Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức tại sở nội vụ tỉnh vĩnh phúc - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MẠNH HÙNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
toàn trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc hoàn thành luận văn đã đƣợc ghi trong lời cảm ơn. Các thông tin, tài liệu
trình bày trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Mạnh Hùng
ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn với đề tài: “Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc” tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của những cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong học tập và nghiên cứu.
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban Giám hiệu nhà trƣờng,
Phòng QLĐT Sau Đại học và các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất để giúp đỡ
tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và nghiên cứu.
Có đƣợc kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc
đối với GS.TS. Nguyễn Văn Công - ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Sở Nội vụ, các
phòng, ban chuyên môn thuộc sở và cán bộ công chức trong sở đã cung cấp những
số liệu khách quan giúp tôi đƣa ra những phân tích chính xác.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và những
ngƣời thân trong gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành

1.1.2. Đặc điểm của đội ngũ CBCCVC 8
1.1.3. Phân loại cán bộ, công chức, viên chức 9
1.2. Chất lƣợng và tiêu chí đánh giá chất lƣợng đội ngũ CBCCVC 11
1.2.1. Chất lƣợng và vai trò của chất lƣợng đội ngũ CBCCVC 11
1.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng đội ngũ CB,CC,VC 15
1.3. Nâng cao chất lƣợng CBCCVC 19
1.3.1. Công tác quy hoạch CBCCVC 19
1.3.2. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng CBCCVC 20
1.3.4. Công tác sử dụng CBCCVC 28
1.3.5. Hoàn thiện văn hóa công sở 28
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng CBCCVC 29
iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4.1. Các yếu tố khách quan 29
1.4.2. Các yếu tố chủ quan 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 39
Chƣơng 2. CÂU HỎI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 40
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 40
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu 40
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu 43
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 46
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI
VỤ TỈNH VĨNH PHÚC 47
3.1. Tổng quan về tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.1.2. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc 51

PHỤ LỤC 94
vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BGĐ : Ban giám đốc
CBCCVC : Cán bộ công chức viên chức
GD-ĐT : Giáo dục đào tạo
HĐND : Hội đồng nhân dân
QLNN : Quản lý nhà nƣớc

viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình1.1: Mục đích của đào tạo, bồi dƣỡng 22
Hình 1.2: Mô hình về chu kỳ học tập chủ động 23
Hình 1.3: Quy trình đào tạo, bồi dƣỡng 24
Hình 1.4: Các thành tố của quy trình đào tạo, bồi dƣỡng 24
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc 53
Hình 3.2: Mối tƣơng quan về giới của đội ngũ CBCCVC 54
Hình 3.3: Phân bố đội ngũ CBCCVC theo cơ cấu tuổi 55
Hình 3.4: Trình độ chuyên môn 55
Hình 3.5: Trình độ lý luận chính trị 57
Hình 3.6: Trình độ quản lý nhà nƣớc 58
Hình 3.7: Trình độ Tin học 60
Hình 3.8: Trình độ ngoại ngữ 61
Hình 3.9: Phân bố theo ngạch 63
Hình 4.1: Quy trình tuyển dụng CBCCVC của Sở Nội vụ 76
Hình 4.2: Quy trình đào tạo CBCCVC 79
Hình 4.3: Quy trình xây dựng chƣơng trình đào tạo CBCCVC 81
Hình 4.4: Quá trình phân công công việc trong Sở 82 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên, thực trạng nguồn nhân lực và đội ngũ công chức của tỉnh Vĩnh
Phúc còn nhiều hạn chế, bất cập. Đó là: năng lực và trình độ đội ngũ công chức
chƣa ngang tầm với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập kinh tế, quốc tế; một bộ phận không nhỏ công chức còn thiếu kiến thức quản
lý nhà nƣớc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin còn yếu; Hầu hết
công chức không thể làm việc trực tiếp với ngƣời nƣớc ngoài do yếu ngoại ngữ;
Phong cách, lề lối làm việc của một số công chức còn trì trệ, chậm đổi mới, kỹ năng
quản trị, giải quyết công việc chƣa đáp ứng yêu cầu. Văn hóa công sở, hành vi, thái
độ ứng xử của một bộ phận công chức chƣa tốt, còn sa sút về phẩm chất đạo đức, ý
thức trách nhiệm, vẫn gây phiền hà cho các tổ chức và công dân, thậm chí còn vi
phạm pháp luật. Cơ cấu ngạch công chức chủ yếu hình thành tự phát, chƣa gắn với
vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức; cơ cấu trình độ của đội ngũ công chức bất hợp
lý, chƣa đƣợc xác định rõ ràng, vừa thừa, vừa thiếu. Không ít cơ quan, đơn vị thiếu
công chức có chuyên môn giỏi, có tầm trong hoạch định, xây dựng chính sách, nhất
là các chính sách về mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế. Số lƣợng biên chế công chức
các cơ quan hành chính chƣa bảo đảm so với yêu cầu nhiệm vụ.
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có chức
năng tham mƣu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về nội vụ,
gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nƣớc; cải cách
hành chính; chính quyền địa phƣơng; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức
nhà nƣớc, cán bộ, công chức xã, phƣờng, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ;
văn thƣ, lƣu trữ nhà nƣớc; tôn giáo; thi đua - khen thƣởng. Cụ thể nhƣ sau:
Hiện nay, Sở Nội vụ có 68 cán bộ công chức, viên chức (CBCCVC) trong
đó có 63 ngƣời có trình độ đại học và trên đại học, có 5 ngƣời có trình độ trung
cấp, trình độ nghề. Đặt chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ trong bối cảnh phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và những yêu cầu về nâng cao chất lƣợng

dựng, hoạch định các chính sách về tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức
trong các cơ quan nhà nƣớc. Do vậy, qua triển khai đề tài này chẳng những giúp
ngƣời nghiên cứu hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập mà còn góp phần hoàn thành tốt
nhiệm vụ chuyên môn trên cƣơng vị công tác đƣợc giao.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc” để làm
luận văn Thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý Kinh tế của mình.
4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của đề tài là tìm ra giải pháp phù hợp để nâng
cao chất lƣợng đội ngũ CBCCVC của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc.
Từ mục tiêu cơ bản đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đƣợc xác định là:
- Làm rõ bản chất và vai trò của chất lƣợng CBCCVC và nâng cao chất
lƣợng CBCCVC;
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lƣợng đội ngũ CBCCVC tại Sở Nội
vụ tỉnh Vĩnh Phúc;
- Đề xuất các giải pháp cơ bản để nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBCCVC tại
Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn và hệ giải pháp liên quan
đến chất lƣợng đội ngũ CBCCVC và nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBCCVC tại Sở
Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn đƣợc thực hiện tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc tập trung vào khoảng
thời gian từ năm 2013 đến năm 2014.
4. Đóng góp mới của luận văn

1.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm đội ngũ CBCCVC
1.1.1. Khái niệm và vai trò của đội ngũ CBCCVC
Ở mỗi quốc gia do tình hình kinh tế khác nhau, đặc điểm xã hội khác nhau
do đó định nghĩa về CBCCVC cũng khác nhau. Nhìn chung CBCCVC đƣợc hiểu
là một bộ phận hoạt động trong các cơ quan Nhà nƣớc, các đơn vị Nhà nƣớc nhằm
phục vụ công tác hành chính của bộ máy Nhà nƣớc. Trong bộ máy của Chính phủ
hoặc chính quyền nhà nƣớc nói chung thì công chức là nhân tố chính, nhân tố
quyết định để xây dựng, phát triển đất nƣớc, xây dựng năng lực và cung ứng dịch
vụ công. Chính vì vậy Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng: “Cán bộ là cái
gốc của mọi công việc; muốn việc thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay
kém” [14]. “Cán bộ là những ngƣời đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải
thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng
báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng” [15].
Trong số đó “những cán bộ lãnh đạo, quản lý lại là đầu tàu, có tác dụng hƣớng
dẫn, tập hợp, vận động nhân dân để hành động đạt mục tiêu của cách mạng”. [20].
Điều đó thể hiện vai trò to lớn của cán bộ.
Ở Việt Nam, theo Luật Cán bộ, Công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng
11 năm 2008 của Quốc hội thì cán bộ, công chức đƣợc xác định nhƣ sau:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ƣơng, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ
ngân sách nhà nƣớc.
- Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lao động trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu đời sống nhân
dân và xây dựng đất nƣớc, đội ngũ CBCCVC thông qua tác nghiệp quản lý hành
chính là lực lƣợng quan trọng đảm bảo môi trƣờng (kể cả môi trƣờng tự nhiên và môi
trƣờng xã hội), tạo sự ổn định, thuận lợi cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, cho sự nghiệp xây dựng, phát triển toàn diện đất nƣớc.
1.1.2. Đặc điểm của đội ngũ CBCCVC
Đội ngũ CBCCVC là lực lƣợng lao động xã hội đặc biệt, mặc dù không trực
tiếp làm ra sản phẩm vật chất phục vụ nhu cầu xã hội, nhƣng những hoạt động tác
nghiệp quản lý hành chính do đội ngũ CBCCVC thực hiện có vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc tạo ra môi trƣờng, điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, đảm bảo cho các hoạt động sinh hoạt, văn hoá, xã hội diễn ra bình
thƣờng…phục vụ sự phát triển của cả nƣớc. Chính vì vậy, việc xây dựng, nâng cao
chất lƣợng đội ngũ CBCCVC luôn là nhiệm vụ quan trọng trong bất kỳ giai đoạn
lịch sử nào, nhất là trong thời điểm hiện nay, trong bối cảnh nƣớc ta đang đẩy mạnh
cải cách hành chính, xây dựng nhà nƣớc pháp quyền, đang hội nhập mạnh mẽ, toàn
diện vào đời sống quốc tế. Có thể nói, đội ngũ nhân sự nhà nƣớc nói chung, đội ngũ
CBCCVC nói riêng đóng vai trò quyết định đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản
lý nhà nƣớc của bất kỳ quốc gia nào.
Hoạt động của đội ngũ CBCCVC là loại lao động trí tuệ phức tạp vì nó tác
động sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, mọi quan hệ xã hội. Hoạt động
quản lý hành chính là hoạt động chấp hành, điều hành và cung cấp các dịch vụ công
là biện pháp chủ yếu, quan trọng nhất để thực thi pháp luật, đảm bảo cho pháp luật
của Nhà nƣớc đƣợc thực hiện trên thực tế. Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc
đƣợc thực hiện thông qua tác nghiệp thực thi công vụ của đội ngũ CBCCVC. Tất cả
các hoạt động của cả hệ thống bộ máy quản lý hành chính đều đƣợc thực hiện thông
qua hoạt động thực thi công vụ theo chức trách của mỗi cá nhân CBCCVC trong hệ
thống bộ máy quản lý hành chính. Do vậy, mỗi CBCCVC là mỗi tế bào cấu tạo nên

ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế
và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Công chức: Theo điều 4 Luật Cán bộ, công chức thì công chức là công
dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong
cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp
công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau
đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ
ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật [8].
Viên chức: Theo điều 2 Luật Viên chức thì Viên chức là công dân Việt Nam
đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo
chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật [9].
- Phân loại theo lĩnh vực làm việc:
CBCCVC trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm những ngƣời
làm việc trong các Ban Đảng ở Trung ƣơng, các ban của Đảng ủy khối và Đảng ủy
ngoài nƣớc trực thuộc Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng, trong bộ phận giúp việc
của cơ quan, tổ chức do Bộ Chính trị, Ban Bí thƣ, cơ quan do Ban Chấp hành Trung
ƣơng Đảng quyết định thành lập; văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của
Đảng ủy khối trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; văn phòng, các ban của huyện ủy, quận

tạo ra một môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh hơn, tạo cho các nền kinh tế trên thế
giới hội nhập dễ dàng hơn. Nhƣ vậy chất lƣợng CBCCVC cao sẽ góp phần tạo ra
kết quả lao động cao, tạo ra nhiều của cải cho xã hội hơn.
- Giúp cho công tác quản lý dễ dàng và gọn nhẹ: Quản lý con ngƣời trong
đơn vị đƣợc gọi là quản trị nhân lực, đây là hoạt động trung tâm của các hoạt
động trong đơn vị. Quản trị nhân lực là hoạt động rất quan trọng để đơn vị hoạt động
nhuần nhuyễn, phát triển. Chất lƣợng CBCCVC cao sẽ giúp nhà lãnh đạo dễ dàng
điều hành mọi hoạt động của đơn vị. Lãnh đạo lực lƣợng CBCCVC có chất lƣợng sẽ
đƣa ra nhiều phƣơng án thực hiện công việc nhanh và dễ dàng hơn. Quản lý lao động
là các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng thúc đẩy, phát triển và duy trì một lực lƣợng
công chức, viên chức làm việc có hiệu quả.
Thông thƣờng nói tới quản lý công chức, viên chức (quản trị nhân lực) là ta
nới tới sự tác động liên tục có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý lên đối
tƣợng quản lý có tính tới sự tác động qua lại của các hệ thống khác, nhằm đạt mục
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tiêu chung của hệ thống đặt ra một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất trong một môi
trƣờng đầy biến động. Hoạt động quản trị nhân lực là hoạt động tƣơng tác lẫn nhau
giữa các đối tƣợng lao động gồm ngƣời điều hành lao động và ngƣời thực hiện
nhiệm vụ. Ngƣời điều hành lao động phải đƣa ra những phƣơng án thực hiện công
việc phù hợp với trình độ, mức độ hiểu biết của ngƣời thực hiện. Và ngƣợc lại,
ngƣời tiếp nhận công việc phải hiểu rõ phƣơng án thực hiện công việc để tiến hành
thực hiện. Chất lƣợng CBCCVC có vai trò rất quan trọng để quá trình quản trị nhân
lực của nhà lãnh đạo đƣợc chính xác, nhanh và dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Tác động tới cơ cấu tổ chức của đơn vị: CBCCVC là những lao động có trình
độ cao hoạt động trong các cơ quan quản lý Nhà nƣớc. Các cơ quan quản lý của Nhà
nƣớc có vai trò điều hòa hoạt động của một quốc gia, kích thích sự tăng trƣờng kinh
tế, bảo đảm an ninh trật tự xã hội. Do đó CBCCVC trong những cơ quan Nhà nƣớc

nhập sâu với các nƣớc, các tổ chức quốc tế với nhiều hình thức, trên nhiều lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao, quốc phòng Với quan điểm nƣớc ta muốn
làm bạn với tất cả các nƣớc trên thế giới; các quan hệ đối tác ngày càng mở rộng kể
cả các đối tác chiến lƣợc. Trong khi đó thế giới hiện đại đã, đang và sẽ có những
tiến bộ vƣợt bậc của khoa học công nghệ, thậm chí nhiều nƣớc đã đi trƣớc Việt
Nam hàng thập kỷ. Do vậy, đội ngũ CBCCVC nếu muốn sánh vai với các nƣớc phát
triển thì không thể không nâng cao chất lƣợng mọi mặt nhất là về khoa học công
nghệ để quản lý, thực thi công vụ [1]. Bởi hiệu quả của nền hành chính phụ thuộc
chủ yếu vào đội ngũ công chức. “Các chính phủ hoạt động có hiệu quả hơn khi họ
biết lắng nghe giới doanh nghiệp và các công dân và hợp tác với họ trong việc quyết
định và thực thi chính sách. Ở đâu các chính phủ thiếu các cơ chế biết lắng nghe, ở
đó các chính phủ không đáp ứng đƣợc lợi ích của ngƣời dân, đặc biệt là ngƣời dân
thuộc các sắc tộc thiểu số và ngƣời nghèo, những đối tƣợng thƣờng ráng sức làm
cho tiếng nói họ nghe thấu đến hành lang quyền lực” [13]
Lịch sử phát triển của Việt Nam nhiều thế kỷ qua đã chỉ ra rằng muốn phát
triển là phải mở cửa, hội nhập, không thể “bế quan tỏa cảng”, đặc biệt là phải đổi
mới, cải cách. Chẳng hạn nhƣ công cuộc đổi mới của Lý Công Uẩn, thế kỷ XI; cải
cách của Lê Thánh Tông về hành chính nhà nƣớc, thế kỷ XV; công cuộc đổi mới ở
Đàng trong của Đào Duy Từ, thế kỷ XVII; cải cách của Trịnh Cƣơng về tài chính,
thế kỷ thứ XVIII; cải cách của Minh Mạng về hành chính, thế kỷ XIX và phong
trào cải cách đầu thế kỷ XX Thông qua những cải cách, đổi mới nêu trên bộ máy
14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chính quyền nhà nƣớc, cũng nhƣ lực lƣợng vận hành bộ máy đó hoạt động khá
hiệu quả, biết quan tâm nhiều đến ngƣời dân, vì thế Việt Nam vào những thời kỳ
đó rất phát triển, hƣng thịnh.
Ngày nay trƣớc yêu cầu hội nhập và phát triển, đất nƣớc ta đã tiến hành
công cuộc đổi mới đƣợc 25 năm và đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn, quan trọng.

chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính, phong
cách làm việc chậm đổi mới, tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân tiếp
tục diễn ra nghiêm trọng trong một bộ phận công chức” [6].
Sự thành thục trong kỹ năng là tiêu chí đánh giá tính chuyên nghiệp, tính
chuyên môn hoá của CBCCVC vẫn còn thấp. Đặc biệt đối với đội ngũ CBCCVC
thừa hành thì tính chuyên nghiệp còn rất thấp trong khi đó đây là nguồn lực chủ yếu
của nền hành chính, quyết định sự vận hành, tổ chức các hoạt động và sự thành
công hay thất bại của cơ chế vận hành, tổ chức các hoạt động và sự thành công hay
thất bại của cơ chế vận hành hay các hoạt động đó.
Từ đòi hỏi của công cuộc cải cách hành chính, trƣớc xu thế mở cửa hội nhập
kinh tế quốc tế và thực trạng mọi mặt của đội ngũ công chức cần thiết phải xây
dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức hành chính nhà nƣớc theo hƣớng
chuyên nghiệp, hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị trong thời gian tới.
1.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CB,CC,VC
Để đánh giá đƣợc chất lƣợng đội ngũ CBCCVC trong thực tế ngƣời ta
thƣờng sử dụng một số nhóm tiêu chí chính sau:
- Theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là yêu cầu hàng đầu đáp ứng yêu cầu công
tác, đảm bảo năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của CB,CC,VC. Công tác quản lý
nhà nƣớc đòi hỏi mỗi CBCCVC phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhất định
phù hợp với yêu cầu công tác. Do vậy, mỗi cơ quan, đơn vị phải bố trí, phân công
CBCCVC đảm trách công vụ theo trình độ chuyên môn đƣợc đào tạo theo từng
lĩnh vực, từng loại công việc nhất định. Sự yếu, thiếu về chuyên môn, nghiệp vụ
sẽ làm chất lƣợng, hiệu quả thực thi công vụ của CBCCVC giảm sút, ảnh hƣởng
đến hiệu quả công tác của cả cơ quan. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
CBCCVC cơ bản đã đƣợc đào tạo trong quá trình học tập tại các trƣờng đại học,
cao đẳng. Tuy nhiên, yêu cầu công tác ngày càng cao và thực tiễn luôn biến đổi
đòi hỏi CBCCVC phải thƣờng xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
nâng cao năng lực công tác.
- Tiêu chí về tuổi và kinh nghiệm công tác của CBCCVC:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status