Bộ GIÁO
GIÁO DỤC
DỤC VẢ
VẢ ĐÁO
ĐÁO TẠO
TẠO
Bộ
TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠI HỌC
HỌC VINH
VINH
TRƯỜNG
ĐẶNG THỊ PHƯƠNG LÊ
ĐẶNG THỊ PHƯƠNG LÊ
NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG PHỐ BIẾN, GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG
NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG PHỔ BIÉN, GIÁO DỤC
CAO ĐẢNG NGHÈ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG
VIỆT NAM - HÀN QUỐC, TỈNH NGHỆ AN
CAO ĐẴNG NGHÈ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
TRONG BÓI CẢNH HIỆN NAY
VIỆT NAM - HÀN QUÓC, TỈNH NGHỆ AN
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Chuyên ngành:
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục Chính trị
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
BIÊULUẬN VĂN
CÁC CHỮ DANH
CÁI VIÉT
TẮT
TRONG
Học sinh, sinh viên
KTCN :
Kỹ thuật công nghiệp
Phương pháp dạy học
PPDH :
ƯBND :
Bằng
tất cả tình cảm chân thành của mình, tôi xỉn được bày tỏ tòng
Giáo dục pháp
luật
biết on đổi với: Phòng Sau đại học trường Đại học Vinh, Khoa Giáo dục
Trung học phổ thông
chính trị; các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy và giúp dỡ tôi trong quá trình
Trung học cơ sở
học tập cũng như hoàn thành luận văn thạc sỹ. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ
ủy ban
nhân
lòng
biếtdân
on sâu sắc tới TS Đinh Trung Thành,, người đã hết sức quan tâm,
2.2
Cơ sở hạ tầng Hàn Quốc, đã giúp tôi thực hiện việc khảo sát và cung
37 cấp so liệu đế tôi thực
hiện luận văn.
Mức độ quan tâm của học sinh, sinh viên đối với các
48
vấn
49
Xin
cảm
ơnđịnh
gia nhà
đình,trường
bạn bè
vàhọc
các đồng nghiệp dã hết sức động viên,
Mức độ chấp hành nội
quy,
quy
của
2.3
tôi trong
trìnhViệt
họcNam
tập. sinh, sinh viên khích
58
61
Lựa chọn hình thức thi môn Pháp luật của học sinh, sinh
2.8
viên Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn
63
Quốc
Kết quả khảo sát các giải pháp nâng cao chất lượng phổ
3.1
biến, GDPL cho học sinh, sinh viên Trường Cao đăng
nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc
93
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu hên quan đến luận văn.....................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................6
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..........................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................7
Kết luận chương 2........................................................................................64
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VẢ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG PHỔ BIÉN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH
VIÊN TRƯỜNG CAO DẲNG NGHÈ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM - HÀN QUỐC, TỈNH NGHỆ AN TRONG BÓI CẢNH HIỆN
NAY...............................................................................................................ốố
3.1. Phương hướng nâng cao chất lượng phố biến, giáo dục pháp luật cho
HSSV Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc,
Tỉnh Nghệ An.................................................................................................66
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, phổ biến pháp luật cho
học
sinh, sinh viên Trường Cao đắng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn
Quốc, Tỉnh Nghệ An.......................................................................................70
3.3. Khảo nghiệm về sự cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp nâng
cao chất lượng phổ biến, giáo dục pháp luật ở trường Cao đắng nghề
KTCN
Việt Nam - Hàn Quốc.....................................................................................93
Kết luận chương 3.........................................................................................95
KÉT LUẬN....................................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................99
1
MỞ ĐÀU
1. Tính cấp thiết của đề tài
luật thể chế hoá các Nghị quyết của Đảng, khẳng định vai trò chiến lược của
công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, tạo cơ sở pháp lý cho việc
triển khai thực hiện phố biến, GDPL trong nhà trường.
Công tác phổ biến, GDPL được thực hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau. Đối với các trường Cao đẳng, Đại học, công tác này được thực hiện
bằng việc giảng dạy môn Pháp luật đại cương cho HS, sv, trang bị cho HS,
sv trình độ đại cương, cơ bản, có hệ thống những tri thức lý luận cơ sở về
lịch sử nhà nước và pháp luật nói chung, về nhà nước và pháp luật Việt Nam
nói riêng; đồng thời giới thiệu khái quát một số lĩnh vực pháp luật thiết yếu
làm cơ sở cho sinh viên tiếp tục tìm hiểu và vận dụng pháp luật trong cuộc
sống và công việc.
Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An có
vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục của
tỉnh Nghệ An. Mục tiêu của nhà trường là đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật
có tay nghề cao, phấm chất, đạo đức tốt, biết tuân thủ các quy định pháp luật
và kỉ luật lao động, là những người công nhân đáp ứng được những yêu cầu
của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, của thời kì hội nhập
kinh tế quốc tế. Việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho HS, sv luôn luôn là
vấn đề được nhà trường đặc biệt chú trọng. Tuy nhiên, công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật ở trường vẫn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Để đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao về đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, công
tác phố biến, giáo dục pháp luật cho HS, sv trong trường cần được thực hiện
đồng bộ và nâng cao hơn nữa.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn vấn đề “Nâng cao chất
lượng pliỏ biến, giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên Trường Cao
đang nghề kĩ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn quốc, tỉnh Nghệ An trong
bối cảnh hiện nay ” làm đề tài luận văn Thạc sĩ.
3
4
- Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Thủ
tướng
Chính phú phê duyệt Đề án tăng cường công tác Phố biến, giáo dục pháp luật
nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 - 2015.
- Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BGD&ĐT-BTP ngày 16 tháng
11 năm 2010 của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ Tư pháp hướng dẫn phối hợp
công tác PBGDPL trong trường học.
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác phổ biến, GDPL, Quốc hội đã
cho soạn thảo và ban hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật. Luật này đã
được Quốc hội khóa XIII, kỉ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 06 năm 2012,
có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
Nhóm thứ hai: nghiên cứu về việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật
cho đối tượng là học sinh các bậc học khác nhau thông qua việc giảng dạy
môn
Giáo dục công dân. Tác giả Nguyễn Thị Kim Chi có công trình: “Giáo dục ỷ
thức chấp hành pháp luật cho học sinh thông qua dạy học môn Giáo dục công
dân lóp 12 (qua khảo sát tại Trường THPT Phan Ngọc Hiến, quận Ninh Kiều,
Thành pho cần Thơ) ”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Lý
luận và phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục chính trị, Trường Đại học
Vinh, 2010.
Tác giả Lê Thị Hưng có công trình: “Nâng cao ỷ thức chấp hành luật
giao thông đường bộ cho học sinh thông qua dạy học môn Giáo dục công dân
lớp 6 - bậc Trung học cơ sở (Oua khảo sát ở Trường Trung học cơ sở Thiệu
Tân, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoả) ”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Như vậy, tính đến nay đã có rất nhiều các văn kiện và công trình khoa
học nghiên círu về phổ biến, giáo dục và nâng cao ý thức pháp luật cho HS,
sv ở các khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, chưa có công trình nào trực tiếp
nghiên cứu về nâng cao chất lượng phổ biến, GDPL cho HS, sv Trường Cao
ố
đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An. Vì vậy, tác giả chọn
vấn đề này làm công trình nghiên cứu của mình dưới góc độ khoa học Giáo
dục, chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục chính
trị nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Pháp luật đại cương nói
chung và công tác phố biến, GDPL cho HS, sv nói riêng. Đe tài nghiên cứu
của tác giả không trùng lặp với các công trình đã được công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cún
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn của việc nâng cao chất lượng phổ
biến, giáo dục pháp luật cho HS, sv các trường cao đắng nghề; đề xuất một số
giải pháp nâng cao chất lượng phố biến, giáo dục pháp luật cho HS, sv Trường
Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc, Tỉnh Nghệ An.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cúu
- Làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề phổ biến, giáo dục pháp luật cho HS,
sv trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở
Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, Tỉnh Nghệ An.
- Đe xuất một số phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng phổ
- Phương pháp nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và triển khai được hệ thống các giải pháp giáo dục pháp
luật có tính khoa học, đồng bộ, phù hợp sẽ nâng cao chất lượng phổ biến,
GDPL cho học sinh, sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp
Việt Nam - Hàn Quốc, Tỉnh Nghệ An.
8
- Đề xuất một số kiến nghị cho các cơ quan ban ngành có hên quan
trong việc giáo dục pháp luật cho HS, sv trong các trường Dạy nghề nói
chung và HS, sv Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, Tỉnh
Nghệ An nói riêng.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục và tài liệu tham khảo, đề tài
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng phố biến, giáo
dục pháp luật cho học sinh, sinh viên các trường cao đẳng dạy nghề
Chương 2: Thực trạng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho học
sinh, sinh viên Trường Cao đắng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn
Quốc, Tỉnh Nghệ An
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng phố biến,
giáo dục pháp luật ở Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam
10
quyền lực phù hợp thay thế cho các tổ chức Thị tộc, Bộ lạc. Phù hợp với yêu
cầu đó, Nhà nước và pháp luật đã ra đời. Nhà nước và pháp luật là sản phẩm
của xã hội có giai cấp. Pháp luật đầu tiên của xã hội loài người là là pháp luật
của Nhà nước chủ nô.
Có thể nhận thấy rằng pháp luật hình thành từ hai con đường:
- Nhà nước thừa nhận những quy tắc vốn tồn tại trong xã hội và cải tạo
những quy tắc đó cho phù hợp với lợi ích của Nhà nước (Tập quán pháp, án
lệ).
- Thông qua con đường hoạt động xã hội, Nhà nước ban hành các văn
bản pháp luật đế điều chỉnh các quan hệ xã hội mới nảy sinh trong thực tế mà
trước đó không có.
Xét về khái niệm “pháp luật” xuất xứ La-tin “Directum” nói lên khái
niệm ngay thẳng, sự chính trực. Theo Đại từ điển Tiếng Việt giải thích: pháp
luật là quy tắc, hành vi của công dân do Nhà nước quy định, ban hành, buộc
phải tuân theo không được trái phạm. Theo định nghĩa này chúng ta có thể
thấy
sự chưa đầy đủ và chuẩn xác như định nghĩa của các nhà nghiên cứu pháp
luật:
“Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
phát triển phù họp với lợi ích giai cấp mình” [16; 154]. Pháp luật, về bản chất
nguyên gốc là mối tương quan giữa con người với con người, giữa con người
với tập thể, lâu dần trở thành quy tắc xử sự, mỗi người phải tuân thủ khi giao
tiếp với nhau cũng như giao tiếp với xã hội, sau này trở thành một định chế
được mọi người tuân hành, được bảo đảm thực hiện và sẽ bị áp dụng các chế
mỗi người dân sẽ được nâng lên. Sự hình thành ý thức pháp luật của mỗi
người được xem như là một hệ quả hiên nhiên của việc giáo dục chính trị hay
giáo dục đạo đức, vì vậy, không coi GDPL như là một hoạt động độc lập, dù
là tương đối trong hoạt động giáo dục nói chung. Quan niệm này về thực chất
là coi trọng ý thức chính trị, ý thức đạo đức của người công dân bao trùm toàn
12
bộ vấn đề, có thể “thế chỗ” cho một hình thái ý thức xã hội khác cần thiết
khác quan trong đời sống xã hội của cá nhân, đó là ý thức, là hiểu biết, thái độ
đối với pháp luật.
Quan điểm thứ hai đã đồng nhất GDPL với việc tuyên truyền phổ biến
giải thích pháp luật, coi đó là nhiệm vụ của các cơ quan chuyên trách, các
phương tiện thông tin đại chúng và cả bộ máy tuyên truyền. Quan niệm này
tách rời nhiệm vụ giáo dục, tuyên truyền pháp luật giữa các cơ quan chức
năng.
Chức năng tuyên truyền và định hướng xã hội rất quan trọng nhưng không thể
thay thế được giáo dục. Giá trị của tuyên truyền, của giáo dục là to lớn nhưng
không thế thay thế được các biện pháp xử lý của các cơ quan hành pháp.
Quan điểm thứ ba ngược lại quan điểm nêu trên khi cho rằng GDPL
đồng nghĩa vói dạy và học pháp luật ở các nhà trường, còn việc tuyên truyền,
phổ biến về pháp luật ở ngoài xã hội thì không phải là giáo dục pháp luật.
Quan niệm này nhìn GDPL ở một phạm vi rất hẹp trong nhà trường, chưa thể
hiện mối quan hệ gắn bó giữa nhà trường với xã hội và làm giảm tính phong
phú da dạng của hoạt động GDPL trong nhà trường.
Quan niệm thứ tư cho rang không có khái niệm GDPL. Bởi pháp luật là
những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, mỗi người phải có nghĩa vụ tuân
thủ. Do đó không cần đặt vấn về GDPL mà chỉ cần phổ biến pháp luật đê mỗi
người tự tìm hiểu mà có cách xử sự cho đúng. Quan điểm này một mặt xuất
nên xét về bản chất ngữ nghĩa là khác nhau, đồng thời hai hoạt động này có
chủ thể thực hiện, đối tượng điều chỉnh cũng như cách thức thực hiện khác
nhau. Tuy nhiên, các ý kiến theo quan điếm thứ hai cũng chưa đi sâu phân
tích và chỉ ra được những khác biệt cụ thể nói trên về nội hàm hoạt động liên
quan đến hai khái niệm.
Theo Từ điển Tiếng Việt, “phổ biến” là hoạt động làm cho đông đảo
người biết đến bằng cách truyền đạt trực tiếp hoặc thông qua hình thức nào
đó. Còn “giáo dục” là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự
14
phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy
dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra.
về khái niệm phổ biến, GDPL, theo “Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ phổ
biến, giáo dục pháp luật”, phố biến, giáo dục pháp luật là một từ ghép hai từ
phổ biến pháp luật và giáo dục pháp luật, về khái niệm phổ biến pháp luật có
hai nghĩa:
- Nghĩa hẹp: là giói thiệu tinh thần văn bản pháp luật cho đối tượng
của nó;
- Nghĩa rộng: là truyền bá pháp luật cho mọi tầng lớp nhân dân trên cả
nước. Khái niệm giáo dục pháp luật được hiểu là một khái niệm rộng bao gồm
cả quá trình nâng cao tri thức pháp luật cho đối tượng và bằng mọi cách
(thuyết phục, nêu gương, ám thị...) hình thành tình cảm, niềm tin pháp luật
cho đối tượng, từ đó nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp
hành pháp luật của đối tượng.
Cả cụm từ phổ biến, giáo dục pháp luật có hai nghĩa:
- Nghĩa hẹp: Là việc truyền bá pháp luật cho đối tượng nhằm nâng cao
bạch mà có sự trùng lắp, vì hoạt động GDPL không giới hạn chỉ là việc giáo
dục pháp luật trong nhà trường với các chủ thể và đối tượng cụ thể là nhà giáo
và người học.
1.2. Đặc điểm, nội dung, vêu cầu của công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật trong nhà trường
1.2.1. Đặc điếm của công tác pho biến, giáo dục pháp luật trong các
trường cao đẳng nghề
- Vai trò người học
Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo
dục quốc dân. Đối với các trường cao đắng nghề, người học bao gồm học sinh
hệ trung cấp nghê, sơ câp nghề; sinh viên hệ cao đắng nghê. Người học là một
nhóm đông đảo và có vị trí, vai trò quan trọng trong xã hội. Ý thức pháp luật
16
của người học có quan hệ hữu cơ với ý thức pháp luật xã hội. Vị trí của người
học thể hiện ở các kliía cạnh sau:
+ Vì có số lượng đông nên nếu người học có ý thức pháp luật cao thì tỉ
trọng số người có ý thức pháp luật trong xã hội cũng cao. Điều này sẽ có tác
động tích cực tới việc lan tỏa, ảnh hưởng ý thức chấp hành pháp luật tới các
đối tượng khác trong xã hội.
+ HS, sv là những người chủ tương lai của đất nước. Trong bối cảnh
nước ta đang xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN vững mạnh, đất nước
không chỉ đòi hỏi nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn mà còn phải có ý thức
đạo đức, ý thức pháp luật cao. HS, sv học nghề là một nguồn lực rất lớn tham
gia vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Muốn nước ta có
thể
8
9
Thời gian
Tên chuông mục
Tôn
g
số
3
Bài 1: Một số vấn đề chung về Nhà
Lý
Thực
thuy17
18 hành
19
ết
2
1
Kiể
m
tra
nước và Pháp luật
Nội
4
1
mạnh cơ bản của ngành giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng. So với
Kiểm tra
1
1
yêu cầu của người làm công tác phổ biến, GDPL nói chung thì đội ngũ nhà
Bài 5: Bộ luật lao động
6
5
1
giáo và cán bộ quản lý giáo dục vừa là người giảng dạy văn hóa, vừa là người
Bài 6: Luật Nhà nước
2
1.5
0.5
giáo dục nhân cách, đồng thời là những báo cáo viên pháp luật tiềm năng.
2
1.5
0.5
giáo
Bài 7: Pháp luật Ngoài
dân sựbộvàphận
pháp
luậtviên đảm nhận giảng dạy pháp luật chính khóa, đối với bộ
hôn nhân gia đìnhphận giáo viên của những chuyên ngành khác, nếu được bồi dưỡng về trình
2
1.5
0.5
pháp
tiết (Lý
thuyết:
11 tiết;
luận sv
và các
kiếm
tra: 4cao
tiết)
Cộngđắng nghề hiện nay được thực
3 hiện theo
21 chương
7 trình2 khung do Bộ Lao động 0
TênThương
chuơngbinh
mục và Xã hội quy định. TI
gian
Thựclời
hiện
chức năng, nhiệm vụ Nhà nước
*>
rr-1
Lý Thực Kiểm
Ă
giao, Bộ Lao động, Thương
hội đã tổ chức xây dựng, biên soạn
Tôn binh ,và Xãhành
tra
g 3 thuyế
giáo
2
Bài 3: Một số nội dung cơ bản của
3
tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội.
Luật dạy nghề
4 Bài 4: Pháp luật về lao động
5
4
1
Hệ cao
trung
cấpnghề:
nghề:
** Hệ
đắng
Kiểm tra
1
1
Cộng
T
T
Tên chương mục
1 Bài 5: Bộ luật lao động
2 Bài 6: Luật Nhà nước
15
fT1
A
Tôn
2
1.5
0.5
2
1.5
0.5
kinh doanh
5
Bài 9: Pháp luật hình sự và pháp luật
hành chính
Kiểm tra
6
Cộng
1
15
1
11
31
21
+ Vai trò, quyền hạn của tổ chức Công đoàn trong quan hệ với người
lao
động
Bài
và
người
5:
sử
Bộ
dụng
luật
lao
động
lao
động
quyết
tranh chấp lao động
Bài 6: Luật nhà nước (Luật Hiến pháp)
Nghiên cứu những nội dung chính:
+ Luật Nhà nước trong hệ thống pháp luật Việt Nam (Khái niệm Luật
Nhà nước; Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam)
I Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992 (Chế độ chính trị và
chế độ kinh tế; Chính sách văn hóa - xã hội; Quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân)
Bài 7: Pháp luật dân sự và pháp luật hôn nhân và gia đình
Nghiên cứu những nội dung chính:
+ Pháp luật dân sự (Khái niệm Luật dân sự, quan hệ pháp luật dân sự;
Một số chế định cơ bản của Luật dân sự; Trình tự, thủ tục xét xử và giải quyết
các vụ việc dân sự)
+ Pháp luật về hôn nhân và gia đình (Khái niệm Luật Hôn nhân và Gia
đình; Những nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình; Một số nội