HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY KHOA CNTT - ĐẠI HỌC SÀI GÒN - Pdf 33

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
----------
Đề Tài:
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY
KHOA CNTT - ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Nhóm Sinh Viên Thực Hiện:
• Hồ Văn Thơm MSSV: 3108410210
• Nguyễn Thanh Trúc MSSV: 3108410238
• Phùng Quốc Tuấn MSSV: 3108410247
Tháng 12/2010
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông
tin. Với việc hỗ trợ của công nghệ thông tin thì mọi ngành kinh doanh đều phát triển
theo và giải quyết được rất nhiều khó khăn và việc kinh doanh cũng trở nên dễ dàng
và thuận tiên hơn. Vì vậy với môi trường sư phạm là trường đại học thì việc áp dụng
công nghệ thông tin cũng sẽ giúp ích rất nhiều và giải quyết mọi vấn đề khó khăn
phát sinh trong việc quản lý giáo viên. Đặc biệt lĩnh vực phân tích thiết kế hệ thống
thông tin là một phần quan trọng của ngành công nghệ thông tin. Nhờ có ngành này
mà mọi vấn đề liên quan đến hệ thống thông tin được quản lý đơn giản, nhanh chóng
và chặt chẽ hơn.
2
Do đó từ nhu cầu thực tế cần có hệ thống quản lý phân công giảng dạy cho
giáo viên để cung cấp cho các trường đại học. Cùng với nhu cầu muốn tìm hiểu sâu
sắc hơn về lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin chúng em đã thực hiện đồ
án “Hệ Thống Quản Lý Phân Công Giảng Dạy Khoa CNTT trường Đại Học Sài
Gòn”. Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy rất nhiều vì thầy đã nhiệt tình giúp đỡ
cho chúng em những kiến thức quý giá về lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống
thông tin để chúng em có thể hoàn thành đồ án một cách tốt nhất. Tuy nhiên, đồ án

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
4
MỤC LỤC
2.1 Mô hình tổ chức:
2.2 Mô hình dòng xử lý (DFD):
2.3 Mô hình thực thể kết hợp (ERD):
2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ:
2.5 Đánh giá dạng chuẩn của hệ thống:
2.6 Lập các ràng buộc toàn vẹn:
2.7 Mô hình cơ sở dữ liệu vật lý:
3.1 Giới thiệu và chọn lựa các công cụ cài đặt hệ thống:
3.2 Giao diện tổng thể:
3.3 Giao diện nhập:
3.4 Giao diện xuất/báo cáo:
5
Chương 1: Tổng quan về hệ thống Quản lý phân công giảng dạy
khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học Sài Gòn
----------
1.1 Mô tả chi tiết về các đối tượng cần quản lý:
1.1.1 Các đối tượng của hệ thống và mối quan hệ giữa các đối tượng:
Sau khi khảo sát hiện trạng thực tế về việc phân công giảng dạy khoa CNTT
trường Đại học Sài Gòn, chúng em nhận thấy có 16 đối tượng cần quản lý. Các
đối tượng đó là: giáo viên, học vị, chức vụ, đơn vị công tác, khoa, chuyên ngành,
khối lớp, nhóm lớp, năm học, học kì, học phần, nhóm học phần, kế hoạch đào tạo,
trình độ đào tạo, hệ đào tạo, phòng học.
Dưới đây là phần mô tả chi tiết:
GIÁO VIÊN giảng dạy tại khoa công nghệ thông tin, mỗi giáo viên có một
mã giáo viên để phân biệt, ngoài ra có thêm các thuộc tính: tên giáo viên, ngày
sinh, địa chỉ… Các giáo viên giảng dạy tại khoa công nghệ thông tin được chia

khoa CNTT trường ĐH Sài Gòn mở 3 chuyên ngành là: Công nghệ phần mềm,
Hệ thống thông tin và Mạng máy tính.
KHỐI LỚP là các khối lớp đại học hay cao đẳng có cùng khóa học, mỗi khối
lớp có một mã khối lớp để phân biệt, ngoài ra có thêm thuộc tính: tên khối lớp. Ví
dụ: khối lớp DCT108 là các lớp đại học khóa 08, CCT107 là các lớp cao đẳng
khóa 07…
Một khối lớp bao gồm nhiều nhóm lớp.
NHÓM LỚP là các lớp thuộc trong 1 khối lớp, mỗi nhóm lớp có một mã
nhóm lớp để phân biệt, ngoài ra có thêm thuộc tính: tên nhóm lớp. Ví dụ: nhóm
lớp DCT1084 là một trong những lớp thuộc khối lớp DCT108, CCT1071 là một
trong những lớp thuộc khối lớp CCT107… Lưu ý: Ký số cuối cùng là mã số thứ
tự lớp học.
Mỗi nhóm lớp có một Giáo Viên làm chủ nhiệm, thời gian làm chủ nhiệm
nhóm lớp của giáo viên có thể thay đổi theo năm học.
NĂM HỌC là khoảng thời gian giảng dạy trong một năm của giáo viên, bao
gồm 3 học kỳ/1 năm (trong đó học kỳ 3 là học kỳ hè). Mỗi năm học có một mã
năm để phân biệt, ngoài ra có thêm thuộc tính: tên năm học. Ví dụ: năm học 2009
– 2010, 2010 – 2011…
HỌC KỲ là một phần 3 của một năm học, mỗi học kỳ có mã học kỳ để phân
biệt, ngoài ra có thêm thuộc tính: tên học kỳ. Ví dụ: học kỳ 1 năm học 2009 –
2010, học kỳ 2 năm học 2009 – 2010…
HỌC PHẦN là tên môn học mà giáo viên giảng dạy, mỗi học phần có mã học
phần để phân biệt, ngoài ra còn có thêm thuộc tính: tên học phần, số tín chỉ, số tiết
lý thuyết và số tiết thực hành. Học phần theo một kế hoạch đào tạo quản lý về số
tín chỉ, số tiết lý thuyết, số tiết thực hành, thời gian mở học phần. Số lượng giảng
dạy các học phần sẽ được quy định thấp dần theo trình độ đào tạo Đại học, Cao
đẳng và Trung cấp. Mỗi học phần có tối thiểu là 01 tín chỉ và tối đa là 05 tín chỉ,
7
riêng học phần “Thực tập tốt nghiệp” là 06 tín chỉ và học phần “Khóa luận tốt
nghiệp” là 10 tín chỉ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình

HỆ ĐÀO TẠO là loại hình đào tạo thể hiện việc học theo quy chế nào của Bộ
giáo dục ban hành. Ví dụ: hệ đạo tạo chính quy, không chính quy…Trường có
nhiều hệ đào tạo, mỗi hệ đào tạo đều có mã hệ đào tạo để phân biệt, ngoài ra có
thêm thuộc tính: tên hệ đào tạo.
1.1.2 Cụ thể hóa các đối tượng:
Hệ thống bao gồm 15 đối tượng:
1) GIAOVIEN: giáo viên
Các thuộc tính:
- MaGV : là mã giáo viên để phân biệt giữa các giáo viên
với nhau, là thuộc tính khóa chính.
- TenGV: họ và tên của giáo viên.
- NgSinh: ngày sinh của giáo viên.
- DiaChi: là địa chỉ của giáo viên.
- SDT: là số điện thoại liên hệ của giáo viên.
2) HOCVI: học vị của giáo viên
Các thuộc tính:
- MaHV : là mã học vị dùng để phân biệt các học vị khác
nhau, là thuộc tính khóa chính.
- TenHV: là tên gọi của học vị.
3) CHUCVU: chức vụ của giáo viên
Các thuộc tính:
- MaCV : là mã chức vụ dùng để phân biệt giữa các chức
vụ khác nhau, là thuộc tính khóa chính.
- TenCV: là tên gọi của chức vụ.
4) DONVI: đơn vị công tác
Các thuộc tính:
- MaDV : là mã đơn vị dùng để phân biệt giữa các đơn vị
khác nhau, là thuộc tính khóa chính.
- TenDV: là tên gọi của đơn vị công tác.
5) KHOA: Khoa

11) HOCPHAN: học phần.
Các thuộc tính:
- MaHP : là mã học phần dùng để phân biệt các học phần
với nhau, là thuộc tính khóa chính.
- TenHP: là tên của học phần đó.
- SoTC: là số tín chỉ của học phần đó, mỗi học phần đều
có một số tín chỉ nhất định.
- SoTiet_LT: là số tiết lý thuyết của học phần đó.
- SoTiet_TH: là số tiết thực hành của học phần đó.
12) NHOMHP: nhóm học phần.
Các thuộc tính:
- MaNHP : là mã nhóm học phần dùng để phân biệt các
nhóm học phần với nhau, là thuộc tính khóa chính.
- TenNHP: là tên gọi của nhóm học phần đó
13) KH_DT: kế hoạch đào tạo.
Các thuộc tính:
- MaKHDT : là mã kế hoạch đào tạo dùng để phân biệt các
kế hoạch đào tạo khác nhau, là thuộc tính khóa chính.
- TenKHDT: là tên gọi của kế hoạch đào tạo.
14) TD_DT: trình độ đào tạo.
Các thuộc tính:
- MaTD : là mã trình độ đào tạo dùng để phân biệt các trình
độ đào tạo khác nhau, là thuộc tính khóa chính.
- TenTD: là tên gọi của trình độ đào tạo.
15) HE_DT: hệ đào tạo.
10
- MaHDT : là mã hệ đào tạo để phân biệt các hệ đào tạo
khác nhau của trường.
- TenHDT: là tên gọi của hệ đào tạo.
1.2 Xác định chi tiết các yêu cầu của hệ thống:

- Báo cáo danh sách học phần.
- Báo cáo Kế hoạch đào tạo.
- Báo cáo phân công giảng dạy.
d. Chức năng Quản trị hệ thống dữ liệu
- Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.
- Kết thúc chương trình.
1.2.2 Chức năng phi hệ thống:
Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền.
11
Chương 2: Mô hình hóa dữ liệu hệ thống Quản lý phân công
giảng dạy khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học Sài Gòn
----------
2.1 Mô hình tổ chức:
12
2.2 Mô hình dòng xử lý (DFD):
2.2.1 Mô hình DFD đăng nhập:
2.2.2 Mô hình DFD đổi password:
2.2.3 Mô hình DFD đổi thông tin cá nhân:
2.2.4 Mô hình DFD phân quyền:
13
2.2.5 Mô hình DFD tiếp nhận giáo viên:
14
2.2.6 Mô hình DFD giáo viên:
2.2.7 Mô hình DFD admin:
2.2.8 Mô hình DFD phân rã ô xử lý 3 của admin:
15
2.2.9 Mô hình DFD phân rã ô xử lý 4 của admin:
2.2.10 Mô hình DFD phân rã ô xử lý 5 của admin:
16
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status