21
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠIVÀ
IIỌC
VINII
Bộ
GIÁO DỤC
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ ANH TUÁN
MỘT SÓ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHÊ
MỘT SÓ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHÊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG THỊ MINH PHƯONG
NGHEAN-2013
AN-2013
NGHỆ
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
đào tạo là đầu tư phát triển”
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 trong văn kiện Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuân
hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là
khâu then chốt”.
- Chủ trương của ngành:
5
dục và Đào tạo đã triển khai cuộc vận động “Năm học ứng dụng công nghệ
thông tin trong giảng dạy” ở tất cả các cấp học từ Đại học, Cao đẳng cho đến
THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã rất quan
tâm đến công tác quản lý ở cơ sở, đặc biệt kể từ khi có sự ra đời của Dự án
SREM năm 2007 - ứng dụng CNTT trong quản lý trường học; và gần đây có
hệ thống SMAS - quản lý nhà trường do Tống công ty bưu chính viễn thông
quân đội Viettel triển khai.
- Tình hình chung ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các
trường THPT:
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý trường học
phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ cán bộ quản lý, Có CBQL chỉ sử dụng được
CNTT ở mức đánh văn bản, thậm chí có CBQL không thể sử dụng được máy
vi tính và do đó cũng không mặn mà với việc triển khai ứng dụng CNTT vào
nhà trường. Mặc dù chủ trương đẩy mạnh ímg dụng công nghệ thông tin trong
7
3. Khách thê và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: vấn đề ứng dụng CNTT trong công tác quản
lý
ở truờng trung học phổ thông.
3.2. Đối tuợng nghiên cứu: Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý ở các trirờng trung học phố thông quận Thủ Đức,
TP.HCM.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đuợc các biện pháp khoa học, phù hợp với thục tiễn và có
tính khả thi để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thì sẽ nâng
cao chất luợng giáo dục ở các trirờng trung học phố thông quận Thủ Đức, TP
Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cúu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý ở các trirờng trung học phổ thông.
8
I Khái quát hóa các nhận định độc lập về hệ thống quản lý của các
thông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngành
công nghệ này lên xã hội.
10
đào tạo về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng: Quyết định 698/
QĐ - TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế
hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020; Chỉ thị số 55/2008/CT - BGDĐT ngày
30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và
ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008 - 2012; Quán triệt và triển
khai Nghị định 102/2009/NĐ - CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 về quản lý đầu
tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Các Sở GD&ĐT đã cùng với các Chi nhánh của Tổng công ty Viễn
thông quân đội Viettel, phối hợp với các sở, ban ngành địa phương tiếp tục
triển khai mạnh mẽ việc thực hiện kết nối Internet băng thông rộng miễn phí
đến các cơ sở giáo dục mẫu giáo, mầm non, tiếu học, trung học cơ sở và trung
học phổ thông, các phòng giáo dục và đào tạo, các trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm học tập cộng đồng và các trường trung cấp chuyên nghiệp.
* Một số nghiên cún về úng dụng CNTT trong quản lí:
- Ưng dụng CNTT trong quản lí hoạt động NCKH trong giáo dục. (Tác
giả Lê Lâm, Luận án tiến sĩ - Thư viện Quốc gia, 2009).
- Một số biện pháp tổ chức triên khai việc ứng dụng công nghệ thông
11
Qua các nghiên cứu các tác giả đều khẳng định ý nghĩa và vai trò quan
trọng của việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý và giảng dạy. Qua đó
các tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị với các cấp quản lý như Phòng GD
& ĐT, Sở GD & ĐT trong việc triển khai một số biện pháp quản lý ứng dụng
CNTT vào các trường thuộc phạm vi quản lý.
Tuy nhiên, việc “Ưng dụng công nghệ thông tin trong quản lý” hiện
nay ở hầu hết các trường phổ thông nói chung và các trường THPT quận Thủ
Đức, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng còn tồn tại nhiều bất cập, chưa có
nghiên cứu thỏa đáng, đáp ứng yêu cầu đổi mói GD - ĐT và phát triển KT XH. Một trong những nguyên nhân chính của vấn đề này như Chỉ thị 40 CT/TW của BCH TW đã nêu là “Năng lực của đội ngũ CBQL GD chưa
ngang tầm với yêu cầu phát triển của công nghệ thông tin”. Chế độ, chính
sách và đầu tư trang bị còn bất họp lý, chưa tạo động lực đủ mạnh đê đẩy
mạnh hon nữa việc “Ưng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ”
Từ các phân tích trên, tác giả nhận thấy việc ứng dụng CNTT trong
công tác quản lý ở trường THPT là một vấn đề cấp thiết nhưng chỉ được
nghiên cứu dưới góc độ tổng quan, chưa đáp ứng được thực trạng đặc thù của
từng địa phương. Thực tế ở Việt Nam việc đưa CNTT vào quản lý các hoạt
động nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng còn tồn tại
13
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1.
Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1.
thuật. Đó chính là cách nhìn về nhân bản hoạt động quản lý. Ông nhấn mạnh
muốn quản lý thành công phải tìm hiểu các nhóm nhỏ và không nên tách công
nhân ra khỏi nhóm của họ.[2]
- Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol); xây dựng
kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiêm soát. Trong đó, các nguồn lực có
thẻ được sử dụng và đê quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên
nhiên. Đầu thế kỷ 20 Mary Parker Follett định nghĩa quản lý là "nghệ thuật
khiến công việc được làm bởi người khác" [2]
Các nhà nghiên cứu Việt Nam, xuất phát từ góc độ khác nhau cũng đã
đưa ra những khái niệm quản lý.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý
là
15
Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập
thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là
khách thế con người, đê đạt được các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một
cách hiệu quả nhất.
Qua định nghĩa, quản lý phải bao gồm các điều kiện sau: Chủ thể quản
lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức, là cái tạo ra hành
động (hoạt động quản lý); Khách thể quản lý cũng có thể là một cá nhân, một
nhóm người hay một tổ chức, tiếp nhận sự tác động quản lý; Công cụ quản lý
là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng tác động đến đối tượng quản lý;
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thê quản lý đến đối tượng
Quản lý nhà trường
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý Giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các chủ thể quản
lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, thực hiện được
các mục tiêu GD đề ra”. [22]
17
- Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
I Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà
trường.
+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường.
1.2.2.
Trường THPT
Mỗi quốc gia đều có hệ thống giáo dục của mình để thực hiện chiến
lược giáo dục trong toàn quốc, gọi là hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống
giáo dục quốc dân là mạng lưới các trường học, các cấp học, các ngành học
để tiến hành giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nhân lực có tri thức theo yêu cầu
của xã hội, thỏa mãn nhu cầu học tập của nhân dân.
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam: Được tổ chức trên cơ sở khả
19
Đối tượng tham gia giảng dạy được gọi là giáo viên trung học. Các giáo
viên phải tốt nghiệp trường đại học sư phạm hoặc đại học chuyên ngành các
môn học phổ thông có bổ sung chứng chỉ sư phạm. Nhiệm vụ của người giáo
viên là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo
dục.Các môn học qui định bậc học phố thông bao gồm: Toán, Lý, Hóa, Tin
học, Sinh vật, Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ, Kỹ thuật, Giáo dục công dân, Giáo
dục thể chất, Giáo dục quốc phòng, Nghề phổ thông.
1.2.3.
Biện pháp quản lý
Theo từ điển tiếng Việt, biện pháp là cách làm, cách giải quyết vấn đề.
Như vậy biện pháp quản lý là cách thực hiện các công việc quản lý nhằm đạt
được các mục tiêu quản lý. [1 ]
Biện pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thế quản lý đến đối
tượng quản lý thông qua các công cụ quản lý và phương pháp quản lý.
Biện pháp quản lý giáo dục là cách thực hiện: Mục tiêu giáo dục đào
tạo của nhà trường; xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nhà trường, quản
lý hoạt động dạy học; quản lý các hoạt động giáo dục; quản lý cơ sở vật chất
và thiết bị dạy học trong nhà trường; xây dựng tập thể giáo viên, học sinh và
đảm bảo mối quan hệ giữa các tổ chức trong nhà trường; quản lý việc thực
20
những phương tiện hiệu quả giúp mọi người có thể học tập mọi lúc mọi nơi và
học suốt đời.
+ ứng dụng CNTT trong các công việc ngành nghề: Phần mềm máy
tính là hệ thống chương trình chạy trên máy tính để thực hiện một công việc
cụ thẻ nào đó. Đối vói người dùng điều quan tâm nhiều hơn cả là các phần
mềm ứng dụng. Đó là các phần mềm trợ giúp thực hiện những nhiệm vụ trong
các hoạt động, các công việc thường hàng ngày như: soạn thảo văn bản, tính
toán, trình chiếu, xử lí hình ảnh, quản lý công ty, quản lý chi tiêu, quản lí học
sinh, lập thời khoá biểu,... Muốn máy tính thực hiện một công việc cụ thể nào
đó, thì cần phải cài đặt phần mềm ứng dụng tương ứng lên máy tính. Như vậy
phần mềm rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT đê xử lý các công việc
thường ngày.
22
1.3. Công tác quản lý ở trường THPT
1.3.1.
Mục đích quản lý
Mục đích quản lý ở trường THPT là làm thế nào đế điều khiển, thúc
đẩy hệ thống nhà trường hoạt động một cách trôi chảy, đạt được hiệu quả cao
nhiệm vụ từng năm học. Muốn đạt được mục đích quản lý, người quản lý giáo
dục cần phải nắm rõ các hoạt động cơ bản của công tác quản lý nhà trường,
đó chính là nội dung quản lý nhà trường.
1.3.2.
1.3.2.2. Quản lý việc xây dụng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
của
trường THPT
Ke hoạch của cán bộ quản lý trường THPT gồm các vấn đề sau: Các
hình thức gián tiếp hoặc trực tiếp nắm bắt tình hình của nhà trường: xây dựng
một chương trình hoạt động tương ứng với từng loại hoạt động trong trường
theo từng quý, tháng, năm...; lên lịch kiểm tra các hoạt động cụ thể; kế hoạch
phối hợp trong và ngoài nhà trường: tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng bộ và
chính quyền địa phương; định kỳ báo cáo lên Sở GD & ĐT.
Việc tổ chức thực hiện kế hoạch gồm các công việc sau: Truyền đạt,
giải thích nhiệm vụ cho các bộ phận, các cá nhân thực hiện kế hoạch, phân
công thực hiện, quy định chức năng, quyền hạn cho từng bộ phận; phân bó
kinh phí và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện kế hoạch: xác lập cơ chế
24
quan trọng nhằm hạn chế những yếu kém, phát huy hết năng lực các cá nhân
đế tạo nên sức mạnh tổng hợp cúa tập thể nhằm hoàn thành xuất sắc mục tiêu
đã đặt ra của kế hoạch.
Kiểm tra và đánh giá kịp thời từng giai đoạn thực hiện kế hoạch nhằm
điều chỉnh sai lệch nếu có đê định hướng đi đúng đắn, thậm chí giúp người
quản lý có cơ sở để mạnh dạn thay đổi hướng đi nếu cần.
1.3.2.3. Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Quản lý hoạt động dạy và học là quản lý quá trình dạy của giáo viên và
trong tập thể. Chú trọng xây dựng quy hoạch cán bộ: điều tra cơ bản, toàn
diện về CB GV; trao đối và thống nhất ý kiến với trưởng phòng giáo dục, quy
hoạch được bàn bạc thông qua hội nghị Chi bộ nhà trường, sắp xếp, sử dụng
CB GV theo đúng năng lực, sở trường để phát huy sức mạnh của từng thành
viên hướng vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Bồi dưỡng
đội ngũ GV đáp ứng được yêu cầu của đổi mới nội dung, chương trình và
phương pháp dạy học bậc THPT, đáp ứng với xu thế phát triển của GD trong
nước và trên thế giới.
- Xây dựng tập thể HS bằng việc lập kế hoạch xây dựng tập thể HS, chỉ
đạo xây dựng đội ngũ GVCN... Quản lý học sinh và các hoạt động của học
sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký
xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình trường THPT và quyết
26
cơ bản của nền giáo dục XHCN.
Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục
tiêu giáo dục. Gia đình là tế bào của xã hội, có trách nhiệm xây dựng gia đình
văn hóa, nêu gương mẫu cho con em, phối hợp cùng nhà trường giáo dục học
sinh, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Các cơ quan đoàn thê
xã hội có trách nhiệm hỗ trợ, giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục
và nghiên cứu khoa học; góp phần xây dựng phong trào học tập và môi
trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh
hưởng xấu đến trẻ em.
1.3.2.8. Quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường