Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014 - Pdf 33

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

KHẢO SÁT SỰ ĐÁP ỨNG CỦA SẢN XUẤT
SO VỚI THỰC TẾ SỬ DỤNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2015


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

KHẢO SÁT SỰ ĐÁP ỨNG CỦA SẢN XUẤT
SO VỚI THỰC TẾ SỬ DỤNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Chuyên ngành: Tổ chức Quản lý dược
Mã số: 60 720 412
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đức Long
Nơi thực hiện
Thời gian thực hiện

Với tất cả lòng biết ơn và trân trọng, tôi xin được nói lời cảm ơn!

Nguyễn Thị Bích Thủy


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12
13
14
15
16
18
19
20
21
21
22
23
24

Đông y thực nghiệm
KCB
Khám chữa bệnh
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
KHCN
Khoa học công nghệ
KL
Khối lượng
HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
SL
Số lượng
SD
Sử dụng
SDT
Sử dụng thuốc
STT/TT
Số thứ tự
SX
Sản xuất
TB
Trung bình
TCKT
Tài chính kế toán
THA
Tăng huyết áp
TCAM
Traditional Complementary and Alternative
Medicine (Thuốc Y học cổ truyền bổ sung và

1.4.4. Quy mô khám chữa bệnh: ......................................................... 15
1.4.5. Khoa Dược: .............................................................................. 15
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 20
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU: ............... 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: ............................................................... 20
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: ............................................................... 20
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu: ................................................................ 20
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: ............................................................ 20
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 21
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu và mô tả cắt ngang .......... 21
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu: .................................................. 22
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu: ....................................................... 22


2.4. CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU.................................................................... 22
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................ 24
3.1. KHẢO SÁT LƯỢNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC ĐƯỢC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN YHCTTW NĂM 2014 ............................................... 24
3.1.1. Khối lượng thuốc phiến sử dụng:.............................................. 24
3.1.2. Khảo sát khối lượng thuốc cao đơn hoàn tán đã sử dụng: ....... 29
3.2. KHẢO SÁT KHỐI LƯỢNG THUỐC SẢN XUẤT ĐÁP ỨNG
THỰC TẾ SỬ DỤNG: ............................................................................ 32
3.2.1. Khối lượng thuốc phiến sản xuất: ............................................. 32
3.2.2. Khối lượng thuốc cao đơn hoàn toàn sản xuất:........................ 37
3.2.3. Sắc thuốc trong bệnh viện:........................................................ 38
3.2.4.Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất với thực tế sử dụng thuốc
đông dược: .......................................................................................... 39
3.2.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị: ................................................... 43
CHƯƠNG IV. BÀN LUẬN ...................................................................... 48
4.1. VỀ THỰC TẾ SỬ DỤNG THUỐC: ................................................ 48

Bảng 3.10. Một số vị thuốc được sản xuất với khối lượng lớn .................. 36
Bảng 3.11. Khối lượng thuốc cao đơn hoàn tán sản xuất năm 2014 ........ 37
Bảng 3.12. Lượng thuốc cao đơn hoàn tán theo nhóm và ngày thuốc ....... 38
Bảng 3.13. Số lượng thuốc sắc tại bệnh viện năm 2014 ............................. 39
Bảng 3.14. Khối lượng thuốc phiến sản xuất và sử dụng năm 2014 .......... 39


Bảng 3.15 . Khả năng sản xuất đáp ứng sử dụng thuốc chế phẩm............ 41
(tính theo ngày thuốc sử dụng).................................................................... 41
Bảng 3.16. Khả năng sản xuất đáp ứng sử dụng thuốc chế phẩm........... 42
(tính theo ĐVĐG) ........................................................................................ 42
Bảng 3.17. Nhà xưởng và thiết bị bào chế thuốc phiến .............................. 43
Bảng 3.18. Kích thước một số máy có tại tổ bào chế (đv:mét) ................... 46
Bảng 3.19. So sánh diện tích nhà xưởng hiện có với diện tích tiêu chuẩn . 47


ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ thưở xa xưa, con người đã biết dùng cây cỏ hoa lá để chữa bệnh
cho mình. Theo thời gian, cùng với sự tiến hóa và trên cơ sở những hiểu
biết ban đầu về cây cỏ, thế giới và vạn vật, y học cổ truyền ra đời. Kể từ đó
đến nay, y học cổ truyền đã góp phẩn không nhỏ trong công tác chăm sóc
sức khỏe của con người. Tuy không có nhiều thế mạnh trong điều trị các
bệnh cấp tính hoặc các trường hơp cấp cứu, xong không thể phủ nhận được
hiệu quả của YHCT đối với nhiều bệnh mãn tính. Điều này có được là do
các nguyên lý chữa bệnh của YHCT không chỉ tập trung vào phần triệu
chứng (phần ngọn) của bệnh mà còn đi sâu tìm hiểu nguyên nhân thực sự
(phần gốc) từ đó có những biện pháp can thiệp , điều chỉnh chức năng của
những cơ quan này
Chính nhờ ưu thế đó mà rất nhiều người bệnh mong muốn được chữa
trị bằng YHCT và trên thực tế, YHCT đã và đang song hành cùng YHHĐ

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người bệnh về chất lượng và
chi phí khám chữa bệnh đồng thời thực hiện tinh thần chỉ đạo của Bộ Y tế
trong các thông tư 22/2011; Thông tư 16/20011; Thông tư 12/2011; Thông
tư 10,11,12/2013 và chỉ thị 03/2011 về các vấn để có liên quan đến thuốc,
sản suất thuốc và cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu, chúng tôi nhận thấy
rằng việc mở rộng sản xuất, chế biến thuốc Đông dược tại Bệnh viện là vô
cùng cần thiết.
Với mong muốn mở rộng sản xuất và tuân thủ các quy định trong
lĩnh vực khám chữa bệnh bằng Đông y của Bộ Y tế nhằm mục đích nâng
cao chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân của Bệnh viện, chúng tôi
tiến hành đề tài “Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với sử dụng thuốc
đông dược tại Bệnh viện YHCT TW năm 2014” với mục tiêu:
1. Khảo sát lượng thuốc Đông dược được sử dụng tại Bệnh viện Y
học cổ truyền Trung ương năm 2014.
2. Khảo sát khối lượng thuốc Đông dược sản xuất đáp ứng thực tế
sử dụng tại Bệnh viện YHCT TW năm 2014.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. YHCT VÀ THUỐC YHCT
1.1.1. Khái niệm:
Y học cổ truyền là toàn bộ kiến thức, kỹ năng và thực hành dựa trên
lý luận và lòng tin, kinh nghiệm vốn có của những nền văn hóa khác nhau,
dù đã được giải thích hay chưa nhưng được sử dụng để duy trì sức khỏe
cũng như để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc cải thiện hoặc điều trị tình trạng
ốm đau về thể xác hoặc tinh thần.[33]
YHCT bao gồm một loạt các kỹ năng thực hành nhưng trong đó
thuốc đóng vai trò cốt lõi.[33]

nguồn gốc dược liệu.
- Ước tính, 25% thuốc được kê đơn trên toàn thế giới có nguồn gốc
dược liệu.
- 70% trong 177 thuốc điều trị ung thư được thừa nhận trên thế giới
được dựa trên các sản phẩm thiên nhiên.
- 60% các phương pháp chữa trị ung thư trên thị trường hoặc đang
trong thử nghiệm đều dựa trên các sản phẩm thiên nhiên.
- Dược liệu không chỉ được dùng làm thuốc mà còn làm nguyên liệu
ban đầu cho tổng hợp thuốc hay làm chuẩn cho công tác nghiên cứu.
1.1.3. Lịch sử phát triển của YHCT:
 Thế giới:
Những tài liệu được ghi trên giấy cói của người cổ đại Trung quốc và
Ai cập đã miêu tả việc dùng cây làm thuốc từ những năm 3000 trước công
nguyên [37]. Người dân ở những nền văn hóa bản địa như người Châu Phi,
thổ dân châu Mỹ dùng cây cỏ để chữa bệnh trong khi số khác phát triển hệ
thống YHCT (Trung quốc, Ấn độ) trong đó liệu pháp chữa bệnh bằng cây
cỏ được sử dụng [33],[38]

4


Đầu thế kỷ 19, các nhà khoa học bắt đầu chiết xuất và tinh chế các
hoạt chất có tác dụng chữa bệnh từ cây cỏ [33],[38].
Hiện nay, thuốc YHCT và các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên
đang sử dụng rộng rãi. Người ta có thể dễ dàng tìm thấy các sản phẩm như
tinh dầu, chè thảo dược... tại các hiệu thuốc ở những nước phát triển như
Mỹ và châu Âu [33]
 Việt nam:
Người Việt ta đã biết dùng cây cỏ để chữa bệnh từ rất sớm, cuối thế
kỷ III trước công nguyên ở Việt nam đã phát hiện ra các cây thuốc như sắn

thành một khối để chữa bệnh cho đồng bào” (trích bài nói chuyện của Bác
tại Viện Đông y 1961) [3]
Trải qua hơn nửa thế kỷ phát triển, đến nay, YHCT đã trở thành một
trong hai bộ phận của nền Y tế Việt nam. Ngành Y tế đã đạt được những
thành tựu trong công tác YHCT như sau:
- Đã đưa YDHCT có vị trí trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân,
có tổ chức từ trung ương tới các địa phương. Cả nước có 5 viện nghiên
cứu;Tính đến 31/12/2010 chúng ta đã có 58 Bệnh viện YHCT trên tổng số
63 tỉnh thành phố trên cả nước. Có 89,5% số bệnh viện YHHĐ có khoa Y
học cổ truyền. 79% số trạm y tế có hoạt động khám chữa bệnh bằng
YHCT. Bên cạnh đó là hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT tư
nhân gồm 10.740 cơ sở [10].
- Công tác đào tạo được chú trọng, cả nước có 1 học viện YHCT, 3
khoa YHCT thuộc Trường đại học Y Hà Nội và Trường đại học Y dược Tp
Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y khoa Thái Bình. Số lượng bác sĩ
chuyên khoa YHCT đã tăng lên đáng kể. [10]
- Dược liệu và thuốc YHCT đã được đưa vào danh mục thuốc thiết
yếu. Công tác nghiên cứu thực vật và động vật làm thuốc được đẩy mạnh.
[8],13].

6


- Công tác xã hội hóa về YDHCT cũng được đẩy mạnh góp phần
tích cực thực hiện chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân mặt khác
góp phần thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo và cải thiện môi
trường.
- Tổ chức kế thừa và phát triển được nhiều bài thuốc hay, cây thuốc
quý của các lương y trên mọi miền đất nước
- Hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng, uy tín của các phương pháp

dân sử dụng thuốc YHCT vô cùng mạnh.
Tại Hongkong, trong một cuộc khảo sát, 40% số người được hỏi bày
tỏ tin tưởng vào YHCT so với Tây y.[33]
Trung quốc là nước có nền YHCT lâu đời và có ảnh hưởng đến nền
YHCT của nhiều quốc gia như Hàn quốc, Việt nam, Nhật bản. Quốc gia
này có chính sách về YHCT rất rõ ràng. Tại đây, YHCT được sử dụng
rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe. Nhà nước khuyến khích, có chính sách
và chiến lược cụ thể và trong công tác kết hợp YHCT với YHHĐ trong
điều trị bệnh cho người dân. YHCT chiếm đến 40% tổng số các dịch vụ y
tế. [33]
Nhật Bản với nền YHCT trên 1000 năm, là nước có tỷ lệ người sử
dụng thuốc YHCT cao nhất trên thế giới hiện nay. Việc khám chữa bệnh
bằng YHCT ở Nhật bản được quản lý chặt chẽ, các phòng khám được xây
dựng quy mô trang thiết bị hiện đại. Trên 65% bác sĩ ở Nhật Bản khẳng
định họ đã sử dụng phối hợp đồng thời thuốc YHCT và thuốc YHHĐ.[36]
Với số người dùng thuốc YHCT lớn như vậy, tổng giá trị thương mại
của thị trường này là không hề nhỏ. [33]
Năm 1995, tổng doanh thu của thuốc không kê đơn có nguồn gốc
dược liệu tại các nhà thuốc ở Đức chiếm khoảng 30% tổng doanh thu của
toàn bộ thuốc không kê đơn trên cả nước. [33]

8


Tại Mỹ, doanh số bán lẻ hàng năm của thuốc từ dược liệu ước tính
1,5 tỷ USD còn tại Brazil, lợi nhuận từ dược liệu và thuốc từ dược liệu của
nước này lên tới 160 triệu USD vào năm 2007.[33]
Tại một số nước phát triển khác như Úc, Canada, Anh, số tiền chi
trả cho thuốc YHCT hàng năm ước tính lần lượt là 80 triệu, 1 tỷ và 2,3 tỷ
USD [33]

dùng thuốc Nam chữa bệnh chiếm tới 86,48%. Cũng theo nghiên cứu này,
số người thích dùng YHCT để điều trị bệnh là 86,16%.[19]
Tại Thừa Thiên – Huế, theo nghiên cứu điều tra của Nguyễn Dung,
Đặng Thị Mai Hoa, Hoàng Đức Dũng và Bùi Hữu Thám, 91% trong số
840 người thuộc các tầng lớp: công nhân, nông dân, cán bộ, nội trợ trả lời
tin tưởng vào YHCT, chỉ có 5,6% không tin vào YHCT. [31]
Dược liệu nói chung và thuốc YHCT nói riêng đã có trong danh mục
thuốc thiết yếu. Từ năm 2008 đến nay, DM các vị thuốc và chế phẩm
YHCT dùng cho KCB tại các tuyến y tế đã được ban hành và cập nhật đến
lần thứ 3
Theo những số liệu thống kê gần đây, hằng năm cả nước sử dụng
khoảng 59.000 tấn dược liệu trong đó để sử dụng cho hệ thống KCB
bằng YHCT khoảng 18.500tấn. Trong khi tổng sản lượng dược liệu
trồng trong nước hàng năm vào khoảng 3000- 5000 tấn. [12]
Tóm lại, thuốc YHCT và thuốc từ dược liệu đă và đang được sử
dụng rộng rãi trên thế giới, nguyên nhân có thể là do thuốc YHCT rẻ tiền,
dễ tiếp cận và gần với suy nghĩ của người dân, phù hợp với dịch vụ chăm
sóc sức khỏe cá nhân, người dân tin tưởng YHCT an toàn, sợ phản ứng của
thuốc tây [21],[33].
1.3. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THUỐC YHCT:
 Về công tác sử dụng thuốc:
Các quy định về sử dụng thuốc YHCT được quy định trong Quy
trình YHCT và Quy chế sử dụng thuốc [7].
10


 Về công tác sản xuất thuốc:
Sản xuất thuốc YHCT được chia thành hai mảng là sản xuất thuốc
phiến và sản xuất các dạng thuốc chế phẩm YHCT còn gọi là thuốc cao
đơn hoàn tán.

Các phương pháp bào chế thuốc phiến [28]:
- Rửa thuốc
- Ngâm, ủ
- Thái phiến
- Sấy khô
- Sao thuốc
Một vị thuốc có thể phải trải qua một hoặc tất cả các công đoạn trên.
Thuốc cao đơn hoàn tán: một số dạng thuốc đã được áp dụng các
tiêu chuẩn của thuốc tân dược như thuốc hoàn cứng, hoàn mềm, thuốc cao
nước, thuốc bột, cốm sợi. DĐVN IV đã có một số chuyên luận thuốc từ
dược liệu: Cao lỏng bách bộ, Viên hoàn lục vị, Hoàn thập toàn đại bổ...các
cơ sở sản xuất thuốc tùy điều kiện của đơn vị có thể áp dụng tiêu chuẩn
dược điển hoặc xây dựng tiêu chuẩn của đơn vị mình.
1.4. BỆNH VIỆN YHCT TW
1.4.1. Hình thành và phát triển:
Bệnh viện YHCT TƯ nguyên là Viện nghiên cứu Đông y được thành
lập ngày 7 tháng 6 năm 1957 theo quyết định số 238/ Ttg của Thủ tướng
Chính phủ.
Từ ngày 18 tháng 6 năm 2003, Viện được đổi tên thành Bệnh viện
YHCT TƯ như hiện nay. Bệnh viện có trụ sở tại số 29 Phố Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Quận Hai Bà Trưng, Hà nội.
Từ chỉ tiêu 50 giường bệnh với 3 phòng chức năng khi mới thành
lập, Cuối năm 2013, Bệnh viện đã thực sự trở thành một đơn vị đầu ngành
về YHCT của cả nước với 550 giường bệnh 29 khoa phòng chức năng và
số cán bộ là 450 người.
12


1.4.2. Chức năng nhiệm vụ:
Với chức năng là bệnh viện đầu ngành của cả nước về YHCT, bệnh viện

THỂ

CÁC HỘI ĐỒNG
TƯ VẤN

KHỐI PHÒNG
BAN

KHỐI LÂM
SÀNG

Phòng tổ chức

Khoa Khám bệnh

Phòng kế hoạch tổng hợp

Khoa Nội

KHỐI CẬN
LÂM SÀNG

KHOA DƯỢC
Khoa xét nghiệm

Khoa Lão
Phòng TCKT

Khoa Ngoại


khuẩn
Phòng đông y thực
nghiệm
Trung tâm sản xuất
Dược

Khoa ngũ quan
Khoa ung bướu
Trung tâm NC và điều trị
bệnh lý cột sống

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viện YHCT TƯ

14


1.4.4. Quy mô khám chữa bệnh:
Với quy mô 550 giường bệnh trong đó có 200 giường nội trú ban
ngày, từ năm 2009 đến năm 2013, Bệnh viện luôn hoàn thành vượt mức chỉ
tiêu kế hoạch được giao.
Bảng 1.1. Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCTTW năm 2014
Kết quả

Chỉ tiêu

Nội trú

Số bệnh nhân vào viện

5736

 Chức năng nhiệm vụ[11]:
- Lập kế hoạch, tổ chức cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất
lượng cho nhu cầu khám chữa bệnh tại bệnh viện và các yêu cầu khác (
phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Tổ chức quản lý, theo dõi việc xuất nhập, cấp phát thuốc tại bệnh
viện và các trường hợp khác khi có yêu cầu.
15


-

Đầu mối tổ chức, triển khai các hoạt động của HĐT & ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản
thuốc – GSP”
- Tổ chức pha chế thuốc theo đơn, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc
đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng
thuốc tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên
quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược
tại trong toàn bệnh viện.
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường
đại học, cao đẳng và trung học về Dược.
- Phối hợp với khoa lâm sàng và cận lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh
giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tham gia chỉ đạo tuyến.
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
- Quản lý hoạt động của quầy thuốc, nhà thuốc bệnh viện theo đúng


Dược sỹ đại học

6

8,7

3

Dược sĩ trung cấp

27

39,0

4

Dược tá

7

10,0

5

Kỹ thuật viên cao đẳng

1

1,4

- 01 máy trộn bột khô.
- 01 máy đóng chè túi lọc
- 01 máy đóng cốm tan
17


Trích đoạn Khối lượng thuốc phiến sản xuất: Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Sử dụng thuốc phiến: VỀ TRANG THIẾT BỊ VÀ NHÀ XƯỞNG BÀO CHẾ THUỐC:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status