BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----------
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN QUỐC TẾ VIỆT – THỦ
ĐỨC, TP HỒ CHÍ MINH
GVHD
KHÓA
HỆ
: Trần Thị Mỹ Linh
: 2012-2015
: CAO ĐẲNG CHÍNH QUY
Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2014
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thái độ tác phong:
..............................................................................................................................
............................................................................................................................... .
..............................................................................................................................
1. Kiến thức chuyên môn:
..............................................................................................................................
............................................................................................................................... .
nghiệp.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có
một lượng vốn nhất định, bởi vốn chính là đối tượng của quá trình trao đổi, nếu thiếu
hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán không đảm bản sự sống cho doanh
nghiệp. Hay nói cách khác vốn là điều kiện để tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Là một sinh viên sắp ra trường, em rất muốn vận dụng những kiến thức đã
học ở nhà trường cùng với tình hình thực tế tại công ty để hạch toán, nghiên cứu và đề
ra một số biện pháp nhằm làm cho hoạt động của công ty ngày càng vững mạnh. Nhận
thức được tầm quan trọng trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Đào Tạo
Và Tư Vấn Quốc Tế Việt – Thủ Đức, TP HCM em đã chọn đề tài "Phân Tích Tình
Hình Sử Dụng Vốn Trong Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Và Tư Vấn Quốc Tế Việt – Thủ
Đức, Tp Hồ Chí Minh" để làm chuyên đề thực tập cho mình.
Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài do trình độ và thời gian có hạn nên
trong báo cáo thực tập sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, mong được những
ý kiến đóng góp của các thầy, cô cũng như các cô, chú, anh (chị) trong công ty.
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm sự dạy dỗ của các thầy, cô giáo Trường Cao Đẳng Công
Thương, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Thị Mỹ Linh, cùng toàn thể các
cô chú, anh chị trong ban lãnh đạo và phòng kế toán của Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Và
Tư Vấn Quốc Tế Việt – Thủ Đức, TP HCM đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên bài khóa luận
của em không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô để
bài khóa luận hoàn thiện và có tính thực tiễn cao hơn.
Qua đây, em cũng xin kính chúc các thầy cô, các cô chú và các anh chị mạnh
Nghĩa tiếng Việt
1
CP
Chi phí
2
DN
Doanh nghiệp
3
DT
Doanh thu
4
TSDH
Tài sản dài hạn
5
TSNH
Vốn cố định
11
LN
Lợi nhuận
12
KPT
Khoản phải thu
Trang 1
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT
Số hiệu
Tên sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ
1
Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động của công ty Cổ
6
Bảng 3.5
Phần Đào Tạo Và Tư Vấn Quốc Tế Việt năm 2012 - 2013
Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định của công ty Cổ
7
Bảng 3.6
Phần Đào Tạo Và Tư Vấn Quốc Tế Việt năm 2012 – 2013
Trang 2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, sự phát triển của
doanh nghiệp vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp là nguồn cung ứng sản phầm hành
hóa và dịch vụ, đáp ứng cho nhu cầu tinh thần vật chất của xã hội nói chung và người
tiêu dùng nói riêng. Để tổ chức hoạt động tốt thì điều kiện đầu tiên đó chính là vốn của
doanh nghiệp. Vốn là một yếu tố quan trọng và cần thiết phải quan tâm đối với bất kì
Chủ, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức,TPHCM
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Bài luận sử dụng số liệu của công ty trong 3 năm (2011 – 2013)
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đào Tạo
Và Tư Vấn Quốc Tế Việt
1.4 Kết cấu bài khóa luận
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo, bài khóa luận bao gồm nội dung chính:
Chương 1: Giới thiệu
Giới thiệu vế lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chương 3: Phân tích thực trạng tình hình sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Đào Tạo
Và Tư Vấn Quốc Tế Việt
Chương 4: Giải pháp nâng cao tình hình sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Đào Tạo Và
Tư Vấn Quốc Tế Việt
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 4
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ
DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn nhất định để thực hiện đầu tư ban
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia ra làm 2 loại: vốn ngắn hạn và
vốn dài hạn.
Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản: vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả.
Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia ra làm 2 loại: vốn thực ( hàng
hóa), vốn tài chính ( tiền tệ ).
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn qua các giai đoạn của chu
kì sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn sản xuất kinh doanh ra làm 2 loại: Vốn cố
định và vốn lưu động.
2.3.2 Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về
TSCD và khoản đầu tư dài hạn mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCD hết thời hạn
sử dụng. Vốn cố định bao gồm giá trị TSCD, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí
xây dựng dở dang, giá trị tài sản cố định thế chấp dài hạn.
Vốn cố định của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp. Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử
dụng dài, có chức năng là tư liệu lao động.
Vốn cố định tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh.
2.3.3 Vốn lưu động
Vốn lưu động là số tiền ứng trước để đầu tư mua sắm trang thiết bị trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu
động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, chứng khoán có thanh khoản cao,
các khoản phải thu.
Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục
vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
vốn lưu động luôn biến đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi trở về hình
thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn
2.4 Phân tích cấu trúc vốn và những tác động của vốn
2.4.1 Cấu trúc vốn
Trang 7
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là
xây dựng cấu trúc vốn của doanh nghiệp như thế nào, vốn chủ sở hữu bao nhiêu, vay
ngân hàng bao nhiêu để có thể tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, hay còn gọi xây dựng
cấu trúc vốn tối ưu. Đây là vấn đề khá thú vị cả trong nghiên cứu lý luận lẫn áp dụng
trong thực tiễn. Một cấu trúc vốn tới ưu được định là một cấu trúc vốn trong đó chi phí
sử dụng bình quân nhỏ nhất và giá trị doanh nghiệp đạt lớn nhất.
Vấn đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ưu là khi doanh nghiệp vay nợ, doanh nghiệp
tận dụng được lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay, bản chất của vấn đề này là lãi suất
mà doanh nghiệp trả cho nợ được miễn thuế (thuế được đánh sau lãi vay). Một cách
đơn giản ta có thể hình dung là giá trị của doanh nghiệp khi vay nợ sẽ bằng giá trị của
doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá chắn thuế từ nợ. Trong trường hợp đặc
biệt là khi doanh nghiệp vay nợ vĩnh viễn thì hiện giá của tấm chắn sau thuế sẽ bằng
thuế suất thu nhập doanh nghiệp nhân với nợ vay.
Một điều kiện nữa của cấu trúc tối ưu là còn phải xem xét đến tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp, tức là thu nhập trước thuế và lãi vay phải vượt qua điểm bàn
quang để doanh nghiệp có thể tận dụng được đòn cân nợ.
2.4.2 Những tác động của vốn
Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó
là lãi suất mà doanh nghiệp phải trả trên nợ được miễn thuế.Trên nguyên tắc mà nói,
của sản phẩm, độ dài của chu kì sản xuất, trình độ quản lý sản xuất.
Nhân tố về mặt dự trữ: khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng, khả
năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng, khối lượng vật tư được cung cấp mỗi
lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư.
Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán, thủ tục thanh toán, việc
chấp nhận kỉ luật thanh toán.
2.6 Phân tích tình hình sử dụng vốn hiệu quả
2.6.1 Khái niệm sử dụng vốn hiệu quả
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất người
ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: vòng quay tổng tài sản, hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh. Trong đó:
2.6.1.1 Vòng quay tổng tài sản
Trang 9
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
Doanh thu
Vòng quay tổng tài sản
=
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt .
2.6.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh =
nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
2.6.2.3 Sức sinh lời của TSCĐ
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lời của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận
thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
Ngoài ra để đánh gia trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sử
dụng hai chỉ tiêu sau:
2.6.2.4 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần.
2.6.2.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trang 11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao
Hiệu quả sử dụng của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trang 12
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu
này phản ánh tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng
tốt.
2.6.3.4 Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và vốn lưu động
Tổng giá trị các KPT
Tỷ lệ giữa tổng giá trị các KPT và VLĐ =
Tổng VLĐ
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung cũng như quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịu
tác động của rất nhiều các nhân tố. Do vậy, khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián
tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trang 13
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
Phòng kế toán
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nhiệm vụ của từng chức danh
Trang 14
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
Giám đốc : quản lý tình hình sử dụng vốn của công ty , tình hình công tác
giảng dạy, nhận sự quan hệ với các trường cao đằng đại học để liên kết đào tạo
Phòng đào tạo : quản lí, tổ chức, triển khai thực hiện công tác đào tạo, bao
gồm kế hoạch, chương trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và chất lượng giảng dạy theo
quy chế đào tạo của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Phòng tuyển sinh : quản lý tổ chức tuyển sinh , truyển khai tuyên truyền những
hình thức đào tạo, những khóa đào tạo cho sinh viên, học sinh
Phòng kế toán : Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân
tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty. Thực hiện chức năng
kiểm soát viên nhà nước tại công ty. Quản lý và sử dụng vốn ngân sách và các nguồn
vốn do công ty huy động
3.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
Để đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh doanh nghiệp phải khai thác
triệt để mọi nguồn lực sẵn có, tức là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt
buộc đối với doanh nghiệp. Để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần có một hệ thống
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo phản ánh và đánh giá được hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chênh lệch
Tỉ lệ (%)
Chênh lệch
Tỉ lệ (%)
5
6
7
8
Doanh thu thuần
603.498.000
589.680.000
526.250.000
-13.818.000
-2,28
-63.430.000
3.918.853
2.21
Chi phí quản lý doanh nghiệp
365.214.989
393.022.990
325.238.708
27.808.001
7,61
-67.784.282
-17,24
4.265.817.960
4.536.368.986
5.367.847.766
270.551.026
6,34
-25
-0.01
-25
Tổng vốn kinh doanh
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012 - 2013
Trang 16
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
Dựa vào số liệu tổng hợp trên bảng 3.1, ta có:
So sánh 2012 với 2011:`
Từ những số liệu phân tích ở bảng trên ta thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty năm 2011 so với năm 2012 giảm. Cụ thể:
o Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân năm 2012 giảm 0.01 lần so với
năm 2012, tỷ lệ giảm 7,69%.
o Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2013 giảm 0,01 lần so với
năm 2012, tỷ lệ giảm 25%.
Năm 2013 so với năm 2012 . Cụ thể:
o Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân năm 2013 giảm 0.03 lần so với
năm 2012, tỷ lệ giảm 23.08%.
o Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2013 giảm 0,01 lần so với
năm 2012, tỷ lệ giảm 25%.
Như vậy, mặc dù vốn kinh doanh tăng lên nhưng hiệu quả sử dụng vốn của công ty lại
Năm 2013
4
Chênh lệch
Tỉ lệ (%)
Chênh lệch
Tỉ lệ (%)
5
6
7
8
1. Doanh thu thuần
603.498.000
589.680.000
526.250000
-13.818.000
3.918.853
2,21
4. Tổng vốn lưu động bình quân
265.739.450
291.687.546
321.179.398
25.948.096
9,76
29.491.852
10,11
5. Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân (lần) (1/4)
2,27
2,02
1,64
-0,25
-0,27
-14,4
-0,37
-22,84
8. Số ngày một vòng quay (ngày) (360/7)
192
225
292
33
17,1
67
29,78
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012 - 2013
Trang 18
GVHD: Trần Thị Mỹ Linh
3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 3.3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Cổ Phần Đào Tạo Và Tư Vấn Quốc Tế Việt năm 2012 – 2013
Đơn vị tính: đồng
So sánh 2012/2011
Các chỉ tiêu
1
Năm 2012
Năm 2011
2
So sánh 2013/2012
Năm 2013
3
4
Chênh lệch
Tì lệ (%)
Chênh lệch
176.991.309
180.910.162
-37.464.248
-17,47
3.918.853
2.21
3. Tổng vốn cố định bình quân
317.042.100
310.640.200
347.106.500
-6.401.900
-2,02
36.466.300
11,73
4. Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân (lần)
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012 – 2013
Trang 20