Chuong VI - PHÂN TÍCH NĂNG LƯỢNG CHI PHÍ SƠ BỘ CHO HỆ THỐNG TÍCH TRỮ LẠNH - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS LÊ CHÍ HIỆP
SVTH: Hồ Sỹ Nam 136 6.1 Phân tích sơ bộ tính kinh tế cho các phƣơng án tích trữ lạnh.
Từ kết quả tính toán của chương II ta có:
Hệ thống chiller cần cấp phụ tải khi không sử dụng bình tích trữ lạnh cho hệ thống:
 Vào mùa khô: Q
o
= 3354264W = 3354,264kW = 954tấn lạnh.
 Vào mùa mưa: Q
o
= 3041340W = 3041,340kW = 865tấn lạnh
Lấy kết quả tính toán được ở phần mềm Excel và kết hợp với phần mềm TRACE 700
của hãng TRANE để phân tích tính kinh tế. Qua phân tích chúng ta thu được đồ thị phân
bố tải trong 24giờ như hình 6.1.
Theo thông tin từ internet thì giá điện của công ty TNHH Điện Lực Hiệp Phước đưa
ra cho những khách hàng mua điện của họ cũng như các hộ sử dụng điện ở Phú Mỹ Hưng
thì được trình bày ở bảng 6.1 và hình 6.2 - Bảng giá và đồ thị giá điện 3 giá của công ty
TNHH Điện Lực Hiệp Phước bán cho Phú Mỹ Hưng – cập nhật tháng 8/2009.
 Qua đồ thi phụ tải lạnh và đồ thị giá điện 3 giá cho chung cư CR3.1 – A này chúng ta
thấy:
Các toàn nhà cao ốc, văn phòng hay chung cư tổng hợp thì sự phân bố phụ tải theo
thời gian trong ngày là gần như tương tự nhau.
Từ các đồ thị trên ta thấy phụ tải lạnh đỉnh đa số phân bố vào các giờ cao điểm
như lúc 8 giờ tới 8 giờ 30’sáng và lúc 13 giờ tới 18 giờ chiều.
Trước lúc chưa áp dụng tích trữ lạnh thì hệ thống điều hòa không khí phải chạy
liên tục hầu như là gần hết công suất, hết tải cho các khoảng thời gian cao điểm
của phụ tải lạnh như vào lúc 8 giờ sáng và từ lúc 15 giờ trưa tới 18 giờ tối. Vậy
thời gian chạy tải đỉnh là 5 giờ. Trong đó có 2 giờ là trùng vào giờ cao điểm của
giá điện 3 giá (lúc 17 giờ, 18 giờ). Trên đồ thị chúng ta còn thấy vào lúc 9 giờ

Do đó bồn tích trữ lạnh chỉ cung cấp một phần tải lạnh để đáp ứng khi phụ tải
đỉnh, phần còn lại do chiller cung cấp. Chiller thì vẫn cứ chạy liên tục để vừa cung
cấp cho phụ tải vừa cung cấp cho tích trữ lạnh ở những lúc phụ tải thấp, lúc đó
yêu cầu phụ tải cao thì phần thiếu hụt sẽ được bù đắp bằng hệ thống tích tữ lạnh.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS LÊ CHÍ HIỆP
SVTH: Hồ Sỹ Nam 138

Hình 6.2
 Ta có giá tiền điện phải trả trên một ngày cho hệ thống điều hòa không khí lúc chưa
áp dụng tích trữ lạnh:
Ta có: Tiền điện = giá điện . công suất hiệu dụng (cho máy nén + quạt giàn lạnh +
quạt giàn nóng + bơm nước) = giá điện. N
e
.số giờ
Với N
e
= Q
0
/K
e
= Q
0
/3,55 ; K
e
= 3,55 lấy từ kết quả chương 3. Vậy ta có:
Giờ bình thƣờng: Từ 4 giờ sáng đến 9giờ 30’ (suy ra tiêu thụ trong 5,5 giờ), từ
11giờ30’ đến 17giờ (tiêu thụ trong 5,5 giờ) và từ 20giờ đến 22giờ tối (tiêu thụ hết
2 giờ) giá là 1118,75đồng/kWh.
M
bt

e
.số giờ .
Với N
e
= Q
0
/K
e
= Q
0
/3,55. Vậy ta có:
o Phƣơng án 1: Hệ thống điều hòa không khí cấp 800 tấn lạnh còn lại là tích trữ
lạnh cung cấp.
Suy ra hệ tích trữ lạnh phải cung cấp đủ 954 – 800 = 154tấn lạnh vào giờ phụ tải
cao điểm nhất và tương tự cho các phụ tải thấp hơn cho đến khi bằng 800 tấn
lạnh. Và theo đồ thị phụ tải ta tính được tích trữ lạnh cần cung cấp 904 tấn
lạnh/ngày cho hệ thống vào giờ cao điểm – tức là phụ tải hệ thống cao hơn 800
tấn lạnh thì tích trữ lạnh sẽ phụ thêm cho đủ 954tấn lạnh vào giờ phụ tải đỉnh.
Hình 6.3 là đồ thị phụ tải lạnh của phương án 1 cho chung cư CR3.1 – A.

Hình 6.3
o Giờ bình thƣờng: Từ 4 giờ sáng đến 9giờ 30’, từ 11giờ30’ đến 17giờ và từ
20giờ đến 22giờ tối giá là 1118,75đồng/kWh.
M
bt
=1118,75.(86+800+400+380+800.5+1030).1.3,516/3,55 = 7419403đồng =
7,419triệu đồng.
o Giờ thấp điểm: Từ 22giờ đến 4giờ sáng giá là 631,25đồng/kWh.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS LÊ CHÍ HIỆP
SVTH: Hồ Sỹ Nam 140


= 17,411 – 16,68 = 0,731triệu đồng/ngày.
o Phƣơng án 2: Hệ thống điều hòa không khí cấp 700tấn lạnh còn lại là tích trữ
lạnh cung cấp.
Suy ra hệ tích trữ lạnh phải cung cấp đủ 954 – 700 = 254tấn lạnh vào giờ phụ tải
cao điểm nhất và tương tự cho các phụ tải thấp hơn cho đến khi bằng 700tấn lạnh.
Và theo đồ thị phụ tải ta tính được tích trữ lạnh cần cung cấp 1990tấn lạnh/ngày
cho hệ thống vào giờ cao điểm – tức là phụ tải hệ thống cao hơn 700tấn lạnh thì
tích trữ lạnh sẽ phụ thêm cho đủ 954tấn lạnh vào giờ phụ tải đỉnh. Hình 6.4 là đồ
thị phụ tải lạnh của phương án 2 cho chung cư CR3.1 – A.
o Giờ bình thƣờng: Từ 4 giờ sáng đến 9giờ 30’, từ 11giờ30’ đến 17giờ và từ
20giờ đến 22giờ tối giá là 1118,75đồng/kWh.
M
bt
=1118,75.(86+700+350+350+700.5+1030).1.3,516/3,55 = 6665939đồng =
= 6,666triệu đồng.
o Giờ thấp điểm: Từ 22giờ đến 4giờ sáng giá là 631,25đồng/kWh.
M

= 631,25.(112+56).1.3,516/3,55 = 105034đồng = 105nghìn đồng.
o Tiền điện trả cho tích trữ lạnh – biết nó được hoạt động vào giờ thấp điểm :
M
tl
= 631,25.1990.1.3,516/3,55 = 1244156đồng = 1,244triệu đồng/ngày.
o Giờ cao điểm: Từ 9giờ 30’ đến 11giờ 30’ và từ 17giờ đến 20giờ giá là
2218,75đồng/kWh.
M

= 2218,75[(350+700+350)+(700+700+700)].1.3,516/3,55 = 7691250đồng
= 7,691triệu đồng.

thị phụ tải lạnh của phương án 3 cho chung cư CR3.1 – A.
o Giờ bình thƣờng: Từ 4 giờ sáng đến 9giờ 30’, từ 11giờ30’ đến 17giờ và từ
20giờ đến 22giờ tối giá là 1118,75đồng/kWh.
M
bt
=1118,75.(86+600+300+300+600.5+1030).1.3,516/3,55 = 5890315đồng =
5,89triệu đồng.
o Giờ thấp điểm: Từ 22giờ đến 4giờ sáng giá là 631,25đồng/kWh.
M

= 631,25.(112+56).1.3,516/3,55 = 105034đồng = 105nghìn đồng.
o Tiền điện trả cho tích trữ lạnh – biết nó được hoạt động vào giờ thấp điểm :
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS LÊ CHÍ HIỆP
SVTH: Hồ Sỹ Nam 142
M
tl
= 631,25.3190.1.3,516/3,55 = 2013688đồng = 2,013triệu đồng.
o Giờ cao điểm: Từ 9giờ 30’ đến 11giờ 30’ và từ 17giờ đến 20giờ giá là
2218,75đồng/kWh.
M

=2218,75[(300+600+300)+(600+600+600)].1.3,516/3,55 = 6592500đồng
= 6,592triệu đồng.
o Tổng cộng:
M

= M
bt
+ M


M

= 631,25.(112+56).1.3,516/3,55 = 105034đồng = 105nghìn đồng.
o Tiền điện trả cho tích trữ lạnh – biết nó được hoạt động vào giờ thấp điểm :
M
tl
= 631,25.4470.1.3,516/3,55 = 2794662đồng = 2,795triệu đồng.
o Giờ cao điểm: Từ 9giờ 30’ đến 11giờ 30’ và từ 17giờ đến 20giờ giá là
2218,75đồng/kWh.
M

= 2218,75[(250+500+250)+(500+500+500)].1.3,516/3,55 = 5493750đồng
= 5,494triệu đồng.
o Tổng cộng:
M

= M
bt
+ M

+ M

+ M
tl
= 5,026 + 0,105 + 5,494 + 2,795 =
= 13,42triệu đồng.
Vậy giá tiền điện phải trả (trên một ngày) cho hệ thống điều hòa không khí khi áp
dụng tích trữ lạnh ở phương án 4 là: M = 13,42triệu đồng/ngày.
 Tiết kiệm đƣợc từ tích trữ lạnh:
∆M = M – M


Hình 6.7
M

= 2218,75[(200+400+200)+(400+400+400)].1.3,516/3,55 = 4395000đồng
= 4,395triệu đồng.
o Tổng cộng:
M

= M
bt
+ M

+ M

+ M
tl
= 4,084 + 0,105 + 4,395 + 3,638 =
= 12,222triệu đồng.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS LÊ CHÍ HIỆP
SVTH: Hồ Sỹ Nam 145
Vậy giá tiền điện phải trả (trên một ngày) cho hệ thống điều hòa không khí khi áp
dụng tích trữ lạnh ở phương án 5 là: M = 12,222triệu đồng/ngày.
 Tiết kiệm đƣợc từ tích trữ lạnh:
∆M = M – M

= 17,411 – 12,222 = 5,189triệu đồng/ngày.
 Và ta có bảng 6.2 tổng hợp nội dung sơ bộ của các phương án trên như sau:
Bảng 6.2
Công trình CR3.1 - A Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4 Phương án 5

Và chúng ta cũng không thể hạ quá thấp mức tích trữ của hệ thống tích trữ lạnh
được vì nếu làm như vậy thì vấn đề áp dụng hệ thống tích trữ lạnh vào hệ thống
công trình là chưa được thật sự chú trọng, đầu tư và lợi nhuận thu được từ các lợi
ích của hệ thống tích trữ đem lại cũng ít ỏi, sỉg đáng là bao.
 Theo chương 5, mục 5.2, kinh nghiệm từ một số các công trình cụ thể đã ứng dụng
công nghệ tích trữ lạnh vào trong kỹ thuật điều hòa không khí như:
o Công trình bệnh viện Serdan ở Malaysia:
o Nhu cầu tải cực đại: 2000tấn lạnh = 7032kW


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status