THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
OBO
OKS
.CO
M
KHOA HÌNH SỰ
BÀI TẬP CÁ NHÂN TUẦN
ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM
QUYỀN BÀO CHỮA CỦA NGƯỜI
KI L
BỊ TẠM GIỮ, BỊ CAN, BỊ CÁO
HÀ NỘI, tháng 9/2007
ĐỀ BÀI: Phân tích nguyên tắc bảo ñảm quyền bào chữa của người bị tạm
giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự (ñiều 11 – BLTTHS)
Luật tố tụng hình sự
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Bài tập cá nhân/tuần
KI L
chủ thể của quyền bào chữa không chỉ thuộc về bị can, bị cáo mà còn thuộc
về người bị tạm giữ. Để thực hiện quyền bào chữa của mình bị can, bị cáo có
quyền sử dụng những hình thức khác nhau mà pháp luật cho phép như tự
mình ñưa ra những chứng cứ gỡ tội hoặc làm nhẹ trách nhiệm hình sự của
mình, ñưa ra những yêu cầu và tham gia tranh luận tại phiên tòa. Ngay từ khi
tạm giữ, mặc dù chưa bị khởi tố với tư cách là bị can, người bị tạm giữ ñã có
quyền “trình bày về những tình tiết có liên quan ñến việc họ bị tình nghi thực
2
Luật tố tụng hình sự
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bài tập cá nhân/tuần
hiện tội phạm”(điều 71 bộ luật tố tụng hình sự). Khi tham gia với tư cách là
bị can, bị cáo thì họ có quyền “trình bày về những tình tiết của vụ án” (Điều
OBO
OKS
.CO
M
72 Bộ luật tố tụng hình sự). Đưa ra chứng cứ là quyền của bị can, bị cáo chứ
khơng phải nghĩa vụ của họ. Để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của của
mình trong giai đoạn của q trình tố tụng hình sự, bị can, bị cáo có quyền
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bi tp cỏ nhõn/tun
Theo ủiu 56 ca B lut t tng thỡ ngi bo cha cú th l: lut s,
nhõn dõn.
OBO
OKS
.CO
M
ngi ủi din hp phỏp ca ngi b tm gi, b can, b cỏo v bo cha viờn
Lut s l ngi bo cha chuyờn nghip, hot ủng trong ủon lut
s. Lut s v ngi bo cha khụng ủng nht vi nhau. Lut s ch ủc
tr thnh ngi bo cha khi h tham gia t tng ủ bo v quyn v li ớch
hp phỏp cho ngi tm gi, b can, b cỏo. Tiờu chun v ủiu kin ủ cú th
gia nhp ủon lut s:
- Cụng dõn Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam;
- Cú trỡnh ủ ủi hc;
- Tt nghip khúa ủo to lut s Vit Nam hoc nc ngoi ủc
phỏp
lut Vit Nam cụng nhn tr trng hp ủc min theo quy ủnh ca
phỏp lut;
- Cú phm cht ủo ủc tt;
OBO
OKS
.CO
M
dõn no cú ủ ủiu kin trờn cng cú th lm bo cha viờn nhõn dõn min l
ủc cỏc ủon th gii thiu hay b cỏo la chn v Tũa ỏn chp nhn.
Ngi ủi din ca b can, b cỏo cng cú th tham gia t tng vi t
cỏch l ngi bo cha ủ bo v quyn v li ớch chớnh ủỏng ca b can, b
cỏo. Ngi ủi din cho b can, b cỏo cú th l cha m, ngi giỏm h, anh
ch em rut. Khỏc vi lut s v ngi bo cha viờn nhõn dõn, ngi ủi
din hp phỏp ca b can, b cỏo tham gia t tng vi t cỏch l ngi bo
cha mt cỏch ch ủng khụng cn cú yờu cu hay ủ ngh ca b can, b cỏo.
Ngi t ủ 18 tui trũn tr lờn khụng cú nhc ủim v th cht, tõm thn
khi tham gia t tng hỡnh s vi t cỏch l b can, b cỏo thỡ khụng cú ngi
ủi din.
ủm bo bo cha ủc khỏch quan, cú hiu qu ủiu 56 quy ủnh nhng
ngi sau ủõy khụng ủc bo cha:
- Ngi tin hnh t tng trong v ỏn ủú hay ngi thõn thớch ca nhng ngi
ny
- Ngi tham gia t tng trong v ỏn ủú vi t cỏch l ngi lm chng, ngi
giỏm ủnh, ngi phiờn dch.
iu 58 ca B lut t tng hỡnh s quy ủnh: ngi bo cha tham
KI L
nghĩa vụ của mình, luật quy ñịnh người bào chữa có quyền có mặt khi hỏi
cung bị can và nếu ñiều tra viên ñồng ý thì ñược hỏi bị can. Việc hỏi cung bị
can do ñiều tra viên tiến hành nhưng chính việc có mặt người bào chữa trong
buổi hỏi cung bị can làm bị can yên tâm hơn và khai báo chính xác sự việc
mặt khác nhằm ngăn ngừa sự vi phạm tố tụng có thể có từ phía ñiều tra viên.
Nếu ñược ñiều tra viên ñồng ý và xét thấy cần thiết người bào chữa có thể hỏi
bị can với mục ñích là làm sáng tỏ các tình tiết có lợi cho bị can mà ñiều tra
chưa xác minh trong câu hỏi của mình.
Khi tham gia các hoạt ñộng ñiều tra, xem các biên bản về hoạt ñộng tố
tụng có sự tham gia của mình và các quyết ñịnh tố tụng liên quan ñến người
mà mình bào chữa, nếu phát hiện những vi phạm pháp luật, người bào chữa
có quyền khiếu nại ñến cơ quan có thẩm quyền.
- Đề nghị Cơ quan ñiều tra báo trước về thời gian và ñịa ñiểm hỏi cung
KI L
bị can ñể có mặt khi hỏi cung bị can;
- Đề nghị thay ñổi người tiến hành tố tụng, người giám ñịnh, người phiên
dịch theo quy ñịnh của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003.
- Thu thập tài liệu, ñồ vật, tình tiết liên quan ñến việc bào chữa từ người
bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người thân thích của người này hoặc từ cơ quan, tổ
chức, cá nhân theo yêu cầu của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo nếu không
thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác;
6
cáo và những người khác về những vấn ñề của vụ án ñể có ñược những trả lời
theo hướng có lợi cho bị cáo. Khi tranh luận, người bào chữa phải phân tích,
lập luận, ñưa ra những lí lẽ ñể bảo vệ bị cáo và bác bỏ những lời buộc tội bị
cáo. Người bào chữa có quyền khiếu nại các quyết ñịnh, hành vi tố tụng của
cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, kháng cáo bản án, quyết
ñịnh của Tòa án nếu bị cáo là người chưa thành niên hoặc người có nhược
luật tố tụng.
KI L
ñiểm về tâm thần hoặc thể chất quy ñịnh tại ñiểm b khoản 2 Điều 57 của Bộ
Với tất cả các quyền năng tố tụng nêu trên người bào chữa có nghĩa vụ
sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy ñịnh ñể làm sáng tỏ những tình tiết
xác ñịnh bị cáo vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị cáo về mặt
pháp lí nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Một người bào chữa
viên có thể bào chữa cho nhiều bị can, bị cáo trong cùng một vụ án, nếu
7
Lut t tng hỡnh s
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bi tp cỏ nhõn/tun
quyn v li ớch ca h khụng ủi lp nhau. Nhiu ngi cú th bo cha cho
mt b can, b cỏo. Ngi bo cha do b can, b cỏo hay ngi ủi din hp
OBO
8