Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại sở nội vụ tỉnh vĩnh phúc - Pdf 33

Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
1. UBND

Nội dung
Ủy ban nhân dân

2. HĐND

Hội đồng nhân dân

3. CNTT

Công nghệ thông tin

4. CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

5. QLNN

Quản lý Nhà nước

6. CBCC

Cán bộ công chức


dấu, photocoppy tài liệu.
- Bước đầu xây dựng đề cương báo cáo thực tập sơ lược.
- Thực hiện nhiệm vụ được giao;

3

Tuần 3

- Thu thập và nghiên cứu tài liệu;
- Lên thư viện trường;
- Hình thành đề cương thực tâp.
- Hoàn thiện đề cương báo cáo chi tiết và liên hệ với Cô

4

Tuần 4

giáo hướng dẫn.
- Làm báo cáo chi tiết theo định hướng của cô giáo
hướng dẫn để được định hướng cho bài viết chi tiết.
- Tiếp tục chỉnh lý tài liệu.

5

Tuần 5 + 6

- Tham gia các công việc được cơ quan phân công thêm.
- Tiếp tục viết báo cáo thực tập theo hướng dẫn của
giảng viên.
- Hoàn thành báo cáo thực tập.

hòa, tác phong làm việc nhanh lẹ, năng động, sáng tạo và tận tâm của các CBCC là
tấm gương lớn để em học tập và noi theo. Em nhận thức được rằng, thời gian đi
thực tập không chỉ giúp em có điều kiện tiếp xúc với công việc thực tế, có điều kiện
vận dụng sáng tạo những kiến thức có trong nhà trường, mà em còn có thể thu được
những kinh nghiệm thực tế như: rèn luyện được khả năng giao tiếp, lối sống, văn
hóa ứng xử trong các cơ quan hành chính Nhà nước cũng như trong cuộc sống; rèn
luyện sự tự tin, sáng tạo của bản thân.
Sau quá trình thực tập, em có thể soạn thảo các văn bản theo đúng yêu cầu về
thể thức và nội dung; kỹ năng sử dụng tin học văn phòng ngày càng hoàn thiện hơn;
đồng thời biết sử dụng các thiết bị văn phòng như máy in, máy photocoppy; biết
đóng dấu, vào sổ văn bản, biết phân loại các giấy tờ hành, chính…
Thời gian thực tập là một quá trình vô cùng hữu ích và cần thiết giúp em có
những kinh nghiệm thực tiễn, tiếp cận những công việc từ thực tiễn để bổ sung kiến

3
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

thức cho phần lý thuyết đã được tiếp thu trên giảng đường nhằm nâng cao trình độ
lý luận của mình sau khi ra trường.
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Học viện, tới Cô hướng
dẫn thực tập, và các anh chị tại Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp em
hoàn thành tốt quá trình thực tập này!

4
Báo cáo thực tập

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

5
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

Chính vì những lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, trong đợt thực tập tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc, em chọn đề tài thực
tập “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc ”.
Do kiến thức của em còn nhiều hạn chế, đồng thời thiếu những kinh nghiệm
thực tiễn nên bản báo cáo này còn nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo,
giúp đỡ của các thầy cô và những nhận xét, đóng góp của các bạn để bản báo cáo
của em đạt kết quả tốt hơn!

6
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH PHÚC VÀ
VĂN PHÒNG SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH PHÚC
1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.1. Điều kiện tự nhiên

kết xây dựng đời sống văn hóa” đã đi vào thực tiễn đời sống, được nhân dân trong
Tỉnh ủng hộ và hưởng ứng mạnh mẽ. Nếu như năm 2000, tỷ lệ gia đình đạt tiêu
chuẩn gia đình văn hóa trong Tỉnh là 48% thì đến năm 2010 đã tăng lên là 78%...
1.2. Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Địa chỉ

: Số 38, Đường Nguyễn Trãi, Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Điện thoại: 0211.3 862.522
Fax

: 0211.3 862.521

Email

: [email protected]

1.2.1. Vị trí và chức năng
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có
chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về
nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà
nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức Nhà nước, CBCC xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức
phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ Nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ
đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Căn cứ thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/92008 của Bộ Nội vụ và Quyết
định số 3007/QĐ-UBND ngày 03/8/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc hướng dẫn về

chính các cấp theo quy định của pháp luật;
- Trình UBND tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh phụ trách các nội dung, công việc về cải cách hành chính, bao gồm: cải
cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hoá nền hành chính.
- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác
được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, UBND cấp
9
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

huyện, UBND cấp xã. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo
các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương
và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh giao.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức phòng ban chuyên môn thuộc Sở
Theo Quyết định số 106/QĐ-SNV ngày 31 tháng 10 năm 2008 ban hành quy
chế hoạt động của Sở Nộ vụ tỉnh Vĩnh Phúc quy định cơ cấu tổ chức phòng ban
chuyên môn thuộc Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc gồm có 10 tổ chức chuyên môn
nghiệp vụ và tổ chức sự nghiệp, được thể hiện qua sơ đồ sau:

10
Báo cáo thực tập



P.Giám đốc
1

Phòng công chức, viên chức

Giám đốc
Sở

1.3. Khái quát về Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc
1.3.1. Nhiệm vụ của Văn phòng

11
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

Thực hiện theo Quyết định số 106/QĐ-SNV ban hành quy chế về tổ chức và
hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc. Văn phòng giúp giám đốc thực hiện
những nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm của Sở;
Trình lãnh đạo Sở , đôn đốc các phòng, ban chuyên môn và các đơn vị liên quan
thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được Lãnh đạo Sở duyệt.
- Xây dựng công tác tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất trình Tỉnh
ủy, UBND tỉnh và Bộ Nội vụ; phối hợp với các phòng chuyên môn theo dõi, tổng
hợp báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền về tổ chức thực hiện công tác dân vận
và thực hiện Quy chế dân chủ trong cơ quan Sở.
- Phụ trách bộ phận tiếp nhận, trả kết quả theo cơ chế một cửa và trang

yên
viên
Chu
1
yên
viên
Chu
2
yên
viên
Hợp
3
đồn
g1
Hợp
đồn
g2
Hợp
Hợ
đồn
g3
đồn
Hợp
g1
đồn
g4

Phó chánh văn
phòng


lập theo quy định của pháp luật.
2.1.2. Khái niệm công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Đào tạo là hoạt động có mục đích nhằm xây dựng nguồn nhân lực có những
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đề hoạt động trong một lĩnh vực nhất định.
14
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật những kiến thức mới, bổ sung những kiến thức
còn thiếu, lạc hậu để nâng cao trình độ, năng lực hoặc phẩm chất, củng cố kỹ năng
nghề nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người
lao động có cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ
năng chuyên môn, nghề nghiệp có sẵn để lao động nghề nghiệp có hiệu quả hơn.
Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng thường được tiến hành tại các trường lớp, các
trung tâm đào tạo bồi dưỡng và được xác nhận bằng văn bàng, chứng chỉ.
Trong lĩnh vực hành chính, đào tạo bồi dưỡng là hoạt động của các cơ quan
quản lý CBCC, của cơ sở đào tạo bồi dưỡng nhằm trang bị và nâng cao kiến thức,
kỹ năng làm việc, phẩm chất đạo đức… cho CBCC theo tiêu chuẩn quy định của
từng ngạch, từng chức vụ.
2.1.3. Vai trò của đào tạo – bồi dưỡng CBCC
Công tác đào tạo – bồi dưỡng CBCC là một vấn đề quan trọng của công tác
cán bộ. Vấn đề này đã, đang và sẽ tiếp tục được Đảng, Nhà nước quan tâm, nhất là
khi Việt Nam đã trở thành viên của WTO, vị thế của nước ta trên trường quốc tế
ngày càng được nâng cao thì nó càng trở nên cần thiết.
Trong giai đọan hiện nay, công tác đào tạo – bồi dưỡng CBCC hiện nay có
những vai trò sau đây:

và miền núi; liền kề với thủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tế Nội Bài; là điểm đầu
của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh), đồng thời có đường sắt Hà Nội Lào Cai, đường quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh… tạo nên sự phát triển về mọi mặt của tỉnh,
đặc biệt là công tác đào tạo đội ngũ CBCC sao cho tương xứng với vai trò và tầm
vóc của tỉnh được Nhà nước và tỉnh ủy đặc biệt quan tâm.
- Thứ hai, do địa hình tỉnh Vĩnh Phúc tương đối bằng phẳng nên việc di
chuyển, đi lại, tổ chức đào tạo bồi dưỡng CBCC tại các trung tâm, các trường Đại
học và Cao đẳng liên kết cũng tương đối dễ dàng và thuận tiện.
2.2.2. Ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Vĩnh Phúc là tỉnh mới được thành lập, cho nên công tác điều hành, quản lý
trên địa bàn tỉnh luôn đòi hỏi phải có những cán bộ có năng lực, có chuyên môn, có
16
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

phẩm chất và đạo đức tốt. Do đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng để tìm ra những
CBCC có năng lực, phẩm chất là vô cùng cấp bách và cần thiết.
- Cơ sở hạ tầng tại Vĩnh Phúc còn yếu kém và chưa đồng bộ, chưa đáp ứng
được yêu cầu của nền sản xuất hàng hoá và phát triển thương mại trong cơ chế thị
trường. Những năm gần đây, tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng chưa đủ
để đảm bảo phát triển ổn định và bền vững. Đó là những thách thức cơ bản của
Vĩnh Phúc khi bước vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do đó đòi hỏi
phải có một đội ngũ CBCC có chuyên môn, nghiệp vụ cao trong công tác quản lý,
hoạch định và điều hành. Muốn vậy, tỉnh Vĩnh Phúc phải không ngừng đầu tư, đẩy
nhanh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC, tìm kiếm nhân tài.
2.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh
Phúc

thực thi công vụ. Chính vì thế, yếu tố hài lòng và hứng thú với công việc có tác
động tới nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Hơn thế nữa, khi làm việc với sự yêu
thích, có hiệu quả sẽ xuất hiện tâm lý muốn thực hiện có hiệu quả hơn nữa công
việc hiện tại và vị trí đảm nhận. điều này chỉ có thể làm được thông qua công tác
đào tạo, bồi dưỡng.
Từ thực tế trên có thể nói nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Sở là khá
cao, tập trung chủ yếu vào các kiến thức về lý luận chính trị, quản lý hành chính,
ngoại ngữ và tin học. từ việc tiến bộ trong xác định nhu cầu bồi dưỡng CBCC của
Sở mà công tác này đã sát thực tế hơn, những nội dung, kiến thức mà CBCC thu
nhận trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng ngày càng được áp dụng nhiều hơn trong
công việc của họ.
2.3.2. Nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, cập nhật đường lối, chủ trương, chính
sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước nhằm thường xuyên xây dựng đội ngũ
CBCC Nhà nước có lập trường chính trị vững vàng, thái độ chính trị đúng đắn,
phẩm chất tư tưởng tốt. Chính vì vậy trong thời gian qua, Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc
đã thường xuyên cứ CBCC theo học các lớp đào tạo bồi dưỡng chính trị.

18
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

Đào tạo bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính Nhà nước trong nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN, nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế
thị trường và vai trò của Nhà nước trong cơ chế kinh tế mới. Đây là nội dung quan
trọng mà Đảng và Nhà nước đã và đang phấn đấu hoàn thành, do đó, nhiệm vụ này

- Đào tạo tại chức: đây là bộ phận của giáo dục thường xuyên, người học có
thể vừa học vừa làm, học tập và tích lũy kiến thức dần dần với các phương thức đào
tạo linh hoạt, đa dạng trong khoảng thời gian và không gian thích hợp, mềm dẻo để
đạt được mục tiêu nội dung và chương trình quy định.
- Đào tạo chuyển đổi bằng Đại học: hình thức này dành cho những người đã
tốt nghiệp một bằng Đại học. Do nhu cầu của công việc họ cần thiết phải chuyển
đổi ngành hoặc chuẩn bị điều kiện cho tương lai. Loài hình đào tạo này đáp ứng kịp
thời nhu cầu đào tạo của cán bộ vì thời gian học tập có thể kéo dài một cách linh
hoạt từ 20 đến 30 tháng.
- Đào tạo theo chứng chỉ (bồi dưỡng ngắn hạn): đây là hình thức giáo dục
thường xuyên, giúp người đọc tích lũy được từng bộ phận kiến thức theo đơn vị học
trình và học phần một cách linh hoạt đến khi đạt được mức độ nào đó theo quy đinh
của Nhà nước và nhà trường thì họ có thể được cấp bằng tốt nghiệp.
2.3.4. Kết quả đạt được
Hàng năm, UBND tỉnh đều lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho CBCC của
các cơ quan trên cơ sở rà soát, cập nhật trình độ hiện tại của đội ngũ CBCC các cơ
quan Nhà nước ở địa phương mình về lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, chuyên
môn nghiệp vụ và yêu cầu trong thời gian tới. Kể từ khi thực hiện theo đề án khoán
biên chế và chi phí quản lý hành chính, UBND tỉnh đã tiến hành sắp xếp lại đội ngũ
CBCC phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo; xác định nhu cầu đào tạo
và đào tạo lại đối với một số bộ phận công chức có thời gian công tác lâu năm, kiến
thức được đào tạo, bồi dưỡng không còn phù hợp với chuyên môn đảm nhiệm.
Thực hiện Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2006 –
2010. Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc đã tham mưu giúp UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban
hành và thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
20
Báo cáo thực tập



21
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

tổng hợp, báo cáo về công tác đào tạo, bồi dưõng CBCC ở một số cơ quan, đơn vị
chưa đều, chưa thường xuyên.
2.4. Một số đánh giá về hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Sở Nội
vụ tỉnh Vĩnh Phúc
2.4.1. Những ưu điểm
Xây dựng đội ngũ CBCC được Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc xác định là một
trong những nội dung trọng tâm, đóng vai trò quyết định thành công trong thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh – quốc phòng và đặc biệt là chương
trình tổng thể CCHC. Do vậy, Sở tập trung nhiều nguồn lực để xây dựng, phát triển
đội ngũ CBCC cho toàn Tỉnh và đã đạt được nhiều kết quả to lớn:
- Nhìn chung, đánh giá thực hiện kế hoạch đào tạo đề ra hàng năm đều đạt về
số lớp, đảm bảo đúng đối tượng đi học, thời gian mở lớp, số người tham gia học các
lớp đảm bảo tương đối như đăng ký học. có sự phối hợp tốt giữa các bộ phận về
giao nhiệm vụ nội dung đào tạo, phân bổ kinh phí hợp lí nên việc thực hiện kế
hoạch thuận lợi.
- Nội dung đào tạo bồi dưỡng đã bám sát nhu cầu thực tế công việc chuyên
môn, nâng cao nghiệp vụ, kỹ thuật quản lý Nhà nước và thường xuyên được cập
nhật các văn bản pháp luật mới ban hành: Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác địa chính;
Luật di sản văn hóa; Nghiệp vụ công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, Tài chính, tư
pháp, Văn phòng, Luật đất đai, quản lý trật tự xây dựng CCHCc và các lớp tập huấn
nghiệp vụ chuyên môn khác. Khi các tiêu chuẩn về ngạch còn thiếu thì tạo điều kiện
đi học ở Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và Học viện Hành

Một số cán bộ công chức còn thiếu ý thức phấn đấu và ngần ngại trong học tập. Một
bộ phận cán bộ có tâm lý chạy theo bằng cấp để “có chỗ” trong bộ máy Nhà nước.
Đội ngũ công chức (đặc biệt là ở cấp cơ sở) tuy được đào tạo lại nhưng còn nhiều
yếu kém, đông về số lượng nhưng còn hạn chế về trình độ chuyên môn, tính chuyên
nghiêp chưa cao nhất là kiến thức quản lý hiện đại. Mặt khác, trình độ cán bộ công
chức còn chưa đồng đều, điều này gây khó khăn cho quá trình thực hiện công vụ,
làm ảnh hưởng đến tiến độ cũng như chất lượng công việc do sự phối hợp kém.

23
Báo cáo thực tập


Nguyễn Thị Hường-KH8E

GVHD: ThS Đỗ Thị Kim Tiên

Trình độ tin học, ngoại ngữ của cán bộ công chức còn nhiều hạn chế, đây là một trở
ngại không nhỏ cho quá trình hội nhập quốc tế của nước ta.
- Sự kết hợp giữa các cơ quan có trách nhiệm trong đào tạo bồi dưỡng còn
chưa nhịp nhàng, việc theo dõi kiểm soát lớp học chưa thật sự được quan tâm nên
khó nắm bắt được tình hình cán bộ công chức đi học cũng như đáp ứng yêu cầu
nguyện vọng của người học.
- Việc đánh giá kết hiệu quả công tác của những người được cử đi đào tạo,
bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng mức.
- Do nguồn ngân sách còn nhiều hạn chế nên việc cấp kinh phí cho đào tạo
đội ngũ cán bộ công chức mặc dù đã cao hơn trước nhưng vẫn còn thấp so với nhu
cầu, nhất là việc đào tạo cán bộ trẻ, đưa cán bộ đi đào tạo sau đại học…
- Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo đạt tiêu chuẩn quy định
82,2%; một số cán bộ nguồn đã tốt nghiệp trung cấp, đại học nhưng chưa được
tuyển dụng.

dưỡng về quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên, chuyên viên chính; các lớp
bồi dưỡng về kỹ năng chuyên môn, giao tiếp hành chính, …
- Một số đơn vị thực hiện công tác quy hoạch cán bộ còn chưa tốt; việc bố trí
công tác ở một số nơi còn kiêm nhiệm có cán bộ kiêm nhiệm quá nhiều công việc
do vậy khi tham gia các lớp bồi dương không được đầy đủ.
- Một số cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ hỗ trợ, bồi hoàn kinh phí đào tạo
cho can bộ, CCVC chưa kịp thời.
- Việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch chưa hoàn toàn dựa trên cơ sở khoa học
và căn cứ thực tiễn, chưa có sự điều tra cơ bản để nắm bắt chính xác tình hình thực
tế về trình độ khả năng, điều kiện và triển vọng của từng đối tượng CBCC. Vì vậy,
chưa xác định được những điều kiện phải có trong đào tạo bồi dưỡng.
- Một bộ phận CBCC có suy nghĩ học để có bằng cấp, chứng chỉ để đạt tiêu
chuẩn theo quy định hoặc thi chuyển nâng ngạch lương; công tác quản lý một số lớp
học theo hình thức đào tạo không chính quy chưa chặt chẽ, hiệu quả sau đào tạo
chưa cao, là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tiến trình cải cách
hành chính tại cơ quan, đơn vị.
25
Báo cáo thực tập


Trích đoạn Nguyên nhân chủ quan Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác của những CBCC được đào tạo bồi dưỡng. Ngoài ra, cần áp dụng một số giải pháp khác như:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status