ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CẢI TẠO NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC NGẦM CHO CÔNG TY GIẤY TIỀN VĨNH THÀNH - BẾN LỨC - LONG AN
PHỤ LỤC
NỘI DUNG:
PHỤ LỤC I. TCVN 5502 -2003 - NƯỚC CẤP SINH HOẠT – YÊU CẦU CHẤT
LƯNG
PHỤ LỤC II. GIỚI THIỆU ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
VẬT LIỆU FERROLITE
PHỤ LỤC III. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÔNG NGHỆ HIỆN HỮU CỦA CÔNG TY
PHỤ LỤC IV. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THÍ
NGHIỆM KHỬ SẮT
PHỤ LỤC V. BẢN VẼ
GVHD : TS.VÕ LÊ PHÚ Trang i SVTH: CAO DUY HẬU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CẢI TẠO NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC NGẦM CHO CÔNG TY GIẤY TIỀN VĨNH THÀNH - BẾN LỨC - LONG AN
PHỤ LỤC I
TCVN 5502 – 2003: NƯỚC CẤP SINH HOẠT – YÊU CẦU CHẤT LƯNG
STT TÊN CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ
MỨC
KHÔNG LỚN HƠN
1 Màu sắc mg/l Pt 15
2 Mùi, vò - Không có mùi,vò lạ
3 Độ đục NTU 5
4 pH - 6 – 8.5
5 Độ cứng, tính theo CaCO
3
mg/l 300
6 Hàm lượng oxy hòa tan mg/l 6
7 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 1000
8 Hàm lượng amoniac, tính theo nitơ mg/l 3
GVHD : TS.VÕ LÊ PHÚ Trang ii SVTH: CAO DUY HẬU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CẢI TẠO NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC NGẦM CHO CÔNG TY GIẤY TIỀN VĨNH THÀNH - BẾN LỨC - LONG AN
PHỤ LỤC II
GIỚI THIỆU ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẬT LIỆU
FERROLITE
1. Đặc tính kỹ thuật
a - Quy cách cỡ hạt lọc:
0.6 ÷ 0.8 mm UC 1.5
0.8 ÷ 1.0 mm UC 1.5
b- Ứng dụng : Khử Mangan
c- Chất làm tác nhân oxy hoá: không khí
d- Tốc độ nước rửa tuỳ thuộc kích cỡ hạt
0.6 ÷ 0.8 mm 60m/h
0.8 ÷ 1.0 mm 75m/h
e- Những điểm cần lưu ý:
Ferrolite loại vật liệu lọc ứng dụng chuyên khử Mangan có trong nguồn nước, rất
thích ứng với nguồn nước có hàm lượng Mn từ 1 ÷ 5 mg/l.
+ Không khí cần trộn đều với nguồn nước thô trước khi vào lọc.
+Thời gian lưu nước thô sau khi trộn khí đều từ 15’ đến 30’ tuỳ thuộc tính chất
nguồn nước.
• pH trước khi vào lọc phải bảo đảm ≥ 6,7
• Chiều cao vật liệu lọc được bố trí trong các bồn, bể lọc tuỳ thuộc vào vận tốc
lọc và hàm lượng Mn có trong nguồn nước cần xử lý, ví dụ:
Nguồn có Mn > 3mg/l vận tốc lọc cao, chiều dày lớp lọc là 1m.
Nguồn có Mn < 1mg/l vận tốc lọc thấp, chiều dày lớp lọc là 0,6m
• Vận tốc lọc của vật liệu trung bình từ 10 ÷ 20 m/h tuỳ thuộc vào chất lượng
nguồn nước.
• Rửa vật liệu bằng nước sạch sau mỗi chu kỳ lọc.
GVHD : TS.VÕ LÊ PHÚ Trang iii SVTH: CAO DUY HẬU
Sắt và mangan hầu như cùng tồn tại trong hầu hết các nguồn nước ngầm, và sắt sẽ
bò oxy hoá trước, sau đó đến Mangan. Như vậy sắt bò oxy hoá sẽ bò loại bỏ ở phần
trên của bình còn Mangan bò oxy hoá nằm ở phần dưới của bình.
Từ phương diện này có thể thấy, nếu hệ thống lọc chỉ dùng một bình thì lớp lọc phải
dày hơn. Khi nước nguyên chứa một hàm lợng lớn sắt và Mangan hoặc xử lý
nước có sắt và Mangan chưa được oxy hoá trước thì nên dùng hai bình nối thành một
cụm để loại bỏ sắt ở bình thứ nhất và bình thứ hai loại bỏ phần sắt còn lại và
mangan.
Còn về chât lọc thì sẽ rất hiệu quả nếu dùng Toyolex F trong bình thứ nhấtvà
Ferrolite MC trong bình thứ hai.
2.3. Độ pH của nước nguyên
Về nguyên tắc nếu nươc nguyên có độ pH cao hơn 6.5 là tốt nhất. Nếu độ pH thấp
hơn thì màng chất lọc có thể bò giảm khả năng oxy hoá và tan trong nước rồi cùng
thoát ra với nước lọc. Trong trường hợp đó phải nâng độ pH của nước nguyên lên
trên 6.5 trước khi xử lý.
2.4. Khi nước nguyên có chứa amoniac
Khi bơm chlor vào nước có chứa Amoni, trước hết Amoni sẽ tác động với chlor và
sinh ra chloramine (phức chlor). Nếu tăng lượng chlor lên thì lượng chlor dư sẽ đạt
được giá trò tối đa tại một điểm nhất đònh [điểm (a)] và sau đó bắt đầu giảm dần
xuống một giá trò tối thiểu tại điểm (b), sau đó lượng chlor dư sẽ tăng lên tỷ lệ thuận
với lượng chlor cho vào
GVHD : TS.VÕ LÊ PHÚ Trang v SVTH: CAO DUY HẬU