MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ............................................5
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
NỘI DUNG......................................................................................................2
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả
sản xuất kinh doanh .......................................................................................2
Chương 2 : Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007....9
Sơ đồ 2.1: Các hoạt động chủ yếu của sản xuất công nghiệp....................10
Biểu đồ 2.1 : Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
giai đoạn 2000-2007.......................................................................................12
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thời điểm 31/12 hàng năm............................................................................13
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp công nghiệp.............14
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp công nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ lãi
trong năm 2007..............................................................................................16
Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn có lãi, thua lỗ
và hòa vốn năm 2007.....................................................................................17
Bảng 2.4: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô lao động...........................................................................18
Bảng 2.5: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô vốn...................................................................................18
Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu dạng thuận về hiệu quả sử dụng lao động...........21
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
Biểu đồ 2.3 : So sánh tốc độ tăng liên hoàn của các
chỉ tiêu kết quả với số lao động bình quân..................................................22
Bảng 2.7 : Lao động và thu nhập bình quân của lao động........................23
Bảng 2.8: Tốc độ phát triển liên hoàn của năng suất lao động và
thu nhập lao động bình quân.......................................................................24
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
DNCN : Doanh nghiệp công nghiệp
DTT : Doanh thu thuần
DTT SXKD : Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh
HQSD Hiệu quả sử dụng
LĐBQ : Lao động bình quân
NSLĐ BQ : Năng suất lao động bình quân
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Các hoạt động chủ yếu của sản xuất công nghiệp....................10
Biểu đồ 2.1 : Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
giai đoạn 2000-2007.......................................................................................12
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thời điểm 31/12 hàng năm............................................................................13
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp công nghiệp.............14
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp công nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ lãi
trong năm 2007..............................................................................................16
Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn có lãi, thua lỗ
và hòa vốn năm 2007.....................................................................................17
Bảng 2.4: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô lao động...........................................................................18
Bảng 2.5: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô vốn...................................................................................18
Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu dạng thuận về hiệu quả sử dụng lao động...........21
Biểu đồ 2.3 : So sánh tốc độ tăng liên hoàn của các
chỉ tiêu kết quả với số lao động bình quân..................................................22
Bảng 2.7 : Lao động và thu nhập bình quân của lao động........................23
Bảng 2.8: Tốc độ phát triển liên hoàn của năng suất lao động và
thế giới (WTO) hoạt động trong khu vực doanh nghiệp có nhiều thay đổi đáng
kể: môi trường sản xuất kinh doanh thông thoáng hơn, hoạt động sôi động
hơn, vai trò của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp công nghiệp ngày
càng quan trọng hơn. Trên thực tế sản xuất công nghiệp hiện nay trong tình
trạng phát triển chưa đồng đều, bên cạnh các doanh nghiệp có quy mô lớn thì
tồn tại rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ; bên cạnh các doanh nghiệp phát
triển tốt còn có các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản.
Mặc dù vẫn còn rất nhiều các quan điểm khác nhau về mục tiêu của các
doanh nghiệp nhưng ta có thể khẳng định mục tiêu lâu dài, bao trùm của mọi
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
Do vậy để có cái nhìn tổng quát về các doanh nghiệp công nghiệp cần
tiến hành phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhận thức được tầm quan
trọng của vấn đề cũng như dựa trên cơ sở nguồn số liệu thu thập được, em đã
chọn đề tài:” Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007’’.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng về doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam trong
giai đoạn 2000-2007
Chương 3: Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
2
NỘI DUNG
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả
sản xuất kinh doanh
1.1. Bản chất của hiệu quả sản suất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế thể hiện sự phát triển
kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực trong quá trình
HQKT
=
(chỉ tiêu dạng nghịch)
1.1.2. Phân loại chỉ tiêu hiệu quả:
Tùy theo mục đích nghiên cứu, theo từng giác độ nghiên cứu, ta phân
loại hiệu quả sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau:
Theo phạm vi tính toán ta có thể phân thành
- Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực sản xuất xã hội để đạt được những mục tiêu xã hội nhất định. Các mục
tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn việc làm cho lao động, nâng cao đời
sống vật chất, văn hóa, tinh thần cũng như đảm bảo và nâng cao sức khỏe
người lao động; cải thiện điều kiện lao động; nâng cao phúc lợi xã hội, xây
dựng cơ sở hạ tầng.
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế trong một thời kỳ nhất
định nào đó. Các mục tiêu kinh tế thường là tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng
sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốc dân, thu nhập quốc dân, thu nhập
quốc dân bình quân….
Hiệu quả kinh tế gắn với nền kinh tế thị trường thuần túy, thường được
xem xét ở giác độ quản lý vĩ mô.
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
4
- Hiệu quả đầu tư: Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực để đạt được các mục đích đầu tư nhất định. Hiệu quả đầu
tư gắn với một hoạt động đầu tư cụ thể nào đó. Khi đầu tư, doanh nghiệp cần
đánh giá hiệu quả đầu tư theo đối tượng đầu tư, theo không gian và thời gian.
- Hiệu quả môi trường
- Hiệu quả an ninh quốc phòng
Theo hình thức tính toán bao gồm:
- Hiệu quả dạng thuận:
nguồn lực sản xuất. Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ta
phải phân biệt rõ phạm trù hiệu quả và phạm trù kết quả:
- Kết quả là những cái thu được sau một quá trình sản xuất kinh doanh
nhất định, thể hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Trong khi đó, hiệu quả
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất, không thể đo được bằng
đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối.
- Nếu như kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu
quả được coi là phương tiện để đạt được mục tiêu đó.
1.2. Sự cần thiết phải tính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ý
nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Sự cần thiết phải tính hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Có thể nói mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm của mọi doanh nghiệp là
tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành
sản xuất các sản phẩm nhằm cung cấp cho thị trường. Muốn sản xuất sản
phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các yếu tố đầu vào như: lao động, vốn, đất
đai… Khi doanh nghiệp càng tiết kiệm các yếu tố này bao nhiêu thì lợi nhuận
thu được càng lớn bấy nhiêu.
Mặt khác để tiết kiệm các nguồn lực, doanh nghiệp phải có chiến lược
sản xuất kinh doanh cụ thể, đúng đắn; phải phân bổ nguồn lực hợp lý, thường
xuyên điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Để làm được điều đó cần phải đo
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
6
lường hiệu quả. Thông qua kết quả đo lường này mà ta có thể xác định được
hiệu quả sử dụng từng nguồn lực nói riêng và của toàn bộ các nguồn lực nói
chung. Từ đó mới biết được chiến lược sản xuất kinh doanh đúng ở mức nào,
phân bổ nguồn lực hợp lý và chưa hợp lý ở chỗ nào… Vì vậy việc tính toán
để đánh giá nhằm đưa ra các thông tin phục vụ cho việc đưa ra các quyết
định trong doanh nghiệp.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chúng ta ngày càng sử dụng nhiều các nguồn lực của xã hội để sản xuất
nâng cao mức sống dân cư. Ở nước ta hiện nay, khi tình trạng thiếu vốn trầm
trọng không cho phép phát triển nền kinh tế theo chiều rộng (tăng nguồn lao
động, tăng nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh…) thì tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh là một trong các yếu tố làm tăng sự cạnh tranh, tạo ra lợi thế
trong quan hệ quốc tế.
1.3. Một số phương hướng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ
dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và so sánh chúng với một tiêu
chuẩn nào đó để xem xét doanh nghiệp đó có hiệu quả hay không và hiệu quả
ở mức nào. Quan trọng hơn cả là việc tính toán và so sánh các số liệu để thấy
được sự phát triển, tính đúng đắn cũng như sai lầm phạm phải trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
một cách hiệu quả, cần tính toán các chỉ tiêu hiệu quả trong một thời gian dài
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
8
(nhiều tháng, nhiều quý, nhiều kỳ, nhiều năm…). Sau đó dùng các tiêu chuẩn
về hiệu quả để khẳng định xem có hay không có tính hiệu quả, phân tích xu
hướng các chỉ tiêu đó cũng như có thể tính toán được cho tương lai. Muốn
vậy cần tính toán và so sánh:
- So sánh theo thời gian
- So sánh theo không gian
- So sánh giữa thực tế và kế hoạch, định mức
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
9
Chương 2 : Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ
2000-2007
2.1. Thực trạng doanh nghiệp công nghiệp trong thời gian qua
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản:
Doanh nghiệp công nghiệp là đơn vị kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ
sở giao dịch ổn định, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập;
thực hiện một hay một số chức năng như khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế
biến sản phẩm, khai thác nông, lâm hải sản và các hoạt động có tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm công nghiệp để phục vụ nhu cầu toàn xã
hội.
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
Tư liệu sản xuất
Khai thác Chế biến
Sản xuất, phân phối điện,
khí đốt và nước
Tư liệu tiêu dùng
11
2.1.2. Thực trạng doanh nghiệp công nghiệp trong thời gian qua
Qua các cuộc điều tra về doanh nghiệp hàng năm cho thấy vị trí của
doanh nghiệp công nghiệp có vai trò quyết định trong sự tăng trưởng, ổn định
và quá trình hội nhập của nền kinh tế đất nước. Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có những tiến bộ đáng kể về cả quy mô, hiệu quả và
chất lượng. Đồng thời còn giải quyết được một số vấn đề lớn của xã hội như:
công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống, xóa đói
giảm nghèo, thực hiện các chính sách xã hội….
a) Doanh nghiệp công nghiệp ngày càng có vai trò quyết định trong sự tăng
trưởng, ổn định và quá trình hội nhập của nền kinh tế đất nước.
Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế quôc dân:
Sau khi Nhà nước ban hành và sửa đổi một số luật định về đăng ký kinh
doanh, nhất là sau khi nước ta tham gia vào tổ chức thương mại thế giới
(WTO) hoạt động trong khu vực doanh nghiệp có những nhiều thay đổi đáng
kể: môi trường sản xuất kinh doanh thông thoáng hơn, hoạt động sôi động
hơn, vai trò của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp công nghiệp ngày
càng quan trọng hơn. Sự phát triển doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong
tăng gấp 3,25 lần. Ta đi vào xem xét cụ thể thực trạng doanh nghiệp trong
những năm gần đây.
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thời điểm 31/12 hàng năm
Chỉ tiêu
Số doanh nghệp
(DN)
Tốc độ
phát triển
BQ 2005-
2007 (%)
Tốc độ
tăng BQ
2005-
2007
2005 2006 2007
Tổng số 27701 30786 35553 1,1329 3926
Chia theo khu vực doanh nghiệp
1. DN nhà nước 1261 1133 1063 0,9181 -99
2. DN ngoài nhà nước 23761 26593 30940 1,1411 3589,5
3. DN có vốn đầu tư nước ngoài 2679 3060 3550 1,1511 435,5
Chia theo ngành SXKD chính
1.DNCN khai thác mỏ 1277 1369 1692 1,1511 207,5
2. DNCN chế biến 24017 26863 31057 1,1372 3520
3. DNCN sản xuất, phân phối điện,
khí đốt và nước
2407 2554 2804 1,0793 198,5
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Qua số liệu thống kê thu được từ các cuộc điều tra doanh nghiệp cho
thấy số doanh nghiệp công nghiệp thực tế đang hoạt động tại thời điểm
đến 31/12
(người)
Nguồn
vốn có
đến 31/12
(tỷ đồng)
Tài sản cố
định và
đầu tư dài
hạn
có đến
Doanh thu thuần
(tỷ đồng)
Lợi
nhuận
trước
thuế
(tỷ
Thuế
và cá
khoản
đã nộp
ngân
Tổng số
DTT
SXKD
2005 27701 3384485 875700 458383 935886 897931 73235 90456
2006 30786 3711041 1054638 561152 1113444 1098545 103229 114628
2007 35553 4090679 1384671 716149 1417188 1390921 122588 112678
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Năm
Doanh nghiệp có lãi Doanh nghiệp lỗ Tỷ lệ (%)
Số
doanh
nghiệp
(DN)
Tổng mức
lãi trước
thuế
(triệu)
Lãi bình
quân 1
DN
(triệu)
Số
doanh
nghiệp
(DN)
Tổng
mức lỗ
trước
thuế
(triệu)
Lỗ bình
quân 1
DN
(triệu)
Số
DN
lãi
phân tán, trình độ công nghệ kỹ thuật còn thấp
Mặc dù số lượng doanh nghiệp công nghiệp ngày càng tăng trong giai
đoạn gần đây nhưng ta có thể thấy thực tế các doanh nghiệp nước ta hầu hết là
các doanh nghiệp nhỏ. Số lao bình quân mỗi doanh nghiệp giảm dần qua các
năm.
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
18
Dựa vào số liệu trong bảng 2.4 và bảng 2.5 ta có thể thấy được các
doanh nghiệp nhỏ chiếm tỷ lệ lớn và các doanh nghiệp vừa và lớn chiếm tỷ lệ
rất nhỏ.
Bảng 2.4: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô lao động
Năm Tổng số
<5
người
5-9
người
10-49
người
50-199
người
200-
299
người
300-
499
người
500-
999
người
50 đến
dưói
200 tỷ
200
đến
dưói
500 tỷ
> 500
tỷ
Số lượng (doanh nghiệp)
2005 27701 2291 6262 11072 4897 912 918 772 531
2006 30786 1223 9661 11185 5318 995 924 827 596
2007 35553 3332 8902 13532 6023 1150 1031 862 659
Cơ cấu (%)
2005 100 22,13 15,47 32,19 8,58 13,58 5,80 1,53 0,73
2006 100 16,12 16,29 36,59 8,31 14,05 6,09 1,72 0,83
2007 100 15,73 14,75 36,60 9,15 14,43 6,51 1,76 1,05
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nguyễn Thị Hường Thống kê 47B
19
Dễ thấy doanh nghiệp công nghiệp chủ yếu tập trung vào sản xuất kinh
doanh với quy mô lao động nhỏ, tỷ lệ các doanh nghiệp có số lao động từ 10
đến 49 người chiếm nhiều nhất. Các doanh nghiệp có quy mô vốn trên 500 tỷ
hoặc có trên 500 lao động mặc dù có tăng lên qua các năm nhưng vẫn chiếm
một tỷ lệ rất nhỏ. Điều đó cho thấy các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
chủ yếu là các doanh nghiệp vừa nhỏ. Cùng với quy mô nhỏ lẻ như vậy, một
số doanh nghiệp trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật rất sơ sài, khả năng quản lý
còn yếu kếm, nên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Khi
môi trường kinh doanh biến đổi mạnh, có những tác động tiêu cực đến doanh
nghiệp mà doanh nghiệp không có khả năng chống đỡ. Điều đó dễ dẫn đến