Phân tích tình hình sử dụng hóa chất trong điều trị ung thư đại trực tràng tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LẠI THỊ NGỌC ANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
HÓA CHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LẠI THỊ NGỌC ANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
HÓA CHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN



MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 3
1.1. Tổng quan về bệnh UT ĐTT ............................................................................ 3
1.2. Điều trị UT ĐTT ............................................................................................. 10
1.3. Hiệu quả điều trị và độ an toàn của một số phác đồ điều trị UT ĐTT ........... 13
1.4. Các độc tính hay gặp trong hóa trị UT ĐTT................................................... 15
1.5. Tổng quan về chất lượng cuộc sống ở BN ung thư ........................................ 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................... 27
2.4. Phương thức xử lý số liệu ............................................................................... 29
2.5. Các công thức tính toán áp dụng trong nghiên cứu ........................................ 30
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ................................................................... 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 31
3.1. Đặc điểm BN ung thư đại trực tràng............................................................... 31
3.2. Phân tích tình hình sử dụng hóa chất trong điều trị UT ĐTT ........................ 33
3.3. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UT ĐTT ............................... 44

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .............................................................................. 52
4.1. Một số đặc điểm của BN trong mẫu nghiên cứu ............................................ 52
4.2. Phân tích tình hình sử dụng hóa chất trong điều trị UTĐTT .......................... 54
4.3. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UT ĐTT ............................... 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 72


CT

Computed Tomography (chụp cắt lớp vi tính)

CTCAE

Common Terminology Criteria for Adverse Events (tiêu chuẩn phân
độ các biến cố bất lợi)

ECOG

Eastern Cooperative Oncology Group (Nhóm hợp tác ung thư Đông
Âu)

NC

Nghiên cứu

NCCN

National Comprehensive Cancer Network (Mạng lưới ung thư quốc
gia)

NCHC

Nghiên cứu hồi cứu

NCTC



UT ĐTT

Ung thư đại trực tràng

WHO

World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Định nghĩa T,N,M trong UT ĐTT (theo AJCC7 -2010) ............................8
Bảng 1.2: Xếp loại giai đoạn bệnh theo TNM AJCC7 ...............................................9
Bảng 3.1: Phân bố BN UTĐTT theo khoảng tuổi và giới tính .................................31
Bảng 3.2: Đặc điểm bệnh của BN UT ĐTT ..............................................................32
Bảng 3.3: Các phương pháp điều trị UTĐTT có sử dụng hóa chất ..........................33
Bảng 3.4: Tần suất sử dụng các phác đồ điều trị UTĐTT ........................................34
Bảng 3.5: Sự thay đổi phác đồ điều trị ......................................................................34
Bảng 3.6: Liên quan giữa phác đồ điều trị đầu tiên và giai đoạn bệnh .....................35
Bảng 3.7: Sự phù hợp giữa phác đồ điều trị đầu tiên và giai đoạn bệnh ..................36
Bảng 3.8: Đặc điểm dung môi pha chế .....................................................................37
Bảng 3.9: Đặc điểm thể tích và thời gian truyền hóa chất ........................................38
Bảng 3.10: Các đợt truyền có thể tích và thời gian truyền chưa phù hợp .................39
Bảng 3.11: Việc sử dụng thuốc corticoid và chống nôn ...........................................40
Bảng 3.12: Tần suất gặp TD KMM của BN trong các đợt điều trị ...........................41
Bảng 3.13: Các thuốc dùng phối hợp với hóa chất ...................................................43
Bảng 3.14: CLCS theo bộ câu hỏi QLQ-CR29 .........................................................47
Bảng 3.15: Chỉ số P.S trước và sau điều trị ..............................................................48
Bảng 3.16: So sánh CLCS QLQ-C30 theo một số yếu tố .........................................49
Bảng 3.17: So sánh CLCS QLQ-CR29 theo một số yếu tố ......................................50

đồ hóa chất có nền tảng 5-FU (5-Fluorouracil) có hoặc không kết hợp với
oxaliplatin như FUFA, FOLFOX, CapeOx, Capecitabin…. Các phác đồ có
oxaliplatin như FOLFOX đã được chứng minh có vai trò vượt trội so với FUFA,
nhất là đối với những BN giai đoạn III [21]. Phác đồ hóa chất phối hợp 5 FU,
irinotecan, calcifolinat (FOLFIRI) được tác giả André T. báo cáo ( năm 1999) trong
nghiên cứu GERCOR cho thấy có hiệu quả trong điều trị bước hai UTĐTT [20].
Hóa trị ung thư chủ yếu là nhóm thuốc gây độc tế bào, bên cạnh tác dụng
tiêu diệt tế bào ung thư, nó cũng gây những tác dụng không mong muốn trên tế bào
lành. BN khi điều trị hóa chất cũng gặp rất nhiều tác dụng phụ của thuốc, ảnh
hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống.
Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên là bệnh viện hạng 1 trực thuộc
Bộ Y Tế, có trách nhiệm khám chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc miền núi vùng
Đông Bắc Việt Nam. Trong những năm gần đây, việc điều trị ung thư đang được
bệnh viện rất quan tâm, tỷ lệ BN đến khám và điều trị bệnh UT ĐTT ở đây tương
đối cao.Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu tổng thể nào về tình

1


hình sử dụng thuốc điều trị ung thư đại trực tràng tại bệnh viện đa khoa trung ương
Thái Nguyên.
Vì vậy, với mong muốn có cái nhìn khái quát về những vấn đề liên quan đến
việc sử dụng hóa chất trong điều trị UT ĐTT cũng như chất lượng cuộc sống của
BN UT ĐTT, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Phân tích tình hình sử dụng hóa chất trong điều trị ung thư đại trực
tràng tại Bệnh viên đa khoa trung ương Thái Nguyên”
với các mục tiêu:
1. Phân tích tính hợp lý về lựa chọn phác đồ điều trị, liều dùng, cách dùng
trong điều trị ung thư đại trực tràng tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên.
2. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UT ĐTT điều trị hóa chất

ĐTT với chế độ ăn ở một thành phố công nghiệp đang phát triển.
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh UT ĐTT
1.1.2.1. Nguyên nhân
Cho đến nay, dựa trên những nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm, người ta
tìm thấy nhiều nguyên nhân và yếu tố gây UT ĐTT. Tuy nhiên, chưa có nguyên
nhân rõ rệt nào được chứng minh là gây bệnh này. Người ta thấy có một tỷ lệ UT
ĐTT liên quan đến các yếu tố sau:
- Yếu tố di truyền gây ung thư trên những BN đa polyp đại, trực tràng mang
tính chất gia đình (FAP: Familial Adenomatous Polyposis). Yếu tố di truyền và UT
ĐTT còn liên quan tới hội chứng Gardner (gồm đa polyp kèm theo các bó u sợi:
desmoids tumor); hội chứng gia đình ung thư (II): ung thư đại tràng ở những BN

3


trẻ, gia đình có nhiều người bị, hoặc phối hợp với những khối u ác tính khác ngoài
đại tràng [3].
- Chế độ ăn uống mất cân đối: thức ăn giàu chất mỡ, thịt động vật, nghèo
chất xơ, thiếu rau, vitamin và các vi chất dinh dưỡng sẽ tăng nguy cơ gây UT ĐTT
do tăng tiết acid mật, các chất làm biệt hóa tế bào niêm mạc ruột, đồng thời làm
giảm tác dụng của chất xơ trong việc gắn, cố định, bài tiết các chất gây ung thư ra
ngoài theo phân [13], [7].
+ Canxi và các vitamin A, C, E, D,… có trong hoa quả, rau có tác dụng
phòng chống UT ĐTT [13].
+ Rượu, bia, thuốc lá cũng được chứng minh là gây tăng tỷ lệ UT ĐTT [19].
- Tăng cường vận động làm giảm nguy cơ UT ĐTT.
- Sử dụng các thuốc NSAIDs, đặc biệt là asprin làm giảm nguy cơ UT ĐTT,
giảm khả năng tái phát khổi u ác tính và giảm 40% tỷ lệ tử vong ở người sử dụng
thường xuyên [41].
- Tiền sử mắc bệnh viêm đại, trực tràng mạn tính, viêm đại tràng trong bệnh

MMR ít có khả năng di căn [48], [70], [67].
- Trong nghiên cứu QUASAR, tỉ lệ tái phát của các bướu có MMR khiếm
khuyết là 11% so với 26% ở những bướu đầy đủ MMR. MMR không có khả năng
tiên đoán được lợi ích hoặc bất lợi của hóa trị [44], [48].
1.1.2.3. Sự hoạt hóa các con đường sinh ung thư
* Các gen KRAS và BRAF (Kirsten Rat Sarcoma viral oncogene homolog và B-Raf
proto-oncogene, serine/threonin kinase):
Một số gen gây ung thư đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy UT
ĐTT. Các đột biến ở RAS và BRAF kích hoạt con đường tín hiệu của protein kinase
được kích hoạt bởi phân bào, xảy ra tương ứng ở 37% và 13% số UT ĐTT. Các đột
biến RAS, chủ yếu ở loại KRAS, kích hoạt các GTPase là các tín hiệu trực tiếp đến
RAF. Các đột biến BRAF truyền tín hiệu cho hoạt động của BRAF kinase serinethreonine, từ đó điều khiển hơn nữa dòng tín hiệu của MAPK. Các đột biến của
BRAF có thể được phát hiện ngay cả ở khối u nhỏ và so với các đột biến của RAS
là phổ biến hơn gặp ở các polyp tăng sản, các u tuyến và UT ĐT. BN có tổn thương
tăng sản nhiều và lớn được gọi là hội chứng đa polyp tăng sản, có nguy cơ UT ĐTT
tăng.
* Phosphatidylinossitol-3-kinase:
Một phần ba số UT ĐTT xuất hiện là do sự kích hoạt của các đột bến thể
sớm ở PI3KCA, gen mã hóa cho tiểu đơn vị xúc tác của phosphatidylinositol-3kinase (PI3KA). Sự thay đổi di truyền ít gặp hơn có thể thay thế cho các đột biến
PI3KA bao gồm sự mất PTEN, một chất ức chế tín hiệu PI3K, cũng như sự khuếch
đại cơ chất ở hai thụ thể insulin, chất hoạt hóa phía trên của tín hiệu PI3K và sự

5


đồng khuếch đại của AKT và PAK4, là các chất trung gian phía dưới của tín hiệu
PI3K.
1.1.2.4. Các con đường chủ yếu của yếu tố tăng trưởng
* Sự điều hòa bất thường của yếu tố tín hiệu prostaglandin:
Sự kích hoạt của con đường yếu tố tăng trưởng gặp phổ biến ở UT ĐTT.


1.1.3. Chẩn đoán UT ĐTT
1.1.3.1. Triệu chứng lâm sàng
Quan trọng nhất là những thay đổi thói quen đại tiện, rối loạn tiêu hóa (táo,
ỉa lỏng), ỉa ra máu. Đây là những triệu chứng sớm báo động ung thư đại trực tràng.
Các triệu chứng khác tùy theo vị trí tổn thương định khu.
- Đại tràng phải: Hay gặp thiếu máu mạn tính liên quan với chảy máu vi thể.
BN thường ỉa lỏng. Thăm khám thường phát hiện u của hạ sườn phải, hố chậu phải.
- Đại tràng trái: Thường bị táo, đi ngoài máu đỏ và tắc ruột thấp.
- Trực tràng: Đau hạ vị, buồn đi ngoài và cảm giác đi ngoài không hết phân,
ỉa ra máu mũi là triệu chứng hay gặp nhất: 70%. Một số trường hợp hiếm gặp hơn
đến khám vì những biến chứng như tắc ruột, thủng ruột, viêm phúc mạc.
Thăm khám: Thăm trực tràng có thể phát hiện được 65 - 80% các khối u
trực tràng. Khám bụng có thể tìm được u đại tràng hoặc những triệu chứng di căn:
gan to, cổ chướng [5].
1.1.3.2. Chẩn đoán phân biệt
Tùy theo triệu chứng khi BN nhập viện, chẩn đoán phân biệt có thể là:
- Đau quặn bụng, thiếu máu (polyp ĐTT, viêm túi thừa đại tràng, viêm đại
tràng mãn, hội chứng Rendu - Osler - Weber, trĩ).
- Khối u bụng (lao hồi manh tràng, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư
tụy).
- Hội chứng tắc ruột (xoắn đại tràng, hội chứng Ovilgie).
- Hội chứng viêm phúc mạc (viêm phúc mạc ruột thừa, thủng ổ loét dạ dày –
tá tràng) [2].
1.1.3.3. Chẩn đoán cận lâm sàng
 X – quang đại tràng với barium:
- Hình ảnh: + Khối nhô vào lòng đại tràng với đường bờ không đều
+ Lòng đại tràng bị hẹp lại
- Để phát hiện khối u ở giai đoạn sớm, cần chụp đối quang kép. Độ chính xác
của X- quang đại tràng trong chẩn đoán UT ĐTT là 70 – 85%.

1.1.4. Phân loại giai đoạn bệnh
Có nhiều cách phân loại UT ĐTT, cổ điển nhất là phân loại của Dukes, được
áp dụng phổ biến trong những năm của thập niên 30. Sau đó có nhiều cải tiến từ
phân loại của Dukes như phân loại Astler - Coller (phổ biến trong thập niên 50) và
MAC (cải tiến của phân loại Astler - Coller)….
Phân loại theo TNM của American Joint Committee on Cancer (AJCC) and
the International Union against Cancer (UICC) là phổ biến hiện nay [58].
Bảng 1.1: Định nghĩa T,N,M trong UT ĐTT (theo AJCC7 -2010)

8


T: U nguyên phát
T0

Không có bằng chứng của u nguyên phát

Tx

U nguyên phát không thể đánh giá được

Tis

Ung thư tại chỗ, chưa phá vỡ màng đáy, khu trú ở niêm mạc

T1

Khối u xâm lấn tới lớp dưới niêm mạc

T2

N1a

Di căn 1 hạch

N1b

Di căn 2-3 hạch

N1c

Chất lắng đọng của u ở lớp dưới thanh mạc, mạc treo ruột, mô quanh đại
trực tràng (không phải phúc mạc) mà không di căn hạch vùng
Di căn từ 4-8 hạch vùng trở lên

N2
N2a

Di căn 4-6 hạch vùng

N2b

Di căn từ 7 hạch trở lên
M: Di căn xa

M0

Không có di căn xa

M1



-

-

9


T1

N0

M0

A

A

T2

N0

M0

A

B1

IIA


B

B3

T1- T2

N1/N1c

M0

C

C1

T1

N2a

M0

C

C1

T3 - T4a

N1/N1c

M0


C

C2

T3 - T4a

N2b

M0

C

C2

T4b

N1 - N2

M0

C

C3

IVA

Bất kỳ

Bất kỳ


Bệnh UT ĐTT khác nhau về nguyên nhân, sự phát triển, vị trí tổn thương,
giai đoạn và tiên lượng bệnh. Do vậy, để điều trị hiệu quả cần phải áp dụng nhiều
phương pháp điều trị khác nhau (phẫu thuật, xạ trị, hóa trị…) và phải được chỉ định
cụ thể trên từng trường hợp theo các nguyên tắc sau:
- Phối hợp trong điều trị: cùng là UT ĐTT nhưng sự đáp ứng với các phương
pháp điều trị khác nhau là khác nhau, các phương pháp sẽ bổ sung cho nhau để giải
quyết một cách triệt để nhất bệnh. Mặt khác, phần lớn BN đến viện khi ở giai đoạn
muộn, bệnh đã lan rộng nên điều trị bằng một phương pháp không mang lại hiệu
quả cao. Vì vậy, phối hợp các phương pháp điều trị là chỉ định thường quy và vô
cùng cần thiết.
- Xác định rõ mục tiêu điều trị: điều trị triệt căn hay điều trị tạm thời.

10


- Các phương pháp điều trị UT ĐTT: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị [7].
1.2.2. Phẫu thuật
Cho đến nay phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị căn bản trong UT ĐTT,
tùy thuộc vào giai đoạn bệnh mà có các phẫu thuật khác nhau.
1.2.2.1. Phẫu thuật ung thư đại tràng
Phẫu thuật triệt căn: Là phẫu thuật đạt mục đích lấy bỏ triệt để các khối ung
thư với khoảng cách an toàn, kể cả các khối di căn nếu có. Ngay cả khi khối u đã to
gây biến chứng tắc, thủng ruột, viêm phúc mạc, vẫn còn cơ hội để mổ triệt căn tuy
rằng tỷ lệ thấp hơn. Nguyên tắc phẫu thuật triệt căn trong UT ĐTT là cắt bỏ triệt để
khối u với đầy đủ khoảng an toàn trên, dưới u 5cm và các tổ chức xâm lấn, di căn,
nạo vét hạch vùng, lặp lại lưu thông tiêu hóa [34].
Cắt đại tràng mở rộng: Là phẫu thuật cắt triệt khối ung thư đại tràng kèm
theo cắt bỏ các tổ chức ung thư, do xâm lấn hoặc di căn xa [50].
Phẫu thuật tạm thời: Là phẫu thuật chỉ nhằm mục đích giảm nhẹ các triệu
chứng, biến chứng của ung thư mà không lấy bỏ triệt để các khối u, thường dành

chống chỉ định mổ.
Xạ trị tạm thời: mục đích giảm đau, chống chảy máu, chèn ép, tái phát.
1.2.4. Hóa trị
Lúc đầu, nghiên cứu về đơn hóa trị 5-Fluorouracil (5-FU) sau phẫu thuật đã
không chứng minh được lợi ích sống còn [27].
Năm 1995, nhóm IMPACT đã công bố phác đồ FUFA trong điều trị bổ trợ
làm tăng thời gian sống thêm cho các BN UT ĐTT, giảm tỷ lệ tái phát 35%
(p=0,0001), giảm tỷ lệ tử vong 22% (p=0,029) [46].
Năm 2005, thử nghiệm X-ACT cho thấy capecitabin đường uống cho hiệu
quả và an toàn tương đương phác đồ FUFA trong điều trị bổ trợ sau phẫu thuật cho
BN UTĐTT giai đoạn III. Thử nghiệm này đã mở rộng thêm lựa chọn cho BN có
thể điều trị ngoại trú khi sử dụng thuốc qua đường uống [80].
Năm 2004-2009, thử nghiệm MOSAIC đã công bố khi thêm oxaliplatin vào
phác đồ FUFA làm cải thiện hơn về thời gian sống thêm so với phác đồ FUFA trong
UT ĐTT giai đoạn III sau phẫu thuật [21].
Hóa trị liệu trong UTĐTT ngày nay được sử dụng với các mục đích:
-Điều trị triệu chứng cho các BN ung thư tiến triển, di căn hoặc không còn
khả năng phẫu thuật. Mục tiêu của điều trị triệu chứng là làm giảm nhẹ các triệu
chứng liên quan đến khối u, cải thiện chất lượng cuộc sống (CLCS) nói chung và
kéo dài thời gian tiến triển của khối u cũng như thời gian sống của BN.
- Tân bổ trợ (Neoadjuvant): hóa trị liệu bổ trợ được dùng cho các BN trong
thời gian trước khi làm phẫu thuật, làm giảm kích thước khối u, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc thực hiện phẫu thuật.

12


- Hóa trị bổ trợ (Adjuvant): áp dụng cho UT ĐTT giai đoạn Dukes B2,
Dukes C sau khi đã phẫu thuật triệt căn nhằm làm giảm tỷ lệ tái phát và cải thiện sự
sống còn tổng thể, kéo dài thời gian sống không bệnh của BN.


13


1.3.2. FOLFIRI
Phác đồ FOLFIRI được tác giả André T. báo cáo trong nghiên cứu GERCOR
cho thấy có hiệu quả điều trị trong điều trị bước hai UT ĐTT [20]. Theo Giuseppe
Colucci và cộng sự (năm 2005), so sánh phác đồ FOLFIRI với phác đồ FOLFOX
khi điều trị UT ĐTT giai đoạn muộn cho thấy tỷ lệ đáp ứng hai phác đồ là tương
đương nhau (31% so với 34%) và thời gian sống thêm toàn bộ cũng tương đương
(14 tháng so với 15 tháng) [29].
Nghiên cứu HORG (năm 2006) so sánh hai phác đồ cùng có nền tảng
irinotecan là FOLFIRI và FOLFOXIRI khi điều trị cho BN UT ĐTT giai đoạn
muộn cho thấy không có khác biệt về thời gian sống thêm toàn bộ và thời gian sống
thêm không tiến triển bệnh giữa hai phác đồ này, tuy nhiên độc tính gặp cao hơn ở
nhóm BN dùng FOLFOXIRI [75].
Nghiên cứu đa trung tâm OPTIMOX1 của nhóm tác giả F.C.Bidard và cộng
sự tiến hành trên 342 BN được điều trị với các phác đồ FOLFIRI-1, FOLFIRI-3 và
các phác đồ nền tảng Irinotecan khác sau khi thất bại với oxaliplatin đã được công
bố năm 2008. Kết quả cho thấy tỷ lệ đáp ứng trung bình là 10,3%, thời gian sống
thêm bệnh không tiến triển là 3,0 tháng, thời gian sống còn toàn bộ là 9,3 tháng. Tác
dụng phụ thường gặp là hạ bạch cầu trên 37%, tiêu chảy 23% số BN [25].
Năm 2014, nghiên cứu của nhóm tác giả Jae Hyun Kim và cộng sự tại Hàn
Quốc tiến hành trên 54 BN UT ĐTT tái phát được điều trị bằng phác đồ FOLFIRI
sau khi đã điều trị với phác đồ có oxaliplatin. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp
ứng là 9,3%, thời gian sống thêm toàn bộ là 8,9 tháng, thời gian sống thêm không
tiến triển bệnh trung bình là 4,33 tháng, tác dụng phụ hay gặp nhất là hạ bạch cầu
hạt độ 3, 4 gặp trên 62,9% BN [49].
Tại Việt Nam, qua nghiên cứu hồi cứu 48 BN UT ĐTT tái phát, di căn đã
thất bại với phác đồ có oxaliplatin có tổn thương đo được để đánh giá hiệu quả của

Hầu hết các hóa trị liệu ung thư ngày nay vẫn là sử dụng các thuốc gây độc tế
bào, tác động trực tiếp vào quá trình phân bào. Chúng không chỉ tác dụng lên các tế
bào ung thư mà còn gây độc cả tế bào lành. Vì vậy, đây là nhóm thuốc gây nhiều
TD KMM nhất. Các tác dụng này thay đổi tùy thuộc vào loại thuốc và liều lượng sử
dụng. Các TD KMM hay gặp trong hóa trị UTĐTT bao gồm: nôn và buồn nôn, mệt
mỏi, rụng tóc, ức chế tủy xương….
1.4.1. Ức chế tủy xương
Ức chế tủy xương là một tác dụng không mong muốn hay gặp trong điều trị
hóa chất. Những độc tính này có thể xuất hiện sau 1 vài ngày điều trị, đạt đỉnh điểm
sau điều trị khoảng 10 - 14 ngày. Hóa trị liệu ung thư thường tác động đến toàn bộ
các thành phần của máu dẫn đến giảm cả 3 dòng hòng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
Sản xuất bạch cầu là quá trình nhạy cảm hơn cả với các thuốc gây độc tế bào.
Số lượng bạch cầu giảm sau khoảng 5 - 7 ngày và đạt mức thấp nhất sau 2 tuần điều
trị. Điều này có nghĩa là nguy cơ nhiễm trùng và tử vong do nhiễm trùng sẽ tăng lên

15


khi điều trị hóa trị. Khi số lượng bạch cầu trung tính < 0,1 x 109/L thì BN được coi
là giảm bạch cầu trung tính nặng. Người cao tuổi, người có thể trạng gầy yếu, suy
dinh dưỡng có nguy cơ giảm bạch cầu trung tính nhiều hơn người khác. Khi số
lượng bạch cầu trung tính giảm nhiều, BN có thể được chỉ định dùng kháng sinh
hoặc cân nhắc tạm ngừng điều trị hóa chất.
Thiếu máu do giảm hồng cầu là độc tính gặp tương đối phổ biến ở BN ung
thư điều trị hóa chất. Hiện tượng thiếu máu là kết quả tác động trực tiếp của các
chất gây độc tế bào lên hệ tạo máu ở tủy xương và lên chức năng thận. Thiếu máu
gây da xanh, chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp…. Mức độ thiếu máu tùy thuộc vào
từng phác đồ, liệu trình và liều dùng của hóa chất.
Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình cầm máu, đông máu của cơ
thể. Vì vậy khi giảm tiểu cầu dễ dẫn đến xuất huyết. Tác dụng phụ này thường gặp

năm 1990, phòng và điều trị nôn được cải thiện đáng kể với sự ra đời của thuốc đối
kháng thụ thể 5 - HT3 (ondansetron, granisetron). Hiệu quả của tất cả các thuốc này
được tăng lên khi dùng đồng thời với các steroid, dexamethasone. Các phác đồ
chống nôn có thể được điều chỉnh để giảm thiểu tác dụng phụ đến mức tối thiểu. Vì
vậy, đối với các thuốc có nguy cơ gây nôn thấp thì chỉ cần dùng 1 liều duy nhất 8
mg dexamethasone 30 -60 phút trước khi dùng thuốc. Đối với thuốc có nguy cơ gây
nôn trung bình thì có thể uống hoặc tiêm TM liều duy nhất dexamethasone cùng với
1 chất đối kháng thụ thể 5 - HT3 [76].
1.4.3. Rối loạn toàn thân
BN ung thư điều trị hóa chất có thể gặp các rối loạn toàn thân như mệt mỏi,
sốt, rét run, vã mồ hôi, mất ngủ, choáng váng…. Những tác dụng không mong
muốn này thường là do tác động của hóa trị liệu, tuy nhiên bệnh ung thư cũng có thể
gây ra các triệu chứng này.
Mệt mỏi là một triệu chứng rất phổ biến trong hóa trị. Thông thường, bốn
trong năm người sẽ cảm thấy mệt mỏi trong một số ngày trong thời gian điều trị của
họ, và khoảng một phần ba số BN cảm thấy mệt mỏi trong hầu hết thời gian hóa trị.
Mệt mỏi không chỉ ảnh hưởng đến trí nhớ, giấc ngủ mà còn có thể dẫn đến kiệt sức,
yếu ớt, giảm hoặt động thể lực, ăn không ngon, kém ăn, khó thở…. Mệt mỏi có thể
kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người
bệnh. Mặc dù mệt mỏi ảnh hưởng đến đa số BN ung thư, nhưng các bác sĩ thường
tập trung vào các tác dụng phụ rõ ràng hơn và các nguy cơ nhiễm trùng mà ít quan
tâm đến tác dụng phụ này. Vì vậy cũng có rất ít điều trị hóa trị liệu liên quan đến
mệt mỏi. Nguyên nhân gây mệt mỏi là do các tế bào lành cũng bị phá hủy bới hóa
trị liệu, đồng thời các tác dụng phụ của hóa trị liệu như thiếu máu, nhiễm trùng, đau,
nôn… cũng gây mệt mỏi cho người bệnh [76].
1.4.4. Độc tính trên da, tóc, móng

17



Chất lượng cuộc sống (CLCS) là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá
chung về mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với cá nhân trên phạm vi toàn xã hội,

18


Trích đoạn Phương thức xử lý số liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status