Thiết kế khuôn dập chân ghế xoay
Ghế xoay đang là một mặt hàng rất phổ biến với mọi gia đình cũng như ởcác công
sở, các công ty, và đang thay dần các mặt hàng ghế thông thường. Ghếxoay mang
nhiều chức năng: dễ di chuyển, dễ nâng hạ, dễ dạng thay thế hướngngồi, đặc biệt ghế
xoay mang lại sự thoại mái cho người ngồi…
Một số hình ảnh về ghế xoay:
Bản vẽ chi tiết chân ghế:
TÍNH TOÁN PHÔI
Do chi tiết không phải phải là một dạng vuốt hoàn toàn, chỉ có phần đầu là ở dạng vuốt còn lại ở
phần thân là uốn, nên ta sẽ tinh phôi ở dạng uốn.
Phôi uốn:
Phôi tấm được tính toán định tính bằng các công thức biến dạng và được xác định chính xác từ các
phần mềm mô phỏng số,ta được :
PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ
Phương án 1:
Dập cắt vuốt phối hợp:Dập tạo hình dáng chi tiết:
2. Phương án 2:
Dập vuốt hình hộp một lần:
Uốn có cối bằng cao su, chày cứng:
3. Phương án 3:
- Dập thủy cơ: ta dập gộp 2 sản phẩm tạo một chi tiết có dạng vuốt hoàn chỉnh
Kết luận:
- Phương án 1: Là một phương án cơ bản trong thiết kế khuôn tạo hình tấm, tuy nhiên hiệu suất
của phương án là không cao, cũng như chất lượng chi tiết không được cao. Tuy nhiên phương án
này giúp ta chế tạo khuôn dựa trên các chi tiết đã có sẵn trên thị trường,
Với Kgỡ = 0,08 – Hệ số tính tới dập liên tục
- Lực công nghệ: Pcn = Pc + Pgỡ = 66,56+ 5,32 = 71,88 lấy Pcn = 72 tấn
- Khe hở giữa chày và cối: Nhận thấy ở nguyên công này không cần độ tinh sạch ở bề mặt cắt
nhưng do vật liệu có chiều dày rất nhỏ do đó ta có thể chọn mép cắt phẳng và khe hở giữa chày và
cối là: (Tra sổ tay thiết kế khuôn dập tấm) ta có
Với chiều dày vật liệu S = 2 ta có Z = 0,1 mm
- Vật liệu chày và cối cắt: Thép hợp kim X12M
b) Dập vuốt
Lực dập vuốt: Pd =kd. .L1.S.σb
Trong đó:
kd : hệ số phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của chi tiết, chiều dày tương đối của phôi, vật
liệu phôi và mức độ biến dạng; kd = 0,54
L1: chu vi L1 = 832 mm
σb : giới hạn bền của vật liệu; σb = 50 kG/mm2
→ Pdv = 0,54. 832.2.50 = 44,928 tấn
Lực công nghệ: Pcnd = 45 tấn.
Khe hở chày cối: Z = 1,1.S = 1,1.2 = 2,2 mm
c) Chọn thiết bị
- Do có 2 quá trình cắt xảy ra cùng một lúc nên các lực cắt, lực vuốt phải được nhân đôi, và lực
công nghệ cắt lớn hơn lực dập vuốt nên ta sẽ lấy lực danh nghĩa của máy lớn hơn 2 lần lực cắt. Ta
có chọn thiết bị như sau:
Lực máy ép: 200 (tấn)
Hành trình đầu trượt: 250 mm
Tốc độ đầu trượt: 25-45 nhát/phút
Chiều cao kín của máy: 500 mm
Khoảng cách điều chỉnh được giữa bàn máy và đầu trượt: 120mm
Kích thước bàn máy: 2400x1000 (mm)
Công suất động cơ: 18,5 kW
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUÔN
nó quyết định khả năng thành công của sản xuất và tính kinh tế của sản phẩm, đồng thời quyết
định đến phương án tính toán và thiết kế của người kĩ sư.
1. Xây dựng bản vẽ sản phẩm:
Một số hình ảnh sản phẩm nong (giãn rộng) đầu ống:
TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ
1.Lực biến dạng khi giãn ống .
Lực biến dạng khi nong ống được xác định bằng tích của ứng suất lớn nhất tại ổ biến dạng
dẻo tác dụng theo hướng trục với diện tích tiết diện ngang và hệ số K=1,1-1,2.
Ta có :
-Lực giãn ống khi thực hiện nguyên công ở trạng thái nguội
-Do lực giãn ống ở trạng thái nguội rất lớn,không đảm bảo độ bền và rách thành ống nên ta lựa
chọn phương án giãn ống khi thực hiện ở trạng thái nóng.
Ở nhiệt độ 1000-1200
0
C, lực giãn rộng là:
2 Công biến dạng khi giãn ống .
Trong quá trình giãn ống,lực luôn thay đổi.Ở giai đoạn đầu lực tăng nhanh cho đến khi phần
mép của phôi chui vào phần hình trụ của cối có đường kính D
gr
,sau đó ở giai đoạn ổn định,lực giãn
hầu như không thay đổi cho đến khi kết thúc quá trình
Do đó công biến dạng có thể coi như bằng tổng của 2 số hạng : công A
1
tiêu hao ở giai đoạn
đầu biến dạng phần hình côn cùa chi tiết và công A
2
dày tương đối S/D
0
;vào góc nghiêng đường sinh của chày α;vào điều kiện ma sát tiếp xúc và điều
kiện kẹp phôi trong khuôn.
Tỷ số giữa đường kính lớn nhất của phần phôi bị biến dạng D
g
và đường kính của phần phôi
ban đầu D
0
mà với tỷ số đó có thể gây một sự mất ổn định cục bộ phôi được gọi là hệ số giãn rộng
giới hạn :
K
g/r g/h
=D
g
/D
0
Hệ số giãn rộng giới hạn có thể xác định một cách gần đúng từ điều kiện: ứng suất nén
hướng kính lớn nhất tại ổ biến dạng không vượt quá ứng suất tới hạn là ứng suất gây ra hiện tượng
mất ổn định của phôi:
Từ đó ta xác định được :
Theo sách “Sổ tay thiết kế khuôn dập tấm” trang 365 ta có:
-s/d
0
=10/110=0,09. Tra bảng ta được K
g/r g/h
=1,56.
-Độ dày cực tiểu ở chỗ kéo cực đại :
Ta có: K