Phân tích sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư đà nẵng năm 2013 - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN QUANG

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN UNG THƯ ĐÀ NẴNG NĂM 2013

LUẬN ÁN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

HÀ NỘI-NĂM 2015


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN QUANG

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN UNG THƯ ĐÀ NẴNG NĂM 2013

LUẬN ÁN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 62720412
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương

HÀ NỘI- NĂM 2015



tháng

năm 2015

Nguyễn Xuân Quang


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
Chương I ...................................................................................................... 3
TỔNG QUAN .............................................................................................. 3
1.1 Đại cương về bệnh ung thư và dịch tễ học của bệnh. ............................. 3
1.1.1. Đại cương về bệnh ung thư ................................................................. 3
1.1.2. Phân loại thuốc ung thư....................................................................... 9
1.1.3. Dịch tễ học bệnh ung thư .................................................................. 10
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị ung thư ............................................ 14
1.2.1 Tình hình tiêu thụ các thuốc ung thư ................................................. 14
1.1.3. Sử dụng thuốc ung thư trong bệnh viện ............................................ 15
1.1.4. Phân tích chi phí ................................................................................ 22
1.3. Nguyên lý cơ bản về hoá chất trị liệu trong ung thư............................ 23
1.3.1. Cơ chế của điều trị hoá chất .............................................................. 23
1.3.2. Phân nhóm hóa chất điều trị ung thư ................................................ 26
1.4. Một số phác đồ điều trị: ....................................................................... 33
1.4.1. Ung thư đại tràng .............................................................................. 33
1.4.2. Ung thư dạ dày .................................................................................. 34
1.4.3.Ung thư phổi....................................................................................... 38
1.4.4.Ung thư gan ........................................................................................ 38
1.5. Vài nét về bệnh viện ung thư đà nẵng .................................................. 38
Chương 2. ................................................................................................. 41


........................................................................................................ 71

4.2. Chi phí thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm 2013.
........................................................................................................ 74
4.2.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ............................................... 75
4.2.2. Cơ cấu các nhóm thuốc ung thư đã sử dụng ..................................... 80
KẾT LUẬN ................................................................................................ 93
1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm
2013. ............................................................................................................ 93
2. Chi phí thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm 201394
KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH BỆNH NHÂN ................................................
PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP THỒNG TIN .......................................


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

ADR

Adverse Drug Reaction

ATC

Anatomical


Việt Nam đồng

WorldHealth
Organization

Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.9. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ................... 46
Bảng 1.10. Phân nhóm thuốc điều trị ung thư theo cơ chế tác dụng .......... 48
Bảng 1.11. Mười hoạt chất điều trị ung thư có giá trị sử dụng cao nhất .... 50
Bảng 1.12. Tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc điều trị ung thư theo đường dùng.. 50
Bảng 1.13. Cơ cấu thuốc điều trị ung thư theo nguồn gốc xuất xứ ............ 51
Bảng 1.14. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính ................................ 52
Bảng 1.15. Phân bố bệnh nhân theo bệnh ung thư và giới ........................ 53
Bảng 1.16. Phân bố bệnh nhân theo bệnh ung thư và nhóm tuổi .............. 54
Bảng 1.17. Mối liên quan giữa bệnh ung thư và số đợt, số ngày điều trị . 54
Bảng 1.18. Mối liên quan bệnh ung thư và thuốc điều trị ung thư phân nhóm
alkyl hóa ...................................................................................................... 55
Bảng 1.19. Mối liên quan bệnh ung thư và phân nhóm kháng sinh chống ung thư
............................................................................................................. 56
Bảng 1.20. Mối liên quan bệnh ung thư và nhóm alkaloid/taxan.............. 57
Bảng 1.21. Mối liên quan bệnh ung thư và phân nhóm chống chuyển hóa 58
Bảng 1.22. Mối liên quan bệnh ung thư và phân nhóm hợp chất Platin ..... 59
Bảng 1.23. Mối liên quan bệnh ung thư và phân nhóm thuốc khác để điều trị
ung thư ........................................................................................................ 60
Bảng 1.24. Mối liên quan cơ cấu bệnh ung thư và phân nhóm điều trị hỗ trợ
............................................................................................................. 60
Bảng 1.26. Các phác đồ hóa trị liệu trong điều trị ung thư vú .................... 63

giải đối với nền kinh tế của cả những nước phát triển và vượt ra ngoài tầm
kiểm soát của các nước đang phát triển. Ước tính trong năm 2010, gánh nặng
do bệnh ung thư gây ra trên toàn thế giới lên đến 1,16 nghìn tỉ USD. Chi phí
điều trị ung thư lớn một phần là do chi phí về thuốc [29]. Vì vậy việc sử dụng
thuốc điều trị ung thư một cách hiệu quả, hợp lý là một vấn đề đáng được
quan tâm.
Cùng với số lượng bệnh nhân ung thư tăng nhanh như hiện nay, nhu
cầu về việc điều trị cũng tăng mạnh. Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng là bệnh viện
chuyên khoa ung bướu hạng I mới được thành lập với chức năng tiếp nhận
khám bệnh và điều trị có hiệu quả bệnh lý ung thư. Để thực hiện tốt chức
năng đó, vấn đề sử dụng thuốc là một trong những vấn đề được quan tâm
hàng đầu đặc biệt là sự lãng phí thuốc điều trị ung thư. Có nhiều nguyên nhân
gây lãng phí thuốc điều trị ung thư như: bệnh nhân không sử dụng hết thuốc
trong lọ đã đóng sẵn liều do mỗi bệnh nhân được tính liều riêng dựa vào diện
tích bề mặt cơ thể; hay như không đủ bệnh nhân để dùng chung một lọ thuốc
đa liều. Do đó, việc áp dụng quy trình phân liều thuốc điều trị ung thư (pha
chế tập trung) đem lại lợi ích về mặt kinh tế không những cho các bệnh nhân


2
viện phí mà còn cho ngân sách quốc gia đại diện là bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
Với mong muốn đánh giá thực tế sử dụng thuốc tại bệnh viện, từ đó có
biện pháp nhằm quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Phân Tích sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư Đà
Nẵng năm 2013” với các mục tiêu:
1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư
Đà Nẵng năm 2013.
2. Phân tích chi phí thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng
năm 2013.

4
- Giai đoạn thúc đẩy
Do tiếp xúc liên tục, kéo dài với các chất gây ung thư làm ổn định và duy
trì thương tổn đầu tiên.
- Giai đoạn tiến triển
Các tế bào nhân lên không kiểm soát được, phát triển độc lập, mất khả
năng biệt hóa, xâm lấn cục bộ và cho di căn.
Để dự phòng giai đoạn khởi đầu sinh ung thư, tránh tiếp xúc với các tác
nhân gây ung thư: thuốc lá, benzol, hóa chất, tia phóng xạ, virus v.v.
*Ung thư tiến triển
Sự tiến triển của bệnh ung thư: khối u phát triển cục bộ tại chỗ, xâm lấn
tại vùng và cho di căn toàn thân. Khi tiến triển ung thư đã xảy ra, có nhiều
biện pháp để chống lại sự tiến triển đó:
+ Sàng lọc và điều trị các thương tổn tiền ung thư.
+ Sàng lọc và điều trị những ung thư kích thước còn nhỏ (chủ yếu bằng
phẫu thuật hoặc tia xạ).
+ Điều trị tích cực các ung thư đang còn tại chỗ (thường kết hợp với điều
trị hỗ trợ hóa trị liệu hoặc nội tiết trị liệu).
* Ung thư di căn
Là tình trạng các tế bào ung thư tách rời khỏi u nguyên phát để đến cư
trú và phát triển thành khối u ở cơ quan khác qua các đường khác nhau:
đường bạch huyết, đường máu, đường kế cận.v.v.
-Di căn theo đường bạch huyết


5
Loại ung thư biểu mô thường di căn đến các trạm hạch bạch huyết khu
vực. Khi các tế bào ung thư đi đến hạch người ta nhận thấy phản ứng đặc hiệu
gọi là viêm bạch mạch mạn tính đặc hiệu (specific chronic lymphadenitis).
-Di căn theo đường máu:

chức lành bao quanh u, cần vét toàn bộ hạch vùng với mục đích không còn để
sót lại tế bào ung thư. Phẫu thuật triệt để có khả năng chữa khỏi nhiều loại
ung thư khi còn ở giai đoạn sớm (ước lượng khoảng 1/3 tổng số ung thư) như:
vú, cổ tử cung, khoang miệng, da, giáp trạng, ống tiêu hóa. . .
Phẫu thuật tạm thời: chỉ định trong một số trường hợp ung thư đã lan
rộng, nhằm mục đích tạm thời làm giảm nhẹ u, làm sạch sẽ, mở thông đường
thở, đường tiêu hoá, tiết niệu, cầm máu, chống đau…
Phẫu thuật với mục đích khác: nhằm kết hợp trong điều trị nội tiết để hạn
chế ung thư phát triển: cắt buồng trứng để điều trị ung thư vú, cắt tinh hoàn để
điều trị ung thư tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật tạo hình. . .
-Điều trị tia xạ
Điều trị tia xạ là dùng tia phóng xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư. Cùng
với phẫu thuật, tia xạ là một trong hai phương pháp điều trị ung thư phổ biến
nhất và hiệu quả nhất.
Điều trị tia xạ đơn thuần
Điều trị tia xạ phối hợp với phẫu thuật thường được áp dụng trong nhiều
trường hợp khi ung thư đã phát triển tương đối lớn hơn. Có khi tia xạ trước
mổ nhằm giảm bớt thể tích u, hạn chế di căn xa trong lúc mổ, có khi tia sau


7
mổ nhằm diệt nốt những tế bào ung thư còn sót lại sau mổ. Có khi tia xạ cả
trước mổ cả sau mổ hoặc tia xạ phối hợp với hoá chất để tăng khả năng diệt tế
bào ung thư tại một khu vực mà điều trị hoá chất không đủ khả năng diệt hết.
Việc lập kế hoạch điều trị tia xạ cẩn thận, chi tiết làm cho việc tiêu diệt
tổ chức ung thư tối đa mà ít ảnh hưởng đến tổ chức lành xung quanh. Tuy
vậy, tia phóng xạ không chỉ diệt tế bào ung thư mà có thể diệt luôn tế bào
lành ở vùng bị chiếu gây ra các biến chứng (nếu sử dụng liều lượng không
thích hợp hoặc kỹ thuật chiếu không đúng…).
Có 3 phương pháp điều trị bằng tia xạ:

cảm thuốc của tế bào ung thư, từng vị trí và giai đoạn bệnh, sức chịu đựng của
từng bệnh nhân để chọn thuốc thích hợp hoặc phối hợp nhiều loại thuốc để có
tác dụng tối đa trên ung thư và giảm độc hại tối thiểu đối với cơ thể.
-Điều trị nội tiết
Dùng các nội tiết tố: Các dẫn chất Corticoid, hay dùng trong phác đồ
điều trị ung thư máu, ung thư hạch bạch huyết, testosteron trong điều trị ung
thư vú, nội tiết tố nữ oestradiol, progesteron trong ung thư tuyến tiền liệt…
Cắt bỏ tuyến nội tiết: cắt buồng trứng trong ung thư vú, cắt tinh hoàn
trong ung thư tuyến tiền liệt.
Dùng thuốc ức chế sản xuất nội tiết tố hoặc ức chế, cạnh tranh tác dụng
của nội tiết tố trên tế bào ung thư (tamoxiphen kháng oestrogen trong điều trị
ung thư vú), các antiaromatase (arimidex, femara… ức chế sản xuất
oestrogen).


9

-Điều trị miễn dịch
Trong khoảng 20 năm gần đây, những hiểu biết về hệ thống miễn dịch
ngày càng tiến bộ, nhiều người đã sử dụng các cytokin và kháng thể đơn dòng
có khả năng điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch trong điều trị ung thư và
một số bệnh lý khác. Các chất miễn dịch không đặc hiệu có nguồn gốc sinh
học như: BCG và Carynebacterium barvum đã được sử dụng trên thực
nghiệm và trên người. Các chất kích thích miễn dịch không đặc hiệu có nguồn
gốc hoá học như LH1… cũng đang được nghiên cứu.
Trong đó, điều trị hóa chất là một phương pháp quan trọng. Hóa chất
không chỉ dùng để điều trị ung thư mà còn làm giảm đau đớn và kéo dài thời
gian sống cho bệnh nhân.
1.1.2. Phân loại thuốc ung thư
Phân loại theo ATC bậc 3

triệu ca, chiếm 13%; ung thư vú với 1,7 triệu ca chiếm 11,9%; ung thư đại
tràng với 1,4 triệu ca chiếm 9,7%. Trong khi đó, nguyên nhân gây tử vong do
ung thư phổi là chủ yếu, chiếm 19,4%, ung thư gan chiếm 9,1% và ung thư dạ
dày chiếm 8,8% [17].
Dựa trên thông tin về 28 loại ung thư ở 184 quốc gia, IARC nhận định
các bệnh ung thư được chẩn đoán phổ biến nhất ở cả nam giới và nữ giới là
các bệnh ung thư phổi (13%), ung thư vú (11,9%), ung thư ruột kết và trực
tràng (9,7%). Trong khi đó, nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất là các
bệnh ung thư phổi, ung thư vú [7].


11
Theo Viện Ung thư quốc gia Mỹ, tính đến 01/01/2012 ước tính có
khoảng 13,7 triệu người Mỹ mắc bệnh ung thư [17]. Xu hướng tỷ lệ ung thư ở
các nước phát triển và các nước đang phát triển có phần khác nhau: tỉ lệ mắc
ung thư tại các nước kém phát triển tăng dần lên và giảm đi ở các nước phát
triển. Có đến 56 % tổng số ca ung thư và 64 % tổng số ca tử vong xảy ra ở
các nước đang phát triển [17]. Trong đó các loại ung thư đại trực tràng, tiền
liệt tuyến thường gặp ở các nước giàu. Còn ở các nước đang phát triển chủ
yếu gặp các loại ung thư cổ tử cung, vòm họng, gan, thực quản.
Nguy cơ mắc bệnh ung thư tăng lên theo độ tuổi, chủ yếu gặp ở người
cao tuổi và người trung niên. Khoảng 77% số bệnh nhân ung thư từ 55 tuổi
trở lên. Nguy cơ này cũng thay đổi theo giới tính. Theo ghi nhận ở Pháp năm
2012, số bệnh nhân mắc mới ung thư ước tính là 335.000 người thì nam giới
chiếm đến 200.000 [17]. Giải thích cho điều này có thể là do tỷ lệ hút thuốc lá
và sử dụng quá nhiều rượu bia ở nam giới.
Báo cáo thống kê bệnh ung thư hàng năm của Hiệp hội Ung thư Hoa Kì
nhận thấy tỷ lệ tử vong do bệnh ung thư trong vòng hai thập kỷ qua giảm hơn
20% trong tổng số nguy cơ tử vong do bệnh ung thư trong cùng khoảng thời
gian đó. Báo cáo Thống kê bệnh ung thư năm 2014 nhận thấy: tỷ lệ tử vong

tăng lên giống với các nước công nghiệp phát triển. Thế kỷ 21 là thế kỷ của
bệnh ung thư, tim mạch và các bệnh không lây nhiễm khác.[4][18]
Theo số liệu thống kê qua ghi nhận ung thư tại Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh và một số tỉnh, ước tính mỗi năm có khoảng 150.000 người mới
mắc và khoảng 75.000 người chết vì ung thư (gấp 7 lần tử vong do tai nạn
giao thông), xu hướng ngày càng gia tăng. Năm 2010, tỉ lệ mắc mới chung
cho mọi ung thư ở nam giới ước tính là 181,3/100.000; ở nữ giới ước tính là


13
101,6/100.000. Nghiên cứu ở Đại học Y tế công cộng năm 2008 cho thấy mô
hình gánh nặng bệnh tật của ung thư khác nhau ở nam và nữ. Gánh nặng bệnh
tật ở nam giới cao hơn ở nữ giới ở hầu hết các loại ung thư. Theo thống kê
trên đối tượng bệnh nhân nam, ung thư phổi chiếm tỉ lệ cao nhất, tiếp đến là
ung thư dạ dày, gan, đại trực tràng… Trong khi đó ở nữ giới ung thư vú đứng
vị trí hàng đầu, ung thư dạ dày đứng ở vị trí thứ 2 và ung thư phổi chỉ ở vị trí
thứ 3 [13].
Kết quả khảo sát năm 2011 cho thấy, tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày tại
Việt Nam cao gấp 5 lần so với Lào, Philipines, Thái Lan và các nước trong
khu vực.Trong cả nước, Hà Nội và TP HCM có tỷ lệ người mắc bệnh ung thư
vú cao nhất với tỷ lệ 30/100.000 người tại Hà Nội và 20/100.000 người tại
TP.HCM (năm 2010). Ung thư vú hiện đang trở thành loại bệnh thường gặp
nhất ở nữ giới và được dự báo có xu hướng tiếp tục tăng. Hiện tại, cả nước có
từ 240.000 – 250.000 người mắc bệnh ung thư. Trong đó, chủ yếu là ung thư
phổi, dạ dày, đại tràng, ung thư gan, ung thư vú và cổ tử cung (đối với nữ).
Mỗi năm, số bệnh nhân mới mắc ung thư là 150.000 người, trong đó có
75.000 người tử vong. Theo dự báo, con số này có xu hướng tăng trong những
năm tiếp theo. Nguyên nhân gây bệnh thì có nhiều, song chủ yếu là do nguồn
nước ô nhiễm và nguồn thực phẩmcó chứa chất bảo quản độc hại. Chỉ tính
trong năm 2012 đã có hàng ngàn vụ việc liên quan đến thực phẩm bẩn Trong

ở mức cao. Năm 2013, tỷ lệ tăng trưởng đạt 8,5% [28]. Cùng với đó, IMS
Heath cũng dự báo đến năm 2016 doanh số của nhóm thuốc ung thư đạt từ 83
đến 88 tỷ USD [27] và cho đến năm 2020, không một nhóm thuốc nào có thể
vượt qua doanh số của thuốc điều trị ung thư [26]. Lý giải cho điều này là do
sự gia tăng nhanh chóng về số lượng bệnh nhân ung thư cùng với sự gia tăng
sử dụng các phương pháp điều trị theo tuyến đích với các sản phẩm giá trị
cao. Hơn thế nữa, thời gian điều trị cho bệnh nhân kéo dài hơn do các phương
pháp điều trị kéo dài sự sống cùng với hiệu quả điều trị cao hơn [25].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status