Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi cá biển tại huyện tĩnh gia tỉnh thanh hoá - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO
TẠO
LỜI CAM
ĐOAN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kì công trình nào khác.

THÀNH
Tôi cũng xin cam đoan LÊ
mọiVĂN
sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc, xuất xứ.
Tác giả

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI
CÁThành
BIỂN
Lê Văn
TẠI HUYỆN TĨNH GIA - TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số


quá trình nghiên cứu luận văn này;


Ban Quản lý Dự án EU-link project đã hỗ trợ kinh phí cho tôi trong quá

trình thực hiện đề tài nghiên cứu;
• Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hoá, Trung tâm khuyến nông tỉnh
Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá, Chi cục Thống kê Thanh
Hoá, Trung Tâm khí tượng thủy văn Thanh Hóa, UBND huyện Tĩnh Gia, UBND
các xã Hải Châu, Hải Bình, Nghi Sơn và các hộ nuôi trồng thuỷ sản đã tạo điều
kiện thuận lợi trong việc cung cấp thông tin, số liệu trong quá trình nghiên cứu;
• Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi thiếu
sót. Kính mong nhận được sự góp ý của Hội đồng khoa học, thầy, cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

11


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
1. MỞ ĐẦU

26
2.5. Vị trí địa lý, tiềm năng và thực trạng nuôi trồng thủy sản lợ mặn
ở Thanh Hóa:
27
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
35
3.1.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
35
3.2.
Phương pháp nghiên cứu
35
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
41
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại Huyện Tĩnh Gia trong mối
quan hệ với nghề nuôi cá biển.
41
4.1.1.
Vị trí địa lý, địa hình.
41

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp..............iii


4.1.2.

Điều kiện tự nhiên - các yếu tố ảnh hưởng đến nghề nuôi trồng
thuỷ sản vùng ven biển huyện Tĩnh Gia:
44
4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội, ngành nghề và trình độ văn hóa, chuyên

Hiện trạng
và tiềm năng nhân lực và tổ chức quản lý:
71
4.2.7. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất Nuôi cá biển ở huyện Tĩnh
Gia:
72
4.3. Đề xuất
một số
giải giáp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và
hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá biển tại Huyện Tĩnh Gia.
74
4.3.1.
Giải
pháp về quy hoạch vùng nuôi:
74
4.3.2.
Giải
pháp về Kỹ thuật - khoa học công nghệ, khuyến ngư:
75
4.3.3.
Giải
pháp về con giống:
75
4.3.4.
Giải
pháp về thức ăn và công
tác thú y thủy
sản:
75
5. KẾTLUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

Hecta

3

FAO

Food and Agriculture Organization of the
United
Nations: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp

4 NTTS

Liên Hiệp Quốc

5NTHS

Nuôi trồng thủy sản

6UBND

Nuôi trồng hải sản

7 HĐND

Ủy ban nhân dân

8NN&PTNT
9Min
10 Max
11 Count


2.1.

Sản lượng nuôi biển của một số quốc gia châu Á (2001-2006)
5
2.2 . Sản lượng cá biển nuôi của một số quốc gia từ năm 2001-2006
7
2.3.
Sản lượng cá hồi nuôi trên thế giới từ năm 2001 - 2006
10
2.4.
Một số đối tượng cá biển được nuôi hiện nay tại Việt Nam
19
2.5.
Sản lượng cá biển nuôi của Việt Nam giai đoạn 2001- 2009
20
2.6: Các loài cá nuôi biển ở Việt Nam
21
2.7.
Hi
ện trạng về sản xuất giống các loài cá biển
22
2.8: Kết quả nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2006
- 2010
31
4.1: Tỷ lệ các hộ nuôi các loài cá khác nhau tại các xã nghiên cứu:
53
4.2: Cỡ cá và mật độ thả tại khu vực nghiên cứu
59
4.3: Kết quả phân tích thống kê Thời gian nuôi, cỡ cá thu, giá cá bán

Biến động nhiệt độ trung bình tháng trong năm tại huyện Tĩnh
Gia (Từ năm 2005 - 2010)
Biến
động tổng lượng mưa tháng trong năm tại huyện Tĩnh Gia
(Từ năm 2005 - 2010)
Đường biểu diễn mực nước triều trong một tháng tại Hòn Dáu.
Đường
cong điển hình của thủy triều hàng ngày vào kỳ nước
cường tại các cảng Lạch Bạng (Huyện Tĩnh Gia - Thanh Hóa)
Vạn Hoa, Cửa Ông, Hồng Gai, Hòn Dáu và Văn Lý .[30].
4.11: Biểu diễn số hộ và tỷ lệ % số hộ nuôi các loài cá khác nhau tại
các xã nghiên cứu
4.12: Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống lồng bè tại vịnh Nghi Sơn 55
4.13: Biểu diễn tỷ lệ % số hộ có kết cấu các loại bờ ao
4.14: Biểu
diễn tỷ lệ % số hộ có kiểu kết cấu ao thông nhau, ao
riêng biệt

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp..............vii

6
7
28
35
43
44
44
44
45
46

biển. Với chiều dài bờ biển 3260 km, khoảng 1 triệu km 2 vùng đặc quyền
kinh tế, hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, nhiều eo, vịnh đã tạo nên thuận lợi lớn
cho phát triển nghề nuôi biển (Bộ Thuỷ sản 1994). Diện tích mặt nước có thể
đưa vào qui hoạch nuôi biển lên tới 460.000 ha.
Thanh Hoá thuộc ven biển Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên 11.116
2
km chiếm 3,37% diện tích cả nước, diện tích vùng biển khoảng 1,7 vạn km 2.
Bờ biển Thanh Hoá kéo dài 102km, được giới hạn từ cửa Càn (phía Ninh
Bình) đến Đông Hồi, xã Hải Hà huyện Tĩnh Gia (giáp xã Quỳnh Lộc huyện
Quỳnh Lưu- Nghệ An). Ngoài ra, vùng biển Thanh Hoá còn tuân theo quy
luật hoàn lưu nước chung của Vịnh Bắc Bộ [20]; Có nhiều vụng vịnh là nơi
sinh sống thuận lợi cho nhiều loài thủy hải sản quý hiếm như vụng Gầm, vụng
Thủi, vụng Biện, vụng Quyển, vịnh Nghi Sơn và đảo Hòn Mê (Tĩnh Gia) đảo
Nẹ,... Đã tạo lên diện tích tiềm năng phát triển Nuôi trồng hải sản trên biển
và hải đảo của tỉnh là 3.270 ha bao gồm các vụng, vịnh, đảo, bãi triều ven
biển và cửa sông có thể phát triển nuôi hải sản. Trong đó đặc trưng cho vùng
có điều kiện tự nhiên thuận lợi và có tiềm năng lớn để nuôi cá biển ở Thanh
Hóa là huyện Tĩnh Gia.
Tĩnh Gia là huyện đồng bằng ven biển, có diện tích tự nhiên
45.733,61ha, bờ biển dài 42km. Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản đến năm
2009 là: 986 ha; Theo qui hoạch của Huyện thì diện tích nuôi trồng thuỷ sản
đến năm 2015 là 1.415 ha (trong đó nuôi mặn lợ là 1115 ha với 332 ha nuôi
công nghiệp)[43]; với nhiều vũng, vịnh cùng 3 cửa lạch lớn nhỏ: Lạch Ghép,

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

1


lạch Bạng và lạch Hà Nẫm, đã tạo cho nghề cá huyện Tĩnh Gia phát triển toàn

Góp phần phát triển nghề nuôi cá biển tại Thanh Hóa nói chung và
huyện Tĩnh Gia nói riêng.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

2


* Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng
suất và hiệu quả kinh tế nhằm phát triển nghề nuôi cá biển bền vững tại
huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hóa.
1.3.
Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu trên, tôi tiến hành những nội dung nghiên
cứu sau:
1.3.1.Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tê xã hội của Huyện Tĩnh Gia trong
mốiquanhệvớinghềnuôicábiển;
1.3.2.
NghiêncứuhiệntrạngnghềnuôicábiểntạiHuyệnTĩnhGia;
1.3.3.Đề xuất một sô giải giấp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tê
nghềnuôiấbiểntạiHuyệnTĩnhGia-ThanhHóa.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

3


c gia


18.259.963 19.635.848 20.893.332 22.369.316 23.135.267 23.745.575
871.060
974.329 1.076.118 1.311.601 1.459.752 1.606.838
Bảng 2.1. Sản lượng nuôi2.biển
TỔNG
của QUAN
một số quốc
TÀI LIỆU
gia châu Á (2001-2006)
370.178
394.454
440.373
672.092 1.213.659 1.271.520
655.852
781.519 ^ 826.245
927.557 1.042.481 1.261.475
2
1.255.509 1.333.213 1.251.302 1.214.958 1.211.959 1.182.558
.1. Hiện trạng nghê nuôi cá biên trên thê giới
534.427
660.063
703.262
736.258
764.724 879.553
Theo thống kê của FAO, lượng sản phẩm thủy sản được tiêu thụ trung
219.979
280.662
460.804
501.000 người.
525.200

trên thế giới năm 2006 là 143,7 triệu tấn, trong đó nuôi trồng thủy sản
đóng
góp 51,7 triệu tấn chiếm gần 36% tổng sản lượng, đạt giá trị 78,8 tỷ USD.
Nuôi trồng thủy sản nước ngọt chiếm 31,6 triệu tấn và nuôi biển là 20,1
triệu tấn. Sản lượng Nuôi trồng thủy sản (NTTS) liên tục tăng, từ chỗ chiếm
3,9% (1970) đến gần 36% (2006) tổng sản lượng thủy sản. NTTS cung cấp
0,7 kg thủy sản (1970) đến 7,8 kg/người (2006). Tăng trưởng về sản
lượng
[Nguồn:FỈSHTAT-FAO, 2008]
giai đoạn 1970 - 2006 là 7%/năm.
Nghềriêng
nuôivềcánuôi
biểnbiển
trên ởthế
tuygia
mớichâu
được
cứuđứng

Xét
cácgiới
quốc
Á,quan
Việt tâm
Namnghiên
là nước
phát
triển
trong
vài

như
Trung Quốc , Nauy, Nhật Bản... Coi nuôi cá biển là một trong những ngành
kinh tế mũi nhọn.
Theo thống kê của FAO, sản lượng nuôi cá biển năm 2002 của khu vực
Thái Bình Dương đạt khoảng 1 triệu tấn, giá trị 3,2 tỷ USD, tăng 240% so với
năm 1990 và chiếm 95% sản lượng nuôi cá biển của thế giới . Cá biển luôn là
nguồn thực phẩm có giá trị cao, hầu hết các nước có biển đều mong muốn
tăng nhanh sản lượng nuôi để bù đắp sản lượng cá biển khai thác tự
nhiên
đang có xu hướng giảm sút [41], [73].


ĩ

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

45


Quốc gia
Thổ Nhĩ Kỳ
Philippines

2001

2002

2003
38.911



2006

Theo các báo cáo được công bố, nuôi cá biển sẽ phát triển nhanh và đạt
38.306sản lượng
52.880từ 3,560.796
50.825
47.478
- 4 triệu tấn vào
năm 2010.
Các đối48.493
tượng nuôi quan trọng
Đài Loan
là: cá hồi sẽ đạt khoảng 2 triệu tấn vào năm 2010, trong đó riêng Nauy sẽ đạt
9.467
12.211
14.579
17.185
16.821
18.163
Thailand
1 triệu tấn, Chi Lê khoảng 0,5 triệu tấn; các loài cá quý hiếm như cá song, cá
cam, cá hồng...
chú trọng 12.642
phát triển nuôi
ở khu vực Đông Á,
9.226 tráp, cá
9.800
11.580 sẽ được11.705
17.600

161
182
544
phát triển mạnh vào những năm đầu của thế kỷ 21 và hiện nay đang đứng đầu
thế giới về sản lượng cá biển nuôi. Năm 1979 thì chỉ một vài lồng được nuôi
SaudiArabia
ở Quảng
Đông
để
tới Hồng

Hình
2.2:các
Giáloài
trị cá
cá song
biển168
nuôixuất
trênkhẩu
thế
[51] Kông
- lưu
352giữ
503
89 giới
O man
Ma
179 Cao. Sau
179
164

194.519




Hồi Đại dương (Atlantic Salmon)
438,2
253,9

445,0
265,0

507,4
280,5

537,0
343,0

573,0
379,0

600,0
370,0

là Hồng
USD,
nămKông
1995vàđạt
một
250.000
số nước
tấn châu
giá Âu.

thành
của
ng
Quốc
Anh
và 1,0kg.
Nauy
công
của
rất
đa
Trung
dạng
Quốc
với
7

chủng
các
loại
nước
từ
khác
1kg/con
trong
đến
sản
trên
xuất
7kg/con,

Lanchỉ
bị
117,0
90,2
103,0
115,0
còn
đình
1,15.
trệ. Philippin
Cá42,0
hồi được
là56,3
nước
nuôi dẫn
trong
đầu
lồng
thếđơn
giớihình
về tròn
nuôi
làcáchủ
măng
yếu,biển
ngoài
(Chanos
ra còn
43,9
38,0

tông
lượng
xây

sát
măng
bờ
biển.
năm
Điều
2005
đáng
của
chú
Philipin
ý

mặc
đạt
trên

nuôi
37.000


tấn.
quy
Tuy

nhiên

14,0
10,0
10,0từ
Bảng 2.3.
lượng
cá hồi
nuôicủa
trên
thế nghệ
giới
năm nên
200120- 2006
liên3,1
tục cá hồi
3,0Nauy vẫn
4,6 chưa bị
3,0 dịch bệnh
3,0 gây tổn
3,0 hại lớn. Thị trường tiêu
nước khác
gia rất rộng lớn: EU, Nhật
Sản
lượng
thụ cáQuốc
hồi Nauy
Bản,
Mỹ,(1000
Đông tấn)
Âu, Trung Quốc, Đài
1.025,3 1.060,0 1.131,2 1.188,0 1.247,0 1.270,0

tuyết sẽ đạt 0,5
14,0triệu tấn.
17,1
21,0
21,0
10,0
Sau thành công của Nauy, nuôi cá lồng biển ở khu vực Bắc Âu phát
10,0
triển rất mạnh7,0mẽ, các4,8
loài nuôi9,0
chính vẫn9,0là cá hồi
Đại Tây Dương và cá hồi
Zealand
Vân.
Phần
lớn
sản
lượng
2
đối
tượng
trên


Scốtlen,
Aixơlen, tuy nhiên
g cộng
một số nước như Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển đang tiếp cận công nghệ
nuôi này. Sản lượng ở khu vực Bắc Âu năm 2004 đạt 800.000 tấn cá hồi Đại
Tây Dương và 80.000 tấn cá hồi vân.

nuôi truyền thống, trước đây nguồn giống chủ yếu lấy từ tự nhiên và cho
ăn bằng cá tạp, nay được thay thế dần bằng nguồn giống nhân tạo và cho ăn
bằng thức ăn tổng hợp, gần đây đối tượng có giá trị kinh tế cao là cá ngừ
vây xanh, một đối tượng đang được quan tâm nghiên cứu phát triển nuôi với
quy mô lớn (Takashima & Arimoto, 2000).
*
Trung Quốc là nước có sản lượng nuôi trồng thuỷ sản đứng
đầu
thế
giới, sản lượng cá biển năm 2000 là 426.957 tấn, chiếm 4% tổng sản lượng
thuỷ sản nuôi (Young, 2002). Kỹ thuật sản xuất giống cá biển nhân tạo ở
Trung Quốc bắt đầu từ những năm 1950 và phát triển mạnh vào
những
năm 1980. Tính đến năm 2000, Trung Quốc đã sản xuất thành công con
giống nhân tạo của 54 loài thuộc 24 họ cá biển với số lượng lớn đáp ứng
cho nhu cầu nuôi thương phẩm. Số lượng sản xuất hàng năm khoảng 10 tỷ
con giống cá biển các loại và tập trung chủ yếu vào các loài có giá trị kinh

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

11


tế như cá song (Epinephelus spp), cá hồng (Lutjanus spp), yellowfin puffer
(Takifugu xanthopterus), large yellow croaker (Pseudosciaena crocea),
Japanese sea perch (Lateolabrax japonicus), Japanese flounder
(Paralichthys olivaceus) cá đù đỏ (Sciaenops ocellatus), cá tráp đỏ (Pagrus
major), cá chẽm (Lates calcarifer), cá đối (Mugil cephalus), cá măng
(Chanos chanos),... , trong đó riêng loài large yellow croaker chiếm
khoảng 1,3 tỷ con (Hong & Zhang, 2003).


lượng với 1.500 tấn (Su et al. 2000). Với tốc độ phát triển như vậy, nghề
nuôi cá biển ở Đài Loan đang có trển vọng trở thành nguồn thu ngoại tệ
chính của nghề nuôi thuỷ sản nước này.
* Ở Thái Lan, các đối tượng cá biển nuôi chính là cá chẽm (L. calcarifer),
cá song (Epinephelus spp), cá hồng (Lutjanus spp) và cá măng (Chanos
chanos),
cá giống được ương trong bể xi măng, ao, đăng hoặc lồng nổi từ cỡ cá 20 - 30
mm lên cỡ 80 - 100 mm trước khi nuôi thương phẩm. Giai đoạn nuôi thương
phẩm cá vược, cá măng được nuôi trong ao, đăng hoặc lồng, cá song hầu hết

nuôi bằng lồng nổi cỡ nhỏ (3mx3mx3m hoặc 4mx4mx3m), thức ăn sử dụng


tạp. Nguồn giống cá vược nuôi được cung cấp từ các trại sản xuất giống trong
nước với số lượng khoảng 100 triệu con giống mỗi năm (Kungvankii et
al.
1994). Trong khi đó, con giống của các loài cá song, cá vược, cá măng giống
chủ
yếu được thu từ tự nhiên hoặc nhập khẩu. Thái Lan đã sản xuất được giống
nhân
tạo các loài này nhưng không đủ cung cấp cho người nuôi. Sản lượng cá vược
nuôi của Thái Lan năm 2000 là 7.670,6 tấn đạt 17.356.000 USD và cá song là
1.347,8 tấn, giá trị 7.975.000 USD. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất của nghề
nuôi
cá biển Thái Lan hiện nay là thị trường hẹp, thiếu con giống, dịch bệnh và chi
phí
thức ăn cao (Bunlipatanon, 2002).
*
Indonesia là nước tập trung phát triển công nghệ sản xuất giống

trên toàn thế giới.
2.2. Xu hướng nghề nuôi cá biển của thế giới
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thế giới, thị
trường thủy sản sẽ không ngừng mở rộng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay,
các vấn đề về bệnh dịch phát sinh trong khu vực các sản phẩm từ gia súc, gia
cầm thì cơ hội cho các sản phẩm thủy sản sẽ tăng trưởng và chiếm lĩnh thị
trường thực phẩm. Đặc biệt các sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ biển và
những vùng biển sâu. Như vậy nhu cầu tiêu dùng các đối tương
nuôi
biển
được tăng lên mà phổ biến sẽ là các đối tượng nuôi cá biển.
Các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Châu Á, sẽ chiếm ưu thế nổi trội
trong việc cung cấp sản lượng thủy sản làm thực phẩm cho toàn thế giới,
do
đó hoạt động khai thác và nuôi trồng sẽ không ngừng được đẩy mạnh, nhiều
giống loài sẽ bị khai thác nặng nề hơn...
Vì vậy xu hướng nghề nuôi cá biển của thê giới được xác định như sau:
* Theo các dự báo, nghề nuôi cá biển sẽ phát triển nhanh và đạt tới sản
lượng từ 3,5 - 4,0 triệu tấn vào năm 2010.
* Các đối tượng nuôi quan trọng nhất vẫn là cá hồi sẽ đạt sản lượng
khoảng 2 triệu tấn vào năm 2010. Trong đó, riêng Nauy đã công bố sẽ đạt 1

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

14


triệu tấn, Chi Lê sẽ đạt 0,5 triệu tấn. Cá tuyết cũng sẽ là đối tượng được chú ý.
Nauy, Anh, Canada sẽ đi đầu trong lĩnh vực phát triển nuôi cá tuyết Đại Tây
Dương. Các loài cá quý hiếm như cá song, cá tráp, cá cam, cá vược, cá giò...

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

15


Theo Qui hoạch chỉ tính riêng vùng biển kín của Quảng Ninh và Hải
Phòng đã có 8.000 ha diện tích có thể đặt lồng nuôi cá biển, có
thể
đặt
150.0
ô lồng loại 3mx3mx3m đạt sản lượng 50.000 tấn/năm.
Ngoài diện tích mặt nước biển, Việt Nam còn có gần 1 triệu ha diện
tích đầm ao nước lợ. Hơn 400.000 ha nuôi tôm có thể nuôi xen canh, luân
canh nhằm cải tạo môi trường và tạo nên một lượng lớn sản phẩm.
* Về đối tượng nuôi:
Việt Nam là một quốc gia biển lớn trong vùng Biển Đông - được đánh
giá là một trong 10 trung tâm đa dạng sinh học biển và là một trong 20 vùng
biển có nguồn lợi hải sản giàu có nhất toàn cầu.
Biển Việt Nam là vùng biển nhiệt đới có nhiều loài cá biển có giá trị
kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao phân bố tự nhiên (khoảng 186 loài).
Hầu hết các đối tượng cá biển nuôi trên thế giới và đặc biệt là các loài
nhiệt đới đều có phân bố ở biển Việt Nam.
* Về nguồn nhân lực: Vùng biển có thể phát triển nuôi cá biển ở Việt
Nam trải dài trên 27 tỉnh với nguồn nhân lực dồi dào.
Ngoài ra, với nguồn nhân lực dồi dào tham gia vào các hoạt động thủy
sản, đặc biệt là dân cư tập trung khá đông đúc ở vùng ven biển là một nhân tố
quan trọng để phát triển kinh tế biển nói chung và thủy sản nói riêng.
Dự báo đến năm 2020 riêng số vùng ven biển sẽ tăng lên khoảng 30,4
triệu người, trong đó lao động khoảng gần 19 triệu người. Đây sẽ là lực lượng
quan trọng tham gia vào sự phát triển ngành thủy sản trong tương lai [34].

giá
thành hợp lý và ngày càng có chất lượng cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm thì mới có thể chiếm lĩnh được thị trường [41],[51].
2.3.2.

HiệntrạngnghềnuôicábiểnViệtNam

Việt Nam có tiềm năng phát triển nuôi biển nhưng đến nay sự phát triển
của nghề nuôi cá biển ở nước ta đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển. Điều
này thể hiện rất rõ ràng
là:
Phát
triển
không theo quy hoạch,
với
nhiều
loại
hình, quy mô khác nhau, trong đó quy mô hộ gia đình, tự phát là chủ yếu.
Ngay cả một số ít doanh nghiệp trong nước, cũng như công ty có vốn đầu tư
nước ngoài cũng có tình trạng tương tự. Công nghệ lồng nuôi chủ yếu là lồng

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp.............. 17


TT Loài cá

Tên khoa học

Hình
thức

Chương
trình
nuôi
thủy
sản
giai
2001Epinephelus
sppđối tượng
Cá song/mú
Tự cáaobiển được
nhiên,
Phòng,
Bảng
2.4.
MộtLồng,
số
nuôiHải
hiện
nay
tạiNauy,
Việt đoạn
Nam
[51]
3
500m(Bộ
, Thủy
có khảsản),
năngsản
chịu
đượccá

Các loàiHoá,
cá nuôi biển
ở Việt Nam
nhập
Khánh
1
vịnh như Cát Bà - Hải Phòng, vịnh Hạ Long - Quảng
Ninh,
vịnh
Hoà, Vũng Tàu, Nha Trang Khánh Hoà, Bán đảo Long Sơn Bà Rịa - Vũng
Tàu, huyện
đảo Phú Quốc Kiên
Giang
Bảng
2.5.
Sản
lượng

biển
nuôi
của
Việt
Nam
giai
đoạn
Kiên Giang, huyện sông Cầu - Phú Yên.[51]. Quảng Ninh, 2001- 2009
Thống kê của Bộ Thuỷ sản Nhân
(2006),tạo,
nămHải
2005,

số vùng
vịnh
kín,
thuận
trong
việc
phát
triển
quy Việt

Kiên
Giang
Nam
ngày
tăng cao,
tốc độ
tăngLan
rất Hạ,
nhanh
nămthị2005
vừa và
nhỏmột
là Thành
phố nhưng
Hải Phòng
(Vịnh
BếntừBèo
trấn đến
Cát năm
Bà)

4 (Snapper)
Hải Phòng
2.3.2.2. Hiện trạng con giống:
2.3.2.I.
Đối tượng và sản lượng
nuôi:
Pagrosomus
Quảng 30 loài
Ninh,

tráp
Trong hơnspp
136 loàiTự
cánhiên
biển kinh tế, có khoảng
đang được nuôi
Hiện
nay,

Việt
Nam
các
đối tượng nuôiHải
chủPhòng
yếu là cá song, cá giò và
(Red
với
quy



chế
biến
đông
lạnh
hay
đông
tươi
chưa
được
quan
tâm
phát
triển (thể hiện qua
7 (Yellow tail)
Khánh Hoà
S. nigrofasciata
bảng 2.6).
Bể,spp
lồng
trangCá
ngựa Hippocampus
Tụ nhiên, Nha
8 (Sea horse)
Khánh Hoà
nhân tạo
Tự nhiên
Khánh Hoà
măng Chanos chanos
9 Cá
(Milk fish)


Cá song/mú
1

Grouper

Epinephelus spp

Tự
Lồng,ao đất

Cá giò2(bớp)

Cobia

Rachycentron ccmadum

Lồng

Cá vược/
3 chèm

Seabass

Lates calcariỷer

Lồng,ao đấtss Nhân tao, tự nhiên

Cá hồng
4

Cá ngựa
8
Cá hồng
9 mỹ
Cá vược
10 mõm nhọn
Cá chim trắng vây dài
11

Loài cá

Golden Rabit fish

Siganus guttatus

Lồng,ao đấtTự nhiên

Yellowtail

Seriola dumerũi s.nigro/

Lồng,ao gầnTựđảo
nhiên

Sea horse

Hippocampus spp

Bè(Thử nghiệm)
Tự nhiên, ss nhân tạo

blochiiTrung QuốcLồng
Tính đến năm 2006, Việt Nam mới nghiên cứu thành công hoặc nhập
công
sản
loài
cá biển.
Tênnghệ
đơn vị
cóxuấtSốgiống
lượng6 cá
sản
Các đơn vị tham gia

TT

công nghệ

xuất năm 2006
(ước tính)

sản xuất

Cá song chấm

Bảng 2.7.400.000
Hiện trạng
giống
các loài
con về sản xuất
Viện


6

(Viện nghiên
800.000 con
cứu NTTS II,
cá vược mõm
Trường ĐHTS
nhọn
calcarifer) và

Viện NC(Nguôn:
NTTS IINguyễn Tường Anh và ctv, 2002)

TTKN Thừa
Cá dìa (Siganus Thiên Huế
Chưa có báo cao
Chưa
canaliculatus)nhập CN từ
số liệu
Trường Đại họcSEAFDEC
Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Cá chim vây
Trường
Trung
vàng
học Thủy sản
Chưa thống kê
I, nhập CN từ
(Trachinotus

ngoại. Một số cơ sở đã bắt đầu tự chế biến thức ăn nhưng thành phần chủ yếu
vẫn là cá tạp, bột cá lượng thức ăn tự chế biến không đáng kể .
2.3.2.4. Hiện trạng Một số kiểu lồng nuôi trên biển ở Việt Nam:
Lồng lưới nổi hoàn toàn bằng chất dẻo kiểu Nauy được cải tiến:
Kiểu lồng nuôi này, được cải tiến từ lồng Nauy và làm bằng vật liệu
của Việt Nam. Dung tích lồng nuôi 300m 3. Cục sở hữu Trí tuệ thuộc Bộ Khoa
học và công Nghệ Việt Nam đã cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 381
theo Quyết định số A60 QĐ/ĐK ngày 20/01/2004 cho loại lưới lồng này. Loại
lồng lưới này đã được sử dụng để nuôi cá biển ở vùng biển ở vịnh Diễn Châu,
Cửa Lò, Nghệ An.
-

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

22
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status