Trung Quốc, Kenya, Srilanka,
Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam, Nhật Bản, tám nước này chiếm 88 % tổng sản
cứu: “Nông nghiệp Nhiệt đới”, Angladette khuyến cáo nông dân tận dụng nguồn phân
xanh tại chỗ để sản xuất phân hữu cơ bón cho chè. Điều này làm tăng dự trữ mùn cho
đất, tăng độ xốp, khả năng hút nước, khả năng đệm của đất và số lượng vi sinh vật
trong đất, giúp cải thiện môi trường đất trồng chè. Khoa học gia người Nhật Bản
Ogushi Takashi cũng khuyên nông dân trồng chè của mình nên tận dụng nguồn phế
phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ cho cây chè để tăng hàm lượng mùn
trong đất.
Năm 1988, Jha, D.K và cộng sự phối trộn nấm cộng sinh Mycorrhiza với phân bón
hữu cơ sản xuất từ rơm rạ (thành phân bón hữu cơ vi sinh) và bón cho chè tại Ấn Độ
nhận thấy tỷ lệ bệnh trên chè giảm 12%, năng suất tăng 13%, đặc biệt những vùng khô
hạn năng suất tăng 18% so với đối chứng. Từ năm 1992 - 1997, Quỹ Kellogg, W. K tài
trợ thử nghiệm bón phân hữu cơ được bổ sung thêm một số loài vi sinh vật có ích
thuộc 2 chi: Bacillus, Pseudomonas có khả năng phân giải lân, kali tại 2 vùng trồng
chè trọng điểm của Srilanca và nhận thấy năng suất chè tăng 9 – 14% so với đối chứng
có bón phân hữu cơ và tăng 17% so với đối chứng không sử dụng 2 loại phân bón này.
Kết quả thí nghiệm của Christian Bruns và Christian Schüler (2000) cũng cho thấy nếu
phân hữu cơ (làm từ phân người, gia súc và cây xanh) có bổ sung thêm Bacillus
Subtilus, Lactobaccillus Rhammossus, Bacillus Polymyxa bón cho chè thì chất hòa tan
trong chè tăng từ 47,31% (chỉ bón phân hữu cơ) lên 51,01% (bón phân hữu cơ vi sinh).
Phil Renfrow và Jim Evans (2000) thí nghiệm so sánh giữa hiệu lực phân bón hữu cơ
và phân bón hữu cơ vi sinh (được bổ sung nấm cộng sinh vùng rễ mycorrhiza) cho chè
5
vùng Pritchard nhận thấy sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh cho hiệu quả hơn hẳn so
với phân bón hữu cơ. Kết quả tổng kết chương trình: “Sử dụng phân bón hữu cơ và
phân bón hữu cơ vi sinh cho nông nghiệp hữu cơ” của Philippines (2003) ghi nhận
hiệu quả tăng năng suất chè trong các công thức có dùng phân bón hữu cơ hơn là chỉ
sử dụng phân bón hữu cơ không. Điều này mở ra hướng phục hồi môi trường đất tại
các nương chè già cỗi. Các thực nghiệm của Karthikeyan và cộng sự (2005) ở vùng
giảm theo từng năm thu hoạch. Nguy cơ mất dần uy tín thương hiệu trà Đạo của Nhật
Bản vì vậy vào năm 1986, chính phủ Nhật Bản ra quy định yêu cầu các vùng sản xuất
đang sở hữu thương hiệu chè nổi tiếng phải xây dựng hệ thống quản lý phân bón,
thuốc trừ sâu chặt chẽ thông qua hiệp hội nông nghiệp của các địa phương, xây dựng
một hệ thống tiêu chuẩn khoa học từ không khí, nước, đất, dư lượng kim loại nặng, dư
lượng thuốc trừ sâu trong đất, trong chè, chọn vùng và quy hoạch, xây dựng vùng sinh
thái, kỹ thuật quản lý vùng chè.
1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên
1.2.1. Đất trồng chè và những nguyên nhân gây suy thoái đất trồng chè ở Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam cây chè đã được phân bố rộng trên phạm vi cả nước, hình
thành lên nhiều vùng chè tập trung: vùng Tây Bắc (gồm Sơn La, Lai Châu), vùng Việt
Bắc – Hoàng Liên Sơn (gồm Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai), vùng Trung
du Bắc Bộ ( gồm Phú Thọ, nam Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Bắc Kạn, Bắc Giang, Thái
Nguyên), vùng Bắc Trung Bộ (gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh), vùng Tây
Nguyên ( gồm Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng). Những vùng trồng chè lớn chủ yếu trên
các đất xám (Acrisols) phát triển trên phiến thạch sét, gơnai và mica, sa thạch, phù sa
cổ và đất đỏ (Feralsols) phát triển trên bazan. Trong đó, cây chè trồng trên đất xám
phát triển trên phiến thạch sét chiếm 60 – 75% diện tích, có điều kiện thổ nhưỡng phù
hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển [17].
Tính chất chung của đất trồng chè Việt Nam là có phản ứng axit từ chua đến chua
nhẹ, pHKCl = 4 – 6, hàm lượng chất hữu cơ khoảng 1 – 2%, nghèo lân, kali, canxi,
magiê và có hàm lượng sắt, nhôm cao. Ngoài ra đất trồng chè còn có thành phần cơ
giới nặng, chủ yếu do được hình thành trên các đá mẹ giàu sét, cấu trúc kém và ít tơi
xốp [17].
Nhiều nghiên cứu cho thấy đất trồng chè của nước ta có hàm lượng chất hữu ở
mức thấp và dao động rộng từ rất nghèo đến trung bình (thường < 2). Ở những vùng
trồng chè có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự tích lũy chất hữu cơ và ít bị xói mòn
rửa trôi thì hàm lượng chất hữu cơ đạt ở mức khá [1,2,8,10,12].
7
[5].
8