BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN CHÂU HỒNG NGỌC
LỚP: 11DKQ1
KHÓA: 8
ĐỀ ÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 2
ĐỀ TÀI:
“THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM SANG
VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA”
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. LÊ QUANG HUY
TP. HCM, NĂM 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN CHÂU HỒNG NGỌC
LỚP: 11DKQ1
KHÓA: 8
ĐỀ ÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 2
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TP. Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm 2014
1
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................7
1. Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài ............................................................................. 7
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 9
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 9
3.1 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 9
3.2 Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 10
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 10
5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 11
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA
NƯỚC NGOÀI ........................................................................................................12
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ...................................................... 12
1.1.2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài........................................................ 12
1.2 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI......................... 13
1.2.1 Phân theo hình thức đầu tư ............................................................................ 13
1.2.2 Phân theo bản chất đầu tư .............................................................................. 21
VIỆT NAM SANG VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA ...........................................48
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA
VIỆT NAM ................................................................................................................. 48
2.1.1 Phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo số dự
án và vốn đăng ký đầu tư ........................................................................................ 48
2.1.2 Phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo vốn
đăng ký đầu tư và tình hình triển khai theo ngành kinh tế...................................... 56
2.1.3 Phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo đối tác
tiếp nhận vốn ........................................................................................................... 64
2.1.4 Phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo hình
thức đầu tư .............................................................................................................. 68
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT
NAM SANG CAMPUCHIA TRONG THỜI GIAN QUA ........................................ 70
2.2.1 Phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam sang
Campuchia theo số dự án và vốn đầu tư đăng ký ................................................... 70
2.2.2 Phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam sang
Campuchia theo ngành nghề ................................................................................... 74
2.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM SANG CAMPUCHIA ........................................ 76
2.3.1 Lập chiến lược thúc đẩy vốn đầu tư ............................................................... 76
2.3.2 Lập cơ cấu tổ chức thúc đẩy vốn đầu tư sang Campuchia ............................. 79
2.3.3 Tiếp thị đến nhà đầu tư về Campuchia .......................................................... 86
2.3.4 Hỗ trợ nhà đầu tư xin giấy cấp phép .............................................................. 90
2.3.5 Giám sát các hoạt động và đánh giá kết quả .................................................. 93
2.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM SANG CAMPUCHIA ................... 96
2.4.1 Nhân tố xuất phát từ Việt Nam ...................................................................... 96
2.4.2 Nhân tố xuất phát từ Campuchia ................................................................... 99
2.5 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA CAMPUCHIA ..... 102
2.5.1 Điều kiện tự nhiên – Vị trí địa lý ................................................................. 102
3.1 MỤC TIÊU, CƠ SỞ, QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT ................................................ 142
3.1.1 Mục tiêu ....................................................................................................... 142
3.1.2 Cơ sở đề xuất ............................................................................................... 142
3.1.3 Quan điểm .................................................................................................... 143
3.2 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM SANG
CAMPUCHIA .......................................................................................................... 143
3.2.1 Định hướng về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ............................................. 143
3.2.2 Xây dựng chiến lược tổng thể và dài hạn đối với hoạt động ĐTTTRNN ... 146
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư ra nước ngoài .............................. 147
3.2.4 Tăng cường hoạt động thúc đẩy đầu tư sang Vương quốc Campuchia ....... 148
3.2.5 Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện ĐTTTRNN .............. 152
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................155
PHỤ LỤC ...............................................................................................................153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................155
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
4
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
5
6
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Quy trình tổ chức hoạt động thúc đẩy vốn ĐTTTRNN .....................24
Biểu đồ 2.1: Tình hình ĐTTTRNN của Việt Nam theo số vốn ...........................51
đăng ký đầu tư ( 1989- 9/2014) ...............................................................................51
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng số dự án phân theo lĩnh vực của Việt Nam lũy kế đến
năm 2013 ..................................................................................................................59
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng số vốn đầu tư đăng ký phân theo lĩnh vực của Việt
Nam lũy kế đến năm 2013 ......................................................................................60
Biểu đồ 2.4 : Tỷ trọng số dự án đầu tư Việt Nam ra nước ngoài theo đối tác
đầu tư lũy kế 2013 ...................................................................................................66
Biểu đồ 2.5: Số dự án Việt Nam đầu tư sang Campuchia (1999-9/2014) ...........72
Biểu đồ 2.6: Số vốn đăng ký đầu tư của Việt Nam sang Campuchia .................73
(1999-9/2014) ............................................................................................................73
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng vốn đăng ký đầu tư theo ngành nghề của Việt Nam
sang Campuchia, lũy kế đến hết năm 2013 ...........................................................75
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Cục Đầu tư nước ngoài Việt Nam ...............................79
Hình 2.2: Bản đồ Vương quốc Campuchia ...........................................................99
Hình 2.3: Xếp hạng chỉ tiêu thuận lợi trong kinh doanh của Campuchia và
một số quốc gia trong khu vực Đông Á- Thái Bình Dương, tháng 6 năm 2014109
Hình 2.4: Sự thay đổi chỉ số thuận lợi trong kinh doanh của Campuchia ......110
( 2010- 2013) ...........................................................................................................110
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng về quy mô của các doanh nghiệp trong khảo sát của
Ngân hàng Thế giới (%) .......................................................................................112
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ các doanh nghiệp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư tại Campuchia (%) ................................................................113
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
quan hệ hữu nghị giữa hai nước rất thuận lợi cho việc hợp tác, phát triển kinh tế,
thương mại và và đầu tư của hai nước.
Theo ông Trần Bắc Hà, Chủ tịch Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang
Campuchia, đến hết năm 2013, tổng số vốn đầu tư đăng ký của Việt Nam vào
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
8
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
Campuchia đạt trên 3 tỷ USD với 127 dự án, gấp gần 6 lần về tổng vốn đầu tư và
trên 3 lần về số lượng dự án so với trước năm 2010, xếp thứ 5 trong số các nhà
đầu tư nước ngoài tại Campuchia.1 Không ngừng lại đó, trong 9 tháng đầu năm
2014, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho
83 dự án với tổng vốn đăng ký mới của nhà đầu tư Việt Nam là hơn 1 tỷ USD;
trong đó đầu tư vào thị trường Campuchia đạt 351,4 triệu USD (chiếm 35,1%
tổng vốn đầu tư đăng ký) với 20 dự án (chiếm 24% tổng số dự án).2
Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến đầu tư sang Campuchia vẫn còn một số khó
khăn, vướng mắc. Một số nhà đầu tư Việt Nam khi đầu tư vào Campuchia còn
chưa chú trọng đến đầu tư vững chắc trung và dài hạn, chưa nghiên cứu kỹ cơ
chế chính sách của nước sở tại và cập nhật những điều chỉnh chính sách mới để
điều chỉnh kịp thời về chiến lược đầu tư. Sự liên kết hỗ trợ giữa các nhà đầu tư
Việt Nam vẫn còn rời rạc, thiếu chặt chẽ. Năng lực tài chính của một số doanh
nghiệp còn hạn chế, khả năng cạnh tranh còn yếu.
Trong định hướng chiến lược phát triển quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt
Nam và Vương quốc Campuchia, Chính phủ Việt Nam luôn đánh giá cao chính
sách của Campuchia coi trọng việc phát triển quan hệ hợp tác với Việt Nam, đã
Đề tài có những mục đích sau:
- Nghiên cứu các lý luận cơ bản về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tại
Việt Nam, từ đó hình thành khung nội dung nghiên cứu cho đề án.
- Phân tích tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam nói chung theo
các năm, theo ngành và theo quốc gia.
- Phân tích tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam sang Vương quốc
Campuchia cụ thể về số dự án, số vốn đầu tư phân theo ngành, theo năm
- Phân tích những yếu tố của môi trường đầu tư nhằm chỉ rõ những thuận lợi và
khó khăn đối với hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Vương quốc
Campuchia.
- Đánh giá về sự di chuyển dòng vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Vương
quốc Campuchia trong thời gian qua, từ đó chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân.
- Xây dựng định hướng chiến lược và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh đầu tư trực
tiếp của Việt Nam sang Campuchia.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp của
các doanh nghiệp Việt Nam sang Vương quốc Campuchia, trong đó chú trọng
đến các nhân tố từ phía Việt Nam và Vương quốc Campuchia tác động đến hoạt
động này để xây dựng định hướng chiến lược phát triển.
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
10
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
3.2 Phạm vi nghiên cứu
11
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
5. Kết cấu của đề tài
Cấu trúc của đề án gồm 3 chương. Ngoài ra còn có danh mục bảng, danh
mục hình, tài liệu tham khảo về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Cụ thể như sau:
Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, nhằm
làm rõ khái niệm, đặc điểm, hình thức và vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài.
Chương 2: Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Vương
quốc Campuchia.
Chương 3: Từ những phân tích ở chương 2, đề xuất giải pháp thúc đẩy
đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Vương quốc Campuchia.
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
12
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA
NƯỚC NGOÀI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Theo tài liệu Cán cân thanh toán (1993) của Quỹ tiền tệ quốc tế
(International Monetary Fund) định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign
Direct Investment) như sau: “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một sự đầu tư
được làm để thu được lợi nhuận lâu dài dựa trên hoạt động kinh doanh của doanh
“phần của bên đối tác nước ngoài đóng góp không dưới 5% tổng số vốn đầu tư”.
Trong khi đó, ở Hàn Quốc, luật quy định tối đa bên phía nước ngoài góp 49%
vốn pháp định.
- Quyền điều hành doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn của chủ đầu tư
trong vốn pháp định, Nếu góp 100% vốn pháp định thì nhà đầu tư toàn quyền
quyết định sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận mà các chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh
doanh và tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư
dưới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động nó còn bao gồm cả
vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư
từ nguồn lợi nhuận thu được.4
1.2 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
ĐTTTRNN thường được thực hiện thông qua các hình thức tùy theo quy
định của Luật đầu tư của nước sở tại. Các hình thức ĐTTTRNN thường được áp
dụng trên thế giới thường là:
1.2.1 Phân theo hình thức đầu tư
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
a. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract- BCC):
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai Bên hoặc nhiều
Bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở nước sở tại, trong đó quy định trách nhiệm
4
Lê Quang Huy (2013). Đầu tư quốc tế. Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Kinh Tế TPHCM.
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
15
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước của nước sở tại.
Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời
hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (Build Transfer – BT) là hình thức đầu tư
được ký giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng,
kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng: sau khi xây xong, nhà đầu tư chuyển giao
công trình đó cho cơ quan nhà nước của nước sở tại. Chính phủ tạo điều kiện cho
nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh
toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT.
Nhìn chung, hình thức BOT, BTO và BT có những đặc điểm cơ bản sau:
- Chỉ được ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng của nước sở tại: xây dựng đường, cầu, cảng, sân bay,
các công trình điện, nước,…
- Được hưởng nhiều ưu đãi của Chính phủ nước sở tại về tiền thuê đất, thuế các
loại, thời gian đầu tư dài tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thu hồi vốn và
có lời hợp lý.
- Hết thời hạn hoạt động của giấy phép, chủ đầu tư phải chuyển giao không bồi
hoàn công trình cho Chính phủ nước sở tại trong tình trạng hoạt động bình
thường.5
Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh:
a. Khái niệm:
tắc đa số.
- Thời gian hoạt động tối đa 50 năm, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài đến 70
năm và có thể gia hạn thêm.
Hình thức 100% vốn nước ngoài (100% Foreign Capital Enterprise)
a. Khái niệm:
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu
của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước sở tại, tự
quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại nước sở tại
được hợp tác với nhau và/ hoặc với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới.
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
17
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
b. Các cách thức thành lập:
- Một chủ đầu tư nước ngoài tự bỏ vốn thành lập công ty mang pháp nhân nước
sở tại.
- Các nhà đầu tư của một nước hoặc nhiều nước liên kết với nhau cùng bỏ vốn
(không có sự tham gia góp vốn của doanh nghiệp nước sở tại) để thành lập công
ty mang pháp nhân nước sở tại.
- Mua lại phần vốn của đối tác Việt Nam để chuyển đổi từ hình thức Hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Mua lại công ty của nước sở tại.
c. Đặc điểm hoạt động:
- Về lãnh thổ: Khu chế xuất là một vùng đất được ngăn cách với bên ngoài bằng
tường rào kiên cố, trong khu chế xuất không có dân cư sinh sống. Việc ra vào
khu chế xuất phải qua các cổng quy định, phải thông qua sự kiểm soát của hải
quan và của đơn vị chức năng.
- Về quản lý hành chính:
+ Thực hiện cơ chế “một cửa, tại chỗ” tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục
hành chính cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất.
+ Cơ chế “một cửa, tại chỗ” được hiểu là cơ chế mà Ban quản lý khu chế
xuất và khu công nghiệp được các cơ quan quản lý Nhà nước ủy quyền thực hiện
các chức năng: cấp giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng, giấy phép xuất nhập
khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận môi trường… Chính
nhờ cơ chế này mà các doanh nghiệp trong khu chế xuất chỉ tiếp xúc với một đầu
mối cơ quan quản lý Nhà nước mà vẫn có thể giải quyết được các thu tục liên
quan đến hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy, các doanh nghiệp trong khu
chế xuất chi phí ít hơn về thời gian và tiền bạc cho thủ tục hành chính so với các
doanh nghiệp hoạt động bên ngoài khu chế xuất.
- Về ưu đãi: Vì các doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất thực hiện hoạt
động sản xuất và dịch vụ để xuất khầu, nên các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi
đặc biệt như: miền hoàn toàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; miễn thuế giá trị
gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt; được hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức
ưu đãi và không phải chịu thuế chuyển lợi nhuận về nước.
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1
19
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
20
GVHD: ThS. Lê Quang Huy
- Là khu hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất tạo ra các dịch vụ mang hàm
lượng cao về công nghệ và chất xám, về nghiên cứu- triển khai. Các doanh
nghiệp trong khu công nghệ cao thường có quá trình liên tục đổi mới công nghệ
và sản phẩm.
- Các doanh nghiệp trong khu công nghệ cao đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát
triển, có năng suất lao động cao do sử dụng kỹ thuật và công nghệ, được điều
khiển quản lý bởi những nhà khoa học và công nhân có trình độ cao và giàu kinh
nghiệm.
- Sản phẩm tạo ra thường sử dụng ít năng lượng và nhiên liệu.
- Công nghệ sử dụng mang tính tiên phong đi trước thời đại, phương thức kinh
doanh của các doanh nghiệp trong nhiều trường hợp được coi là mạo hiểm và có
khả năng được bù đắp cao.
- Trong khu công nghệ cao còn tiến hành các dịch vụ nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ, thực hiện các chức năng huấn luyện, đào tạo nguồn nhân lực có trình
độ cao.
- Nhiều nước không hạn chế chuyên gia, lao động giỏi nước ngoài làm việc trong
khu công nghệ cao.
- Nhà nước có chế độ ưu đãi đặc biệt cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu
công nghệ cao : thuế, chính sách tín dụng, thuê đất, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
d. Khu thương mại tự do (Free Trade Zone)
Là khu được quy hoạch có ranh giới xác định, chủ yếu hoạt động thương
mại với cơ chế chính sách ưu đãi riêng.
Đặc điểm của khu thương mại tự do:
- Trực thuộc thành phố, tỉnh có vị trí đặc biệt thuận lợi cho hoạt động giao dịch
thương mại : gần cảng, sân bay, có vị trí tương đối tách biệt khỏi phần nội địa (để
Là hình thức đầu tư trực tiếp trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết
lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư. Hình thức này làm tăng
khối lượng đầu tư vào.
Đề án thực hành nghề nghiệp lần 2
Nguyễn Châu Hồng Ngọc – 11DKQ1