Một sổ giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV trường cao đang kinh tế kỹ thuật vinatex TP HCM - Pdf 33

21

BỌ
Bộ GIÁO
GIÁO DỤC
DỤC VÀ
VÀ ĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI
Ĩ)ẠI HỌC VINH

VŨ VĂN DANG

MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
MỘT
SỐ GIẢI
NÂNG
CAOHỌC
HIỆU QƯẢ
QUẢN
LÝ CÔNG
TÁC
QUẢN
LÝ PHÁP
CÔNG
TÁC
SINH
- SINH
VIÊN
HỌC SINH - SINH

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIẢO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM MINH HÙNG

NGHỆ
NGHẸ AN - 2013


3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm trân trọng và chân thành tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn
sâu sắc tới trường Đại học Vinh, khoa Sau Đại học, các cơ quan liên quan đã
tạo điều kiện cho chúng tôi được tham gia học tập, nghiên cứu khoa học để
nâng cao trình độ nhằm đáp ứng tốt hơn nhiệm vụ được giao.
Xin được bày tỏ lòng cảm ơn, biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, các
nhà khoa học đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học
tập cũng như trong nghiên cứu của khóa học. Đặc biệt xin được trân trọng
cảm ơn Nhà giáo, Nhà khoa học PGS - TS Phạm Minh Hùng đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý
giáo dục này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới BGH, các đơn vị phòng, khoa
trường ĐH Sài Gòn, các bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học.
Mặc dù trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bản
thân đã rất nỗ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa
học, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Vinh, tháng 08 năm 2013

quả

1.2.3.1............................................................................................................Hiệu
23
1.2.3.2..................................................................................................................

Hiệu

quả quản lý công tác học sinh - sinh viên......................................... 23
1.2.4.
i pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác

Giả
23


5

Tiểu kết chương 1.................................................................................................................... 31
Chương 2: Cơ sở thục tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý 32
công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kỉnh tế - Kỹ thuật Vinatex
TP. HCM (Cơ sở 2)............. ..............................................................................
2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. 32
HCM (Cơ sở 2).........................................................................................................................
2.1.1.....................................................................................................................Quá
trình hình thành và phát triển............................................................ 32
2.1.2.....................................................................................................................Cơ
cấu, tổ chức............................................................................................ 33
2.1.3..................................................................................................................... Ngàn
h nghề đào tạo....................................................................................... 34

3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp................................................ 61
3.1.1.Nguyên tắc đảm.........................................................................bảo
tính mục tiêu

61

3.1.2.Nguyên tắc đảm.........................................................................bảo
tính thực tiễn

61

3.1.3.Nguyên tắc đảm.........................................................................bảo
tính hiệu quả

61

3.1.4.Nguyên tắc đảm.........................................................................bảo
tính khả thi

61

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở 61
Trường Cao đăng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh Cơ
sở
2....... ....................................................................................................
3.2.1.
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên Nhà
trường về sự 62
cần thiết phải tăng cường quản lý công tác HSSV.............................................................
3.2.1.1............................................................................................ Mục


VIÉT TẮT

Viết đầy đủ
78
Ban chấp hành
Cán bộ
3.2.4.1.............................................................Mục tiêu của giải pháp
Cán bộ, giáo...................................................................................................
viên, nhân viên
67
Cán
bộ quản lý
3.2.4.2............................................................Nội
dung của giải pháp
................................................................................................... 68
Cao đẳng
3.2.4.3...........................................................................................Cách
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thức thực hiện giải pháp................................................ 72
Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - Vinatex TP.HCM
3.2.5.
Đả
bảo sinh
các điều
73
Họcmsinh,
viên kiện cho việc nâng cao hiệu quả quản lý
công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Công tác học sinh, sinh viên


MỞ ĐÀU
1. Lý do chọn đề tài
Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH HĐH) đất nước hiện nay, việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo (GD&ĐT) đang trở thành vấn đề cấp bách. Văn kiện Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI đã nhấn mạnh: 'Phát trién giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là
khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng
giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng
lập nghiệp” [4 ; tr. 130-131].
Giáo dục Việt Nam bước vào thế kỷ XXI đã thu được những thành quả
quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hóa các hình thức giáo dục và nâng
cấp cơ sở vật chất cho nhà trường. Hệ thống giáo dục quốc dân tương đối
hoàn chỉnh, thống nhất và bắt đầu đa dạng hóa về loại hình, phương thức và
nguồn lực, từng bước hòa nhịp với xu thế chung của giáo dục thế giới. Chiến
lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 cũng đã xác định
mục tiêu "Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện
đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác -Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
làm nền tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất
lượng giáo dục vùng khó đẻ đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều
kiện đế các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi
trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát
triển. Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đắng đẻ ai cũng được học,


10

học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em

sống, ý thức chấp hành pháp luật, chăm sóc sức khỏe, thể chất, giáo dục
truyền thống lịch sử cách mạng, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác
phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội của học sinh, sinh viên
(HSSV). Đồng thòi phải chuẩn hóa nội dung, phương pháp CT HSSV ở các
đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp
chuyên nghiệp; phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, năng động, sáng tạo của
HSSV trong quá trình học tập và rèn luyện.
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh tiền
thân là trường Công nhân Kỹ thuật May Thủ Đức, được thành lập theo quyết
định số: Ố88/CNN-TCQL ngày 14 tháng 10 năm 1978 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp nhẹ. Ngày 13/05/2009 Trường chính thức đổi tên thành Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh.
Mặt khác, để đáp ứng yêu cầu đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ
của ngành Dệt - May Việt Nam, nhà trường đã liên kết với các Trường Đại
Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Trường Đại
Học Bách Khoa Hà Nội đào tạo cán bộ có trình độ cao học và đại học. Đồng
thời nhà trường còn thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng ngắn hạn cho hàng ngàn
học viên là cán bộ quản lý tại các công ty, xí nghiệp của ngành Dệt - May ở
khu vực phía Nam. Với số lượng HSSV hiện có trong năm học 2012 -2013
khoảng 7.000 sv. Cùng với chất lượng giáo dục nói chung, CT HSSV và
quản lý CT HSSV đã có những kết quả khả quan. Tuy nhiên, công tác này vẫn
còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
Đội ngũ nhân viên quản lý công tác HSSV còn chắp vá, chưa được đào tạo,
bồi dưỡng bài bản, phần lớn là cán bộ, nhân viên thuyên chuyển từ các công
việc khác. Việc thực hiện xây dựng và thực hiện kế hoạch còn bất cập về nội


12

dung cũng như triển khai nên dẫn đến chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu

thực tế đòi hỏi công tác quản lý HSSV cần đồng bộ hơn, thống nhất hơn trong
các biện pháp thực hiện, cần đổi mới các biện pháp quản lý HSSV nhằm giáo
dục HSSV có ý thức tự giác chủ động trong học tập, tu dưỡng, rèn luyện,
không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn nghề mà còn nâng cao phẩm chất,
đạo đức, tư tưởng, tác phong nghề nghiệp phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là những vấn đề cấp thiết mà nhà
trường đang tìm những biện pháp giải quyết.
Là một cán bộ đang công tác tại Cơ sở 2, với nhiệm vụ là lãnh đạo Co
sở, phụ trách mảng đào tạo, công tác HSSV, tôi luôn trăn trỏ trước vấn đề
quản lý HSSV, làm thế nào đế công tác HSSV được quản lý một cách khoa
học, xây dựng nền nếp học tập và rèn luyện cho HSSV, phù hợp với đòi hỏi
của thực tiễn.
Từ những lý do khách quan và chủ quan trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề
tài: Một sổ giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Công tác HSSV Trường
Cao đang Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM (Cơ sở 2), làm đề tài nghiên
cứu cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ỏ Trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ
thuật Vinatex TP. HCM (Cơ sở 2).
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thê nghiên cúu
Vấn đề quản lý công tác HSSV ỏ Trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ thuật.
3.2. Đoi tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM (Cơ sở 2).


14



6.3.

Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu được.
7. Đóng góp của luận văn
7.1. về mặt lý luận
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý công tác HSSV ở các trường
ĐH, CĐ nói chung, ở các trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ thuật nói riêng.
7.2 về mặt thực tiễn
Làm rõ thực trạng quản lý công tác HSSV ở Trường Cao đắng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP.HCM (Cơ sở 2). Từ đó đề xuất các giải pháp để nâng
cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Vinatex TP.HCM (Cơ sở 2).
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý công tác
HSSV .
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý công
tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM (Cơ sở 2).
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV
ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM Cơ sở 2.


16

Chương 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

Đe tài chủ yếu nghiên cứu về các vấn đề xây dựng mục tiêu công tác HS
theo định hướng nghề nghiệp đồng thời triên khai kế hoạch một cách tối ưu
nhất trong việc quản lý công tác HS, nhằm giáo dục HS có ý thức tự giác chủ
động trong học tập, tác phong nghề nghiệp phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tác giả đã đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng công tác quản lý
HSSV sau đây: Hoàn thiện mục tiêu công tác học sinh của nhà trường theo
định hướng mục tiêu dạy nghề: Lập kế hoạch triển khai công tác học sinh
từng khóa học và từng năm học hướng tới đạt được mục tiêu đã đề ra; Phân
công trách nhiệm và tố chức chỉ đạo thực hiện theo các mặt công tác học
sinh hướng tói hoàn thành kế hoạch và đạt mục tiêu đã đề ra; Kiểm tra, đánh
giá kết quả, điều chỉnh các mục tiêu và hoàn thiện các biện pháp quản lý công
tác học sinh của nhà trường...
Tác giả Tô Văn Sông (2007) đã nghiên cứu đề tài: “Một sổ biện pháp
quản lý Công tác HSSV ở Trường Cao đăng Kinh tế — Kỹ thuật Hải Dirong
trong giai đoạn hiện nay”. Trong đề tài của mình, tác giả đã làm rõ cơ sở lý
luận và thực tiễn của công tác quản lý công tác HSSV ở Trường cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương; Từ đó đề xuất các biện pháp đê nâng cao
hiệu quả công tác quản lý HSSV.
Ngoài ra còn phải kể đến một số bài viết trên các tạp chí, các báo đề
cập tới thực trạng quản lý công tác HSSV trong các trường ĐH, CĐ
Ngày 29 thángl 1 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban
hành Chuông trình Công tác học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đắng
và trung cấp chưyên nghiệp giai đoạn 2012-20ỉ6, trong đó nhấn mạnh việc


18

đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, nâng cao chất

Khi đến học tại các cơ sở đào tạo HSSV được tiếp xúc với môi trường
học tập rèn luyện mới, không gian hoạt động rộng hơn, HSSV không đơn
thuần chịu sự giám sát quản lý của gia đỉnh, thầy giáo như ở trường phổ
thông, mà môi trường ở cao đắng, đại học rộng, đa dạng phong phú các loại
hình hoạt động học tập, rèn luyện. Với sự trưởng thành về trí tuệ, thể chất cá
nhân, xuất hiện những nhu cầu mới về vật chất, nhu cầu về học tập tích lũy
kiến thức chuyên môn cho bản thân.
Tóm lại HSSV đang là tuổi thanh niên có nhiều ước mơ hoài bão, tâm
sinh lý đang phát triển, là người luôn có tính chủ động hăng say học tập, sáng
tạo tích cực chủ động trong học tập và rèn luyện. Nhiều HSSV đã vượt khó và
đạt thành tích cao trong học tập, nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, đại bộ phận
HSSV còn thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống, đánh giá nhìn nhận các hiện
tượng trong cuộc sống còn nông cạn, coi nhẹ, mơ hồ quan điếm ý thức chính
trị, là lực lượng dễ bị kích động lôi kéo, họ có những hành vi, hành động
nhiều khi mang tính bột phát. Đây là những yếu kém HSSV hay mắc phải vì
thế trong quá trình GD - ĐT nhà trường cần chú ý khắc phục nhược điểm trên


20

của HSSV và có biện pháp giáo dục họ đi đúng hướng, đúng mục tiêu đào tạo
đề ra.
1.2.1.2. Công tác học sinh - sinh viên
Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng
nhà trường, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thâm mỹ và
nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
-

21

Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho HSSV. Phối hợp với các phòng chức
năng liên quan giải quyết các trường hợp HSSV ốm đau, tai nạn, rủi ro.
+ Là đầu mối phối hợp với các phòng chức năng đế tổ chức tuần sinh hoạt
chính trị đầu mỗi năm học cho HSSV; tổ chức cho sinh viên học tập nội quy,
quy chế, quyền lợi và nghĩa vụ của HSSV; tố chức sinh hoạt chính trị, tư
trưởng thường xuyên cho HSSV trong quá trình học tập tại trường.
+ Phối hợp với các khoa, bộ môn, phòng Đào tạo, các phòng, ban khác và
Đoàn TNCSHCM tiến hành theo dõi việc học tập, nghiên cứu khoa học và rèn
luyện của HSSV, làm căn cứ để đề xuất đánh giá xét tiêu chuẩn thi và thi tốt
nghiệp. Tổ chức xét cấp học bống, trợ cấp xã hội và mức đóng học phí cho
HSSV, kế cả học bống do các cá nhân và tổ chức tài trợ cho Trường. Đề nghị
Ban Giám hiệu khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong học
tập và rèn luyện; đồng thời kiến nghị hình thức kỉ luật đối với trường hợp vi
phạm nội qui, qui chế.
I Xác nhận chế độ chính sách xã hội cho HSSV theo quy định hiện hành,
giới thiệu HSSV liên hệ với các đơn vị ngoài trường nhằm phục vụ trực tiếp
cho việc học tập, nghiên cứu khoa học của HSSV.
+ Triển khai phần mền quản lý HSSV: Nhập thông tin phiếu HSSV trúng
tuyển, kết quả rèn luyện và quá trình rèn luyện thực hiện quy chế học tập, sinh
hoạt, khen thưởng, kỉ luật của HSSV.
+ Triến khai hoạt động đánh giá sau đào tạo. Duy trì mối liên hệ và các
kênh thông tin hên lạc với cựu HSSV. Cập nhật thông tin vào phần mền quản
lý hồ sơ của cựu HSSV. Phối hợp tổ chức các hoạt động quảng bá, đào tạo,
nghiên cứu khoa học liên quan đến cựu HSSV.
+ Phối hợp với Y tế cơ quan kiểm tra vệ sinh thực phẩm, vệ sinh chung tại
nhà ăn của Trường, giải quyết kịp thời các yêu cầu phục vụ cho sinh hoạt của
HSSV.


quá trình "Quản" gồm sự

COI

sóc,

giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định; quá trình "Lý" gồm sự sửa sang, sắp
xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế "phát triển". Nếu người đứng đầu tố chức chỉ lo
việc "Quản", tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn, thì tổ chức dễ trì trệ. Ngược


23

lại, nếu chỉ quan tâm đến việc "Lý", tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi
mới mà không đặt trên nền tảng của sự ốn định, thì sự phát triển của tố chức
không bền vững. Trong "quản" phải có "lý", trong 'lý" phải có "quản" đê động
thái của hệ ở thế cân bằng động: Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu
quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố
bên ngoài (ngoại lực). Có nhiều quan niên khác nhau về "Quản lý". Tuy
nhiên, tựu trung lại có những hướng chủ yếu sau:
I Nếu nhìn từ hướng "vận hành", "hoạt động", thì QL được hiểu là sự tác
động, là hoạt động phối họp của chủ thể QL đến khách thể QL, hướng khách
thể phát triển theo quy luật khách quan hoặc theo mục đích, chủ định của chủ
thẻ QL. Theo hướng này, có thể kế đến các loại ý kiến sau:
- QL là hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do
đó, QL được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng
thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới. "Khoa học tố chức và QL - Một
số vấn đề lý luận và thực tiễn" [10 - Tr 14]
- QL là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và

các khỉ quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiến lay
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trưởng". Quan diêm của Mác
khẳng định rằng trong các hoạt động có sự tham gia của nhiều người thì đều
cần phải có định hướng, có quản lý.
QL đó là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người
QL, tố chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, văn hoá,
xã hội, kinh tế... bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên
tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều


25

kiện cho sự phát triển của đối tượng. Nói một cách khái quát: QL là quá trình
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL đến khách thể
QL nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra. Mục tiêu QL là trạng thái tương lai, là cái
đích phải đi tới của QL, nó định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ
hệ thống QL. Mục tiêu phải xác định trước, đê chi phối dẫn dắt cả chủ thể và
đối tượng QL trong toàn bộ quá trình hoạt động. Xác định mục tiêu đúng có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động QL.
Mục tiêu QL có nhiều loại, nhiều cấp, nhiều thứ bậc với những khoảng
thời gian khác nhau. Cụ thể hoá mục tiêu đó là nhiệm vụ của các nhà QL, lãnh
đạo. Khi đã xác định được mục tiêu người QL còn phải tìm ra động lực trong
QL. Động lực là yếu tố quyết định của sự vận động, phát triển của toàn bộ hệ
thống QL nhằm đạt tới mục tiêu đã xác định. Không có động lực thì không có
sự phát triển. Động lực có thể là động lực bên trong, bên ngoài, có thê là trực
tiếp hoặc gián tiếp. Người QL phải biết khơi dậy mọi nguồn động lực để
hướng vào mục tiêu chung nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Mục tiêu và
động lực trong QL có mối quan hệ đặc biệt: Mục tiêu đúng trở thành động
lực, mục tiêu sai hoặc không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực, không tạo ra sức
mạnh tổng hợp.

đặc biệt là tâm lý của HSSV.
Bên cạnh đó người quản lý CT HSSV còn phải biết và tạo ra và duy trì
môi trường sư phạm mà ở đó mọi thành viên tham gia CT HSSV cùng hợp tác
làm việc đê hoàn thành mục tiêu đào tạo đã đề ra. Quản lý CT HSSV sẽ khó
thành công, QL sẽ không hiệu quả, nếu họ không hiểu cái gì là động lực thúc
đây sự nỗ lực của các nhân viên thuộc quyền hoặc đồng nghiệp. Người QL
phải luôn nhớ rằng: Động cơ chi phối hành vi và hoạt động của con người
Từ cách hiểu QL trên, chúng ta thấy rằng, để quản lý CT HSSV, hay để tác
động đến HSSV nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục, người QL phải sử
dung tri thức của QL, hiểu biết và vận dụng các qui luật tâm lý, biết xây dựng


27

kế hoạch và vận dụng tổng hợp các biện pháp một cách khoa học, nghệ thuật
thì mới đạt được hiệu quả mong muốn.
- Chức năng, nhiệm vụ của quản lý công tác học sinh - sinh viên
Quản lý CT HSSV là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
các nội dung của CT HSSV để góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo chung
của nhà trường.
Quản lý CT HSSV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác
QLGD. Đế thực hiện tốt nhiệm vụ này, đòi hỏi các cơ quan tham gia hoạt
động GD, cụ thể là cán bộ QLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng
cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực QL và trách nhiệm cá
nhân.
- Công tác quản lý học sinh sinh viên
Công tác HSSV là những công việc có liên quan đến HSSV nhằm giúp
HSSV học tập tốt, rèn luyện tốt, hình thành phẩm chất và năng lực công dân.
CT HSSV là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của HSSV theo đúng
chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status