MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................5
TT......................................................................................................................5
Viết tắt..............................................................................................................5
Cụm từ đầy đủ.................................................................................................5
1.........................................................................................................................5
BIDV.................................................................................................................5
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam....................................................5
2.........................................................................................................................5
CTTC................................................................................................................5
Cho thuê tài chính...........................................................................................5
3.........................................................................................................................5
Cty.....................................................................................................................5
Công ty..............................................................................................................5
4.........................................................................................................................5
Phòng QLRR....................................................................................................5
Phòng Quản lý rủi ro.......................................................................................5
5.........................................................................................................................5
Phòng QHKH...................................................................................................5
Phòng Quan hệ khách hàng............................................................................5
6.........................................................................................................................5
Phòng QTTD....................................................................................................5
Phòng Quản trị tín dụng.................................................................................5
7.........................................................................................................................5
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
DPRR................................................................................................................5
Dự phòng rủi ro...............................................................................................5
8.........................................................................................................................5
NH.....................................................................................................................5
Ngân hàng........................................................................................................5
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại công ty
cho thuê tài chính BIDV...........................................................................37
2.2.1.Thực trạng về hoạt động cho thuê tài chính..................................37
2.2.2. Thực trạng về rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho
thuê tài chính – BIDV.............................................................................45
2.2.2.1. Tình hình Nợ quá hạn............................................................45
2.2.2.2. Tình hình Nợ xấu...................................................................48
2.2.2.3. Lãi treo..................................................................................51
2.2.3. Thực trạng quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại công ty
cho thuê tài chính-BIDV.........................................................................52
2.2.3.1. Các loại rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính của Công
ty cho thuê tài chính-BIDV ................................................................52
2.2.3.2. Thực trạng trích lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro...............54
2.2.3.2.Chính sách quản lỷ rủi ro của công ty cho thuê tài chính-BIDV
...........................................................................................................56
2.3. Đánh giá công tác quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại
Công ty cho thuê tài chính-BIDV.............................................................59
2.3.1. Kết quả đạt được..........................................................................59
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................61
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
Chương III
Giải pháp nâng cao quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại
Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.. .64
3.1.Mục tiêu, định hướng phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại
Công ty cho thuê tài chính-BIDV 2009-2010..........................................64
3.1.1. Mục tiêu chung.............................................................................64
3.1.2. Chỉ tiêu cụ thể năm 2009-2010....................................................64
3.1.3. Định hướng phát triển 2009-2010................................................65
3.2.Giải pháp nâng cao quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính tại
Công ty cho thuê tài chính-BIDV.............................................................66
Bảng 2.1 : Dư nợ cho thuê 2006-2008
Bảng 2.2 : Cơ cấu dư nợ cho thuê theo loại hình doanh nghiệp 2006-2008
Bảng 2.3 : Thị phần của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội
Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2008
Bảng 2.4 : Dư nợ cho thuê và nợ quá hạn 2006-2008
Bảng 2.5 : Tỷ lệ nợ quá hạn theo ngành kinh tế năm 2008
Bảng 2.6 : Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 2006-2008
Bảng 2.7 : Nợ xấu của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội Cho
thuê tài chính Việt Nam năm 2008.
Bảng 2.8 : Lãi treo và tỷ lệ lãi treo 2006-2008
Bảng 2.9 : Trích lập dự phòng rủi ro 2006-2008
Bảng 3.1 : Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả 2009-2010
Biểu đồ 2.1 : Cho thuê tài chính nội ngành và ngoại ngành 2006-2008
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 2006-2008
Biểu đồ 2.3 :
Thị phần của các công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội
Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2008.
Biểu đồ 2.4 : Nợ quá quá hạn 2006-2008
Sơ đồ 1.1 : Cho thuê tài chính hai bên
Sơ đồ 1.2 : Cho thuê tài chính ba bên
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức của công ty cho thuê tài chính BIDV từ tháng
11/2008
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, vì vậy chúng ta
phải không ngừng đổi mới và phát triển chính mình. Với việc gia nhập WTO,
nhu cầu về vốn kinh doanh của các doanh nghiệp càng tăng cao, đặc biệt là
nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc để mở rộng quy mô, nâng cao trình
độ sản xuất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính-Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu trong chuyên đề tốt
nghiệp.
Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương, gồm:
Chương 1: Quản lý rủi ro hoạt động cho thuê tài chính.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
tại Công ty cho thuê tài chính- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê
tài chính tại Công ty cho thuê tài chính- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
Chương I
Quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính.
1.1. Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính thực sự là một kênh dẫn vốn quan trọng, được đánh
giá là khá hữu hiệu, tạo điều kiện thu hút vốn cho các đơn vị sản xuất kinh
doanh đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Quy mô hoạt động kinh
doanh cho thuê tài chính trên thế giới hiện nay phát triển khá nhanh và tăng
trưởng vượt bậc qua các năm. Các sản phẩm của hình thức tín dụng này ngày
càng đa dạng hơn, từ máy fax, máy photocopy, máy tính đến xe tải, máy bay,
tàu thủy...Trước khi đi vào phân tích về lĩnh vực quản lý rủi ro trong hoạt
động cho thuê tài chính, việc tìm hiều những nét tổng quan về hình thức tín
dụng này sẽ giúp chúng ta có thể hiểu sâu sắc hơn.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính có nguồn gốc từ việc cho thuê tải sản. Từ
những năm 2800 trước Công nguyên tại thành phố Sumerian gần vịnh Ba Tư (
hiện nay thuộc Iraq ), giao dịch cho thuê tài sản đầu tiên ra đời với việc cho
thuê các công cụ sản xuất nông nghiệp, súc vật kéo, ruộng đất, nhà cửa. Sau
động tín dụng thuê mua. Tiếp theo đó ngày 09/10/1995 Chính phủ ban hành
Nghị định 64/CP quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho
thuê tài chính tại Việt Nam. Nghị định này đã là cơ sở hướng dẫn và là quyết
định cho hàng loạt các Công ty Cho thuê tài chính ra đời.
Mặc dù công ty cho thuê tài chính đầu tiên được thành lập ở Việt Nam
vào năm 1996 và hoạt động cho thuê cũng đã manh nha ở các ngân hàng
thương mại trước đó nhưng mãi đến khi Chính Phủ ban hành Nghị định
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
16/2001/NĐ-CP vào ngày 02/05/2001 thì hoạt động cho thuê tài chính ở Việt
Nam mới thực sự được hình thành. Mới đây nhất, chính phủ đã ban hành
Nghị định số 95/2008/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung một số điều về Nghị định
16/2001/NĐ-CP. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật này đã tạo cơ sở và điều
kiện thuận lợi cho hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam.
Hiện nay ở Việt Nam đang có 13 công ty cho thuê tài chính được thành
lập dưới các hình thức khác nhau đang hoạt động. Trong số đó, có các doanh
nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, có các doanh nghiệp dưới hình thức công ty
cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, lại có doanh nghiệp thuộc hình thức
đa sở hữu như Công ty cho thuê tài chính liên doanh. Lượng vốn cấp theo
hình thức cho thuê tài chính chiếm tỷ lệ khá nhỏ so với hình thức cấp vốn của
ngân hàng. Trong khi đó, với lợi thế của mình, đáng lẽ loại hình dịch vụ cho
thuê tài chính phải được phát triển nhanh chóng ở Việt Nam, nơi các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đang cần thu hút một lượng vốn lớn cho đầu tư cũng như
cho tái đầu tư mở rộng. Dù vậy cũng phải nhìn nhận hoạt động cho thuê tài
chính đã phần nào giảm sức ép và gánh nặng cho hệ thống ngân hàng thương
mại trong việc cung ứng vốn đối với doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn vốn
trung và dài hạn.
Các Công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay gồm:
+ Các công ty cho thuê tài chính của các Ngân hàng: Nông nghiệp và
thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản
cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt
thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản
thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng cho
thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm
ký hợp đồng.”
Điểm khác biệt lớn giữa quan điểm về cho thuê tài chính ở Việt Nam so
với trên thế giới là đối tượng cho thuê là máy móc, thiết bị, phương tiện vận
chuyển và các động sản khác mà không áp dụng cho thuê đối với bất động
sản.
1.1.3. Đặc trưng của hoạt động cho thuê tài chính
- Hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng được những tiêu chuẩn nhất
định như Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC) đưa ra 4 tiêu chuẩn mà
bất cứ giao dịch thuê nào thỏa mãn một trong bốn tiêu chuẩn sau đều được
gọi là giao dịch thuê tài chính:
+ Quyền sở hữu tài sản thuê được chuyển giao cho người thuê khi kết
thúc hợp đồng.
+ Hợp đồng thuê có quy định quyền chọn mua tài sản thuê khi kết thúc
hợp đồng với giá trị thấp hơn giá trị thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng.
+ Thời gian của hợp đồng thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích
của tài sản thuê.
+ Giá trị hiện tại của toàn bộ tiền thuê tối thiểu do người thuê trả tiền lớn
hơn hoặc bằng giá trị thị trường của tài sản thuê tại thời điểm ký hợp đồng
- Đa phần các hợp đồng cho thuê tài chính được hai bên ký kết là để đầu
vốn vay gốc.
Tuy nhiên cho thuê tài chính vẫn có thể phân biệt với tín dụng trung và dài
hạn thông thường của ngân hàng qua một số điểm sau:
- Trong cho vay trung và dài hạn thông thường, ngân hàng tài trợ vốn
bằng tiền cho khách hàng dùng số tiền đó mua tài sản phục vụ cho sản xuất
kinh doanh. Còn trong cho thuê tài chính, bên cho thuê tài trợ cho khách hàng
trực tiếp bằng các tài sản máy móc thiết bị mà khách hàng đang cần dùng.
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
Như vậy, tài trợ bằng cho thuê tài chính đảm bảo sử dụng đúng mục đích vốn
vay hơn so với hoạt động cho vay thông thường.
- Lãi suất cho thuê của cho thuê tài chính cao hơn so với lãi suất tín dụng
trung và dài hạn của ngân hàng, do được tính trên cơ sở lãi suất cho vay trung
và dài hạn cộng với một tỷ lệ nhất định các chi phí quản lý tài sản cho thuê
của bên cho thuê.
- Trong giao dịch tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng phần lớn có
sự tham của hai bên là người đi vay và ngân hàng, nhưng cũng có những
trường hợp có sự tham gia của bên thứ ba là người bảo lãnh trong trường hợp
người đi vay không đủ năng lực tài chính. Còn trong cho thuê tài chính, bên
cạnh sự tham gia của bên thuê, công ty cho thuê tài chính, người bảo lãnh còn
có sự tham gia rất quan trọng của một chủ thể thứ ba là các nhà cung cấp tài
sản, nhưng cũng có trường hợp chỉ có hai bên tham gia trong giao dịch mua
và cho thuê lại.
- Trong tín dụng trung và dài hạn, người đi vay có quyền định đoạt đối
với tài sản đầu tư bằng tiền vay (tài sản đó thuộc sở hữu của người vay, được
thế chấp cho ngân hàng). Do đó, khi cần thu nợ thường khó khăn vì xử lý tài
sản thế chấp phức tạp. Đối với cho thuê tài chính, quyền sở hữu tài sản vẫn do
bên cho thuê nắm giữ và bên thuê chỉ có quyền sử dụng tài sản trong thời gian
cho thuê. Vì thế bên thuê không được hạch toán vào tài sản có của mình mà
rất ít khi áp dụng hình thức tài trợ này.
Ký hợp đồng thuê (1)
Bàn giao tài sản thuê (2)
Thanh toán tiền thuê (3)
Sơ đồ 1.1: Cho thuê tài chính hai bên
Trần Thị Thuỳ Linh Lớp: TCDN 47B
10
Bên cho thuê
Bên đi thuê
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính
(1) Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng
(2) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng và giao tài sản
cho bên đi thuê
(3) Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê
b, Cho thuê tài chính thông thường (có sự tham gia của 3 bên) :
Theo hình thức này, có sự tham gia của ba bên là bên cho thuê, bên đi
thuê và bên cung cấp. Bên thuê được quyền lựa chọn, thỏa thuận với bên cung
cấp về sản phẩm. Bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu đã
được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng của bên đi thuê.
(1) (3)
(4) (5)
(6)
(2)
Sơ đồ 1.2: Cho thuê tài chính ba bên
(1) Bên thuê được chủ động lựa chọn máy móc thiết bị, thỏa thuận với
nhà cung cấp bằng hợp đồng hoặc bản ghi nhớ.
(2) Bên thuê – Bên cho thuê ký kết hợp đồng cho thuê tài chính trên cơ
sở hồ sơ pháp lý, phương án sản xuất kinh doanh, hợp đồng mua máy