SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHẾ BIẾN
CÁC MÓN ĂN TỪ CÁ CHO TRẺ
Ở TRƯỜNG MẦM NON
1
I. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI:
A. Tóm tắt:
Như Bác Hồ đã từng nói: “Trẻ em như búp trên cành,
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”
Vì vậy, công việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu của trẻ là nhiệm vụ của
toàn dân, từ nhà trường đến toàn xã hội. Trong thực tế, ở tuổi mầm non, đây là
giai đoạn phát triển mạnh cả về thể chất lẫn trí tuệ, đặc biệt sự phát triển về thể
lực nếu chăm sóc sức khoẻ không đầy đủ, dẫn đến trẻ suy dinh dưỡng. Chính vì
vậy, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ giúp trẻ khoẻ mạnh và phát triển hoàn chỉnh là
vấn đề cấp bách hàng đầu trong thực tế ở tuổi mầm non giai đoạn này, trẻ chưa
có kinh nghiệm hiểu biết ý thức đầy đủ về chăm sóc sức khoẻ vệ sinh dinh
dưỡng nên trẻ chỉ ăn theo nhu cầu sở thích của bản thân, còn ăn gì? ăn như thế
nào? hoàn toàn phụ thuộc vào sự chăm sóc của gia đình và nhà trường.
Với sự phát triển của xã hội hiện nay, đời sống nhân dân ngày càng cao. Vì
vậy, trẻ em không dừng lại ở việc ăn no, mà trẻ phải được ăn ngon, ăn đủ chất dinh
dưỡng hợp lý. Việc cải tiến món ăn cho trẻ ở trường mầm non cần phải ngon, hấp
dẫn với trẻ, hợp vệ sinh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Chính vì vậy mà tôi
chọn đề tài “Một số biện pháp chế biến các món ăn từ c¸ cho trẻ ở trường mầm
non”.
Để thực hiện được các biện pháp chế biến món ăn từ cá cho trẻ ở trường
4. Vũ Thu Thảo.
4. Bùi Công Minh
5. Phạm Minh Phương
5. Đặng Thái Nam
6. Nguyễn Mai Vy
6. Nguyễn Văn Nam
7. Lê Hà Vy
7. Lê Văn Sơn
8. Nguyễn Thành Vinh
* Nhóm 2 (Lớp 4A2) : lớp này là lớp đối chứng gồm 8 cháu nam và 7 cháu nữ:
1. Phạm Bảo An
1. Đỗ Quang Anh
2. Nguyễn Lan Anh
2. Nguyễn Việt Anh
3. Bùi Phương Anh
3. Lê Tuấn Hưng
quá trình thực hiện tôi còn gặp không ít khó khăn sau:
3
- Tiền ăn của trẻ còn thấp do đó việc phối kết hợp các loại thực phẩm
chưa đáp ứng đủ yêu cầu.
- Chế biến các món ăn còn đơn điệu chưa sáng tạo màu sắc chưa hấp dẫn
- Một số trẻ chưa thích món ăn chế biến từ cá.
Vì vậy chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng cũng bị ảnh hưởng, tôi tìm ra
giải pháp để giải quyết phần như sau:
2. Giải pháp thay thế.
Lựa chọn các giải pháp thay thế cho giải pháp hện tại đã thành công
Ví dụ 1 : Thực đơn cá riêu, dọc mùng
Tôi đã xây dựng thực đơn phối hợp nhiều loại thực phẩm, cân đối lượng
đạm thực và đạm động vật như sau:
Cá + thịt lợn ( gồm có 2 nhóm thực phẩm kết hợp)
Rau củ: Cà chua + su hào + dọc mùng + gia vị
Lựa chọn cá tươi sống to không dịch bệnh. Chế biến theo quy trình:
Cá rửa sạch mang vào nồi hấp cách thuỷ 15 phút mang ra bó gỡ . Thịt
lợn luộc xay nhỏ. Su hào thái hạt lưu,dọc mùng thái hạt lưu,gia vi thái nhỏ.
Cách chế biến: Cho dầu + hành vào phi thơm, cho cà chua + súp, cho su
hao vào + thịt lợn vào xào đảo đều đổ đủ lượng nước so với lượng thực phẩm
trong ngày. Tiếp theo cho cá vào,cho dọc mùng vào đun sôi 10 phút cho hành mùi
bắc ra
Thành phẩm: Đảm bảo thức ăn có màu sắc đỏ trắng vàng xanh mùi vị
kích thích trẻ ăn ngon miệng. Thức ăn kết hợp giữa đạm động vật và đạm thực
vật đảm bảo cho trẻ 3 ngon : ngon mắt, ngon mũi, ngon miệng.
Ví dụ 2: cá sốt
Cá tươi to ngon không dịch bệnh, giá cả vừa với tiền cháu đóng góp. Dưa
nuôi dưỡng có hiệu quả, trẻ khoẻ mạnh tăng cân, cơ thể phát triển toàn diện.
C. Phương pháp:
1. Khách thể nghiên cứu:
Nghiên cứu này tôi lựa chọn trẻ ở 2 lớp 4A1 và 4A2, tôi đã nắm chắc được tâm
sinh lý của trẻ, nhu cầu ăn, tình trạng sức khoẻ của trẻ. Tôi chọn mỗi lớp 15 cháu
tương đương nhau về giới tính, cân nặng, chiều cao, sở thích ăn của trẻ.
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Bảng 1
Giới tính
Nhóm
Nam
Nhu cầu ăn và sức khoẻ trẻ
Nữ
Tốt
5
Khá
TB
Yếu
Lớp thực
nghiệm
Lớp
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Sau tác động
Tốt = 4 cháu = 27%
=>
Tốt = 8 cháu = 53%
Nhóm
Khá = 5 cháu = 33%
=>
Khá = 5 cháu = 33%
đối chứng
TB = 3 cháu = 20%
=>
TB = 2 cháu = 14%
=>
Yếu = 0 cháu
3. Quy trình nghiên cứu.
a. Chuẩn bị của cô.
* Lớp 4A2: Nhóm đối chứng.
Chuẩn bị:
- Xây dựng thực đơn theo mùa, tuần.
- Lựa chọn thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Quy trình chế biến.
- Thành phẩm đủ định lượng.
* Lớp 4A1: Nhóm thực nghiệm.
- Xây dựng thực đơn theo mùa, tuần.
6
- Lựa chọn thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phối hợp thực phẩm phù hợp, cân đối.
- Chế biến hợp lý, đúng theo quy trình.
- Thành phần đủ định lượng, đủ dinh dưỡng và đảm bảo 3 ngon.
b. Tiến hành thực nghiệm.
Xây dựng 2 thực đơn cho 2 nhóm lớp như sau, thời gian cho trẻ ăn theo
đúng thực đơn, chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. Chế biến món ăn từ cá đảm
bảo đủ lượng đủ dinh dưỡng, trẻ thích ăn và đảm bảo 3 ngon, trẻ ăn hết xuất.
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả.
a. Phân tích lập bảng so sánh 2 lớp thực nghiệm và đối chứng.
Nhóm
Tốt: 10 cháu = 67%
Tốt : tăng 6 cháu = 47%
Khá: 5 cháu = 33%
Khá: 5 cháu = 33%
Khá: ổn định
TB: 4 cháu = 27%
TB: 0 cháu
TB: Giảm 4 cháu = 27%
Yếu: 3 cháu = 20%
Yếu: 0 cháu
Yếu giảm 3 cháu = 20%
Nhóm
đối
chứng
Lớp
4A2
Nhóm
thực
ăn ngon miệng, thích ăn, ăn hết suất, trẻ nhanh nhẹn khoẻ mạnh tăng cân, góp
phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng của trẻ trong trường mầm non Cát Bi,
quận Hải An, TP Hải Phòng.
2. Khuyến nghị:
- Tôi xin được đề nghị với Ban giám hiệu nhà trường phân công cho cô
nuôi được làm cố định ở bếp, hưởng mức lương ổn định để các cô yên tâm
công tác.
- Ban giám hiệu tạo mọi cơ hội và điều kiện thuận lợi nhất về cơ sở vật chất,
các tài liệu chế biến món ăn cũng như thời gian để cô nuôi có điều kiện tập
chung nghiên cứu cách chế biến món ăn và xây dựng thực đơn phù hợp kết hợp
được nhiều loại thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ chức hội thi nữ công gia chánh, thi cô nuôi giỏi để tìm những món ăn
ngon cách lựa chọn thực phẩm, phối hợp thực phẩm và chế biến món ăn ngon
phù hợp với nhu cầu của trẻ.
III. Tài liệu tham khảo.
1. Tài liệu giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ cho trẻ mầm non (NXDGD).
2. Tài liệu hướng dẫn VSATTP.
3. Tài liệu giáo trình dinh dưỡng trẻ em ( ĐHSP)
Trên đây là nghiên cứu khọc sư phạm ứng dụng giáo dục Mầm non với đề
tài: “Một số biện pháp chế biến các món ăn từ cá cho trẻ mầm non”. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Ban giám hiệu nhà trường, hội đồng khoa
học các cấp, các chị em đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu của tôi đạt kết quả tốt.
Xin trân trọng cảm ơn !
NHẬN XÉT
Hải Phòng, ngày 18 tháng 02 năm 2014
8
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
1. Tìm hiểu hiện trạng
2
2. Giải pháp thay thế
4
3. Một số nghiên cứu gần đây
4
4. Xác định vấn đề nghiên cứu
4
5. Giả thuyết nghiên cứu
4
C. Phương pháp
4
1. Khách thể nghiên cứu
4
2. Thiết kế
1. cá
7 hành mùi
2. Thịt vai sấn
8. Dầu ăn
3. su hào
9. Nước mấm
4. me
10. Hành khô
5. Cà chua
6. dọc mùng
II/ Cách chế biến:
Cá rửa sạch để ráo nước cho vào nồi hấp, vớt cá ra gỡ
Thịt luộc qua nước sôi, vớt ra xay nhỏ, su hào thái hạt lưu,cà rốt xay nhỏ,
hành thái nhỏ.Cho cà chua ,hành vào phi thơm,cho thit lợn vào ,cá vào đổ nước
đun sôi kỹ bắc ra.
III/ Thành phẩm:
Thành phẩm : Đảm bảo thức ăn có màu sắc đỏ trắng vàng xanh mùi vị
kích thích trẻ ăn ngon miệng. Thức ăn kết hợp giữa đạm động vật và đạm thực
vật đảm bảo cho trẻ 3 ngon : ngon mắt, ngon mũi, ngon miệng.
B. Thực đơn canh cá riêu