ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------
HOÀNG THỊ KIM PHƢỢNG
ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG LÃNH ĐẠO
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------
HOÀNG THỊ KIM PHƢỢNG
ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG LÃNH ĐẠO
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60220315
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Lê Văn Thịnh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1:BƢỚC ĐẦU LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000 .............................. 15
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng kinh tế nông
nghiệp tỉnh Bắc Giang trƣớc 1997 ........................................................... 15
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................ 15
1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên: ................................................................... 15
1.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội: ....................................................... 17
1.1.2. Thực trạng nông nghiệp tỉnh Bắc Giang và nhu cầu chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp. .......................................................................... 22
1.1.2.1. Tình hình kinh tế nông nghiệp Bắc Giang trƣớc năm 1997. ... 22
1.1.2.2. Nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. .................. 28
1.2. Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp từ năm 1997 đến năm 2000........................................................... 29
1.2.1. Chủ trƣơng chung của Đảng và chủ trƣơng của Đảng bộ. ............. 29
1.2.2. Quá trình tổ chức thực hiện ............................................................ 37
1.2.2.1. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành: ............................. 37
1.2.2.2. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng. ............................... 39
1.2.2.3. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phần. ..................... 41
Tiểu kết chƣơng 1: ..................................................................................... 44
Chƣơng 2: TĂNG CƢỜNG LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ NÔNG NGHIỆP NHỮNG NĂM TỪ 2001 ĐẾN NĂM 2010. ................... 46
2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2001
đến năm 2005.............................................................................................. 46
2.1.1. Chủ trƣơng của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ vào thực tiễn
Bắc Giang. ................................................................................................ 46
đầu của Đảng trong các chính sách phát triển kinh tế. Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định “Hiện nay và trong nhiều năm tới
vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lƣợc đặc biệt quan
trọng”. Quá trình phát triển nông nghiệp ở Việt Nam đƣợc đánh dấu bƣớc
ngoặt quan trọng từ chính sách khoán 10 - mở đầu cho vấn đề chuyển dịch
trong nông nghiệp. Từ đó, nông nghiệp Việt Nam đã dần có bƣớc thay đổi
trong cơ cấu, tuy không thật sự mạnh mẽ, song rõ ràng và đồng đều và đã có
ảnh hƣởng mạnh đến thành quả nông nghiệp những năm sau đó, là tiền đề
quan trọng cho hƣớng đi phát triển nông nghiệp giai đoạn tiếp theo của Đảng
và của nhiều địa phƣơng.
Liên tục từ các kỳ Đại hội VI, VII, vấn đề xây dựng nông nghiệp, nông
dân và nông thôn luôn đƣợc Đảng ta đặc biệt chú trọng, nhờ có các chính sách
mới kịp thời, nên kinh tế nƣớc ta từ sau đổi mới (1986) trở về sau đã có
những thay đổi mạnh mẽ. Đến năm 1991 Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất
khẩu gạo lớn nhất thế giới sau 6 năm thực hiện chính sách đổi mới kinh tế.
Điều này đã ảnh hƣởng không nhỏ đến đời sống nhân dân cả nƣớc.
Sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và sự nỗ lực của ngƣời dân đã tạo
nên sự phát triển vƣợt bậc của kinh tế nông nghiệp và thay đổi bộ mặt nông
thôn. Hiện nay, nông nghiệp ở Việt Nam đƣợc xác định là lĩnh vực đi đầu, có
vị trí quan trọng trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam. Trong quá trình
đổi mới, nông nghiệp đã góp phần vào tăng trƣởng kinh tế, xóa đói giảm
nghèo, đƣa đất nƣớc đi vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đời sống
1
của nông dân đƣợc nâng lên rõ rệt, hạ tầng cơ sở nông nghiệp, nông thôn
ngày càng hiện đại. Tuy nhiên, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang
đứng trƣớc những khó khăn, thử thách mới; nông nghiệp và kinh tế nông thôn
vẫn phát triển chậm so với công nghiệp - dịch vụ và kinh tế đô thị; nông
nghiệp đang tăng trƣởng chậm lại và kém bền vững.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nông nghiệp là ngành cổ truyền của dân tộc Việt Nam, dĩ nông vi bản
là vậy, cha ông chúng ta bao đời làm nông mà nuôi sống bản thân, xây dựng
đất nƣớc, vai trò quan trọng đƣợc thể hiện các khía cạnh nhƣ: cung cấp lƣơng
thực, thực phẩm cho xã hội; cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp
nhẹ; cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá. Nông nghiệp là thị trƣờng
quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ; phát triển nông nghiệp,
nông thôn là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội.
Bên cạnh sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nƣớc thông qua các
Đại Hội, Hội Nghị, Nghị Quyết…, nông nghiệp còn đƣợc rất nhiều nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu, điều này cho thấy cho thấy đây là lĩnh vực đƣợc
quan tâm đặc biệt của xã hội, có thể phân thành nhiều loại:
Thứ nhất: Sách chuyên khảo về nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp, của Vũ Đình Thắng (1996), Nxb Nông nghiệp, Hà
Nội. Nghiên cứu tập trung giới thiệu tổng quan về các khía cạnh gồm có: môn
kinh tế nông nghiệp; hệ thống kinh tế nông nghiệp; cơ sở lý thuyết về kinh tế
học nông nghiệp; các yếu tố nguồn lực trong nông nghiệp; việc áp dụng thành
tựu khoa học vào hoạt động nông nghiệp; sử dụng công nghệ trong nông
nghiệp; quan hệ cung cầu và sự công bằng thị trƣờng trong nông nghiệp; vấn
đề hƣơng mại quốc tế các sản phẩm nông nghiệp; phúc lợi ứng dụng trong
nông nghiệp và vấn đề quan trọng nữa là quản lý nhà nƣớc với nông nghiệp ở
nƣớc ta.
Một nghiên cứu khác của PGS Nguyễn Văn Bích - Chu Quang Tiến
3
(1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Công trình này
chú trọng tới các khía cạnh khác nhau nhƣ: vai trò của chính phủ và chính
sách kinh tế đối với nông nghiệp nông thôn Việt nam; chính sách phát triển
nghiệp, nông thôn ở nƣớc ta cho giai đoạn sau này.
Nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Văn Khánh (2001), Biến đổi cơ cấu
ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ sông Hồng trong thời kỳ
đổi mới - Qua khảo sát một số làng xã, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Trong công trình này, ông tập trung nghiên cứu, phân tích những biến đổi của
nông thôn châu thổ sông Hồng qua việc đánh giá tình hình ruộng đất và phát
triển kinh tế nông nghiệp. Qua đó đánh giá những tác động của chính sách đổi
mới về nông nghiệp của Đảng ta đối với việc phát triển kinh tế, xã hội trong
các làng xã.
Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của
Bộ Chính trị, Tiếp theo là tác phẩm của PGS, TS. Lê Đình Thắng (chủ biên)
(2002), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã phân tích và xác định vị
trí, tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn ở
nƣớc ta trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Qua đó tác giả tập
trung đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp nông
thôn từ sau Nghị quyết 10, từ đó tác giả có những kiến nghị phƣơng hƣớng,
giải pháp để tiếp tục đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời
gian tiếp theo.
Ngoài ra còn có rất nhiều công trình khác: Công trình của Nguyễn
Phƣợng Vỹ, Đỗ Kim Chung (2002), Kỷ yếu khoa học nghiên cứu kinh tế nông
nghiệp và phát triển nông thôn (1996 - 2002), Nhân dịp kỷ niệm 25 năm ngày
thành lập Viện kinh tế Nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội; Nguyễn Hữu
Khải (2003), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt
5
Nam và Chương trình đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của” Nxb Thống kê, Hà
Nội. Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi
mới (1986 - 2002), Nxb Thống kê, Hà Nội. Bước tiến và thách thức trong đổi
chuyển dịch cơ cấu ở tỉnh Yên Bái và những quan điểm giải pháp nhằm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Yên bái trong giai đoạn sau. Luận án về
Tác động của cơ chế quản lý kinh tế với việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, của tác giả Nguyễn Hữu Đức (1996), LAPTSKH Kinh tế, Hà Nội.
Luận án chủ yếu tập trung nêu lên sự cần thiết tăng cƣờng tác động của nhà nƣớc
trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình đổi mới cơ
chế quản lý kinh tế, từ đó có thể nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nghiên cứu về Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Đồng Nai, Tác giả Phẩm An Ninh
(1999), LATS Kinh tế, Hà Nội. Tác giả nghiên cứu những xu hƣớng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp (CCKTNN) trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Từ những thực tế đó để có những nhận thức đúng hơn. Sau đó tác giả
nêu lên những thực trạng việc hình thành và vận động của các xu hƣớng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Đồng Nai. Phƣơng hƣớng và các giải pháp
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Đồng Nai đến năm 2010.
Vấn đề Đổi mới và hoàn thiện một số chính sách nhằm đẩy mạnh quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, Nguyễn Tiến Dũng (2002),
LATS Kinh tế, Hà Nội. Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống các chính
sách tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung
ở nƣớc ta. Từ việc nghiên cứu chính sách đến tác động của chính sách đến
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đƣa
ra phƣơng hƣớng và giải pháp đổi mới và hoàn thiện các chính sách này.
Tỉnh Yên Bái có nghiên cứu Đảng bộ tỉnh Yên Bái lãnh đạo chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1996 đến năm 2005, Vũ Văn Điểm
7
(2005), Luận văn ThS. Lịch sử, Hà Nội, Luận văn trình bày một cách hệ
Luận văn ThS Lịch sử, Hà Nội. Đặc biệt có nghiên cứu Đảng cộng sản Việt
Nam lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (1996 - 2006), Đặng
Kim Oanh (2011), Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Hà Nội. Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu
lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1997 - 2006 của Đoàn Thị Bích Hồng,
(2011), LATS Lịch sử, Hà Nội. Vũ Quang Ánh (2012), Thực hiện đường lối
của Đảng về phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số tỉnh, thành đồng bằng
sông Hồng từ năm 1997 đến năm 2010, LATS Lịch sử, Hà Nội. Nghiên cứu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thành phố Hải Phòng, có tác giả Vũ
Thị Kim Cúc (2013), LATS Địa lý, Hà Nội. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010, Khúc
Thị Toan (2013), Luận văn ThS, Lịch sử, Hà Nội.
Thứ tƣ: Các công trình nghiên cứu về vấn đề nông nghiệp và kinh tế
nông nghiệp Bắc Giang
Những định hướng cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh
Hà Bắc, Vũ Đức Trung (1996), LAPTSKH Kinh tế, Đại học Nông nghiệp I
Hà Nội, Luận án nêu lên thực trạng phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn ở Hà Bắc. Từ những thực trang đó, nêu lên những giải pháp
chủ yếu cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Hà Bắc thời kỳ
1996 - 2000.
Đảng bộ Hà Bắc lãnh đạo thực hiện đường lối phát triển nông nghiệp
thời kỳ 1986 - 1996, Nguyễn Đức Thìn (1999), LATS Triết học, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Hà Nội. Tình hình nông nghiệp Hà Bắc
trƣớc thời kỳ đổi mới (1976 - 1985). Sự lãnh đạo của Đảng bộ Hà Bắc trong
việc thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp thời kỳ 1986 - 1996 và những
bài học kinh nghiệm
Đảng Cộng sản Việt Nam. Tỉnh uỷ Bắc Giang (2003) Lịch sử Đảng bộ
tỉnh Bắc Giang, T.2, 1926 - 1975, Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Công trình đã
trình bầy quá trình ra đời và phát triển của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang; Quá trình
9
Giang để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn;
phát huy ý tự lực, tự cƣờng, sáng tạo, huy động sức dân, dựa vào dân để tiến
hành CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; tập trung xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn; tăng cƣờng vai trò lãnh đạo của
Đảng ở nông thôn để đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Vũ Đức Huy (2005), Luận văn Thạc sỹ kinh tế
chính trị, Trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên lý luận chính trị,
ĐHQGHN, Hà Nội, Luận văn chủ yếu làm rõ nội dung của quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Phân tích và đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở
tỉnh Bắc Giang từ khi tái lập tỉnh (1999) đến 2005. Nêu quan điểm và giải
pháp nhằm thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ở tỉnh Bắc Giang theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đánh giá
tổng hợp môi trường sinh thái phục vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng
phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang, Đỗ Văn Thanh (2011), LATS Địa lí, Hà
Nội. Luận văn đã trình bày cơ sở khoa học và phƣơng pháp đánh giá tổng hợp
môi trƣờng sinh thái phục vụ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Giang. Phân
tích cảnh quan sinh thái và tiềm năng xói mòn đất theo lƣu vực tỉnh Bắc
Giang; đồng thời phân theo mức độ phát triển kinh tế xã hội và khuyến nghị
sử dụng đất đai theo hƣớng phát triển bền vững trong nông nghiệp.
Một số nghiên cứu khác nhƣ: Đảng bộ huyện Yên Dũng (tỉnh Bắc
Giang) lãnh đạo công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn từ
năm 2001 đến năm 2010, Lƣơng Thị Hà (2012), Luận văn Thạc sỹ Lịch sử,
Hà Nội. Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang, Lê Thị Giang (2012), LATS Nông nghiệp,
Trƣờng đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội. Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo
phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 - 2010, Ngô Thị Toàn (2012),
11
12
+ Từ đó rút ra một số kinh nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quả lãnh hơn
nữa sự đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo đƣờng lối của Đảng và điều kiện thực tế tại địa phƣơng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang vận dụng
chủ trƣơng, chính sách của Đảng trong lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp tại tỉnh Bắc Giang dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ những năm từ 1997
đén năm 2010.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về thời gian: từ năm 1997 - 2010. Và trong chừng mực nhất định,
luận văn mở rộng thời gian về trƣớc năm 1997, nhằm làm rõ nét hơn quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Bắc Giang.
+ Về không gian: Không gian nghiên cứu là địa bàn tỉnh Bắc Giang
hiện nay.
+ Về nội dung: Tập trung làm rõ sự lãnh đạo của tỉnh Bắc Giang trong
việc chuyển dịch cơ cấu kinh kế nông nghiệp qua các thời kỳ. Trong đó tập
trung làm rõ hơn, chuyên sâu hơn về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành,
nghề, cơ cấu kinh tế vùng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phần.
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu:
- Những tác phẩm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh, các Nghị
quyết, chỉ thị, văn kiện của Đảng và Nhà ƣớc. Đặc biệt là các Nghị quyết
chuyên đề, các chỉ thị, các chƣơng trình phát triển kinh tế nông nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Giang,
các sở, ban ngành có liên quan.
- Các báo cáo hàng năm, hàng tháng, quý của Sở Nông nghiệp Phát
14
Chương 1:
BƯỚC ĐẦU LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng kinh tế nông
nghiệp tỉnh Bắc Giang trƣớc 1997
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý: Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm ở phía đông Bắc Bộ, có diện
tích 3.822 km2, gồm 9 huyện ( Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng
Giang, Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng) và thị xã Bắc Giang với 227
xã, phƣờng, thị trấn. Tỉnh Bắc Giang nằm ở tọa độ 220 - 210 27’ vĩ độ bắc,
105053’-106011’ kinh độ đông, phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía
tây và tây bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía nam và tây nam giáp tỉnh Hải Dƣơng,
Bắc Ninh và thành phố Hà Nội, phía đông giáp tỉnh Quảng Ninh [52, tr. 9].
Địa lý tự nhiên Bắc Giang chia thành 2 vùng: Vùng rừng núi và vùng
trung du. Các huyện vùng núi gồm: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên
Thế, Tân Yên, Lạng Giang và Yên Dũng. Các huyện vùng trung du gồm:
Hiệp Hòa, Việt Yên và thị xã Bắc Giang[52, tr. 9].
Bắc Giang có nhiều sông ngòi, phân bố tƣơng đối đều giữa các vùng.
Sông Lục Nam (Minh Đức), bắt nguồn từ Đình Lập (Lạng sơn) chảy qua các
huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Dũng rồi nhập vào sông Thƣơng
ở phía trên Phả Lại. Sông Thƣơng (Nhật Đức), bắt nguồn từ dãy Cai Kinh
(Lạng Sơn) chảy qua các huyện Yên Thế, Tân Yên, Lạng Giang, thị xã Bắc
Giang, Yên Dũng, rồi nhập vào sông Cầu ở phía trên Phả Lại. Sông Cầu
(Nguyệt Đức hay Nhƣ Nguyệt) bắt nguồn từ tỉnh Bắc Cạn, chảy qua Thái
Nguyên rồi vào Bắc Giang, đến ngã ba Xà nhập với sông Cà Lồ rồi xuôi về
nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao. Hơn 55 nghìn ha đất đồi
16
núi chƣa sử dụng là một tiềm năng lớn cho các doanh nghiệp, nhà đầu tƣ liên
doanh, liên kết trồng rừng, chế biến lâm sản và nuôi trồng thuỷ sản [128].
Tài nguyên rừng: Bắc Giang có 110 nghìn ha rừng, trong đó có gần 64
nghìn ha rừng tự nhiên và hơn 46 nghìn ha rừng trồng. Trữ lƣợng gỗ có
khoảng 3,5 triệu m³, tre nứa khoảng gần 500 triệu cây. Ngoài tác dụng tán
che, cung cấp gỗ, củi, dƣợc liệu, nguồn sinh thuỷ, rừng Bắc Giang còn có
nhiều sông, suối, hồ đập, cây rừng nguyên sinh phong phú tạo cảnh quan môi
sinh đẹp và hấp dẫn [128].
Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn tỉnh tuy không có nhiều mỏ
khoáng sản lớn nhƣng lại có một số là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát
triển công nghiệp của tỉnh nhƣ: mỏ than đá ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động,
có trữ lƣợng hơn 10 triệu tấn; quặng sắt ƣớc khoảng 0,5 triệu tấn ở Yên Thế,
gần 100 nghìn tấn quặng đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; 3 triệu tấn cao lanh ở
Yên Dũng; 100 m³ sét làm gạch chịu lửa ở Tân Yên, Việt Yên; sỏi, cuội kết ở
Hiệp Hoà và Lục Nam [128].
1.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội:
Điều kiện kinh tế: Bắc Giang là một tỉnh miền núi nhƣng có cả vùng
trung du, đồng bằng xen kẽ. Lợi thế kinh tế của tỉnh là nông, lâm nghiệp,
thƣơng mại, dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Nông, lâm nghiệp
đang có sự chuyển dịch cơ cấu một cách tích cực. Tiến bộ khoa học kỹ thuật
không ngừng đƣợc ứng dụng, nhất là việc đƣa giống mới, phƣơng pháp canh
tác mới. Tốc độ tăng tỷ trọng nông sản hàng hoá mỗi năm đều tăng. Những
cây trồng có giá trị kinh tế cao đã đƣợc phát triển, mở rộng ngày một nhanh
hơn. Chăn nuôi theo phƣơng pháp công nghiệp cùng với nuôi trồng thuỷ sản
tiếp tục có những bƣớc phát triển rất khả quan. Dịch vụ nông nghiệp không
(Đồng Lỗ - Hiệp Hoà), xây năm 1576; đình Thổ Hà (Vân Hà - Việt Yên) xây
dựng năm 1686; đình Phù Lão (Đào Mỹ - Lạng Giang) xây dựng thế kỷ XVII;
18