BỌ
BỌGIẢO
GIẢODỤC
DỤCVÀ
VÀĐÀO
ĐÀOTẠO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI
DẠI HỌC VINH
....................
....................
NGUYỄN VÃN
VĂNTIÉN
TI ÉN
MỌT
MỌTsó
sóGIẢI
GIẢIPHÁP
PHÁPNÂNG
NÂNGCAO
CAOHIỆU
HIỆUQUẢ
QUẢQUẢN
QUẢNLÝ
LÝỨNG
ỨNG
DỤNG CÔNG NGHẸ THÔNG TIN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
MỞ ĐẦU 1
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3
Khách thể và đối tượng nghiên cứu...............................................................3
Gỉả thuyết khoa học......................................................................................3
Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................3
Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................3
Phương pháp nghiên cứu...............................................................................4
Những đóng góp của đề tài............................................................................4
Cấu trúc của luận văn.................................................................................... 5
Chương 1
Cơ SỎ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC TTGDTX
1.1.Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................... 6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.................................................................... 9
1.2.1. Quản lý...................................................................................................9
1.2.2. Quản lý giáo dục...................................................................................10
1.2.3. Quản lý nhà trường...............................................................................12
2.2.2...........................................................Khái quát về các TTGDTX, TP.HCM
37
2.3. Thực trạng về công tác quản lý ứng dụng CNTT ở các TTGDTX,
TP.HCM...............................................................................................45
2.3.1......................................................................................................Th
ực trạng csvc phục vụ cho công tác ứng dụng CNTT.................45
2.3.2.
Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV ,CNV ở các
TTGDTX,
TP.HCM...............................................................................................46
2.3.3.
Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động QL và dạy
học ở các
TTGDTX qua khảo sát.........................................................................46
2.4.1....................................................................Những kết quả đạt được
........................................................................................................52
DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT
2.4.2......................................................................Những
tồn tại, hạn chế
........................................................................................................53
Kết luận chương 2...............................................................................54
Chương 3
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QƯẢ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CNTT Ở CÁC TTGDTX, TP.HCM
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp................................................................ 55
3.1.1..................................................................................................................Bả
o đảm tính mục tiêu....................................................................................55
Bảng 2.1. Thống kê số lượng học viên trong các TTGDTX...............43
(Nguồn P.GDTX)...............................................................................43
Bảng 2.4. Thống kê trình độ tin học của CBQL, GV và NV các
TTGDTX.. 46
Bảng 2.5. Kết quả xin ý kiến đánh giá BGĐ,GV,CNV về tình hình
nhận
thức
ứng dụng CNTT trong hoạt động QL và giảng dạy ở các TTGDTX
(Tính
theo
tỉlệ%)..............................................................................................47
Bảng 2.6. Kết quả xin ý kiến đánh giá BGĐ,GV,CNV về tình hình ứng
dụng
CNTT trong hoạt động QL và giảng dạy ở các TTGDTX (Tính theo tỉ lệ
%)49
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ mô hình quản lý....................................................................9
Hình 1.2.
Sơ đồ các yếu tố họp thành quá trình giáo dục.............................11
Hình 1.3.
(khoá VIII) [2] , về định hướng chiến lược phát triến giáo dục và đào tạo
trong thời kỳ mới đã yêu cầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ phương
pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành
nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên
tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và
thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”. Công nghệ thông tin chính là
công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, hỗ trợ đổi
mới quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển giáo dục
Chỉ thị 29 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ : “Đối với
giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi
phương pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ thông tin là phương tiện để
tiến tới một xã hội học tập” [3].
2
Văn bản số 5665 của Bộ Giáo dục và đào tạo về hướng dẫn nhiệm vụ đối
với GDTX năm học 2013-2014 cụ thể như sau .. đổi mới dồng bộ phương
pháp dạy học (PPDH), kiếm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên nhằm
nâng cao clĩất lượng dạy học; dôi mới công tác quản lý, tăng cường nền nếp, kỉ
cương, nâng cao hiệu quả hoạt dộng của các cơ sở GDTX; chú trọng ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học” [5]
Theo các chuyên gia của Hiệp hội nghe nhìn quốc tế thì “Khi nghe, con
người sẽ tiếp nhận và lưu giữ được 10%-30% nội dung thông tin. Khi nhìn,
thì đạt được 20%-40%.Nhưng nếu kết hợp cả nghe và nhìn , hiệu quả sẽ đạt
tới 60%-80%..”.
Hoạt động nâng cao hiệu quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX,
TP.HCM.
4
TTGDTX trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX, TP.HCM.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong đề tài này tác giả chỉ giới hạn
ở các TTGDTX quận Tân Bình , Tân Phú , Q8,Q12 , Huyện Củ Chi.
7. Phương pháp nghiên cúu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản pháp quy ứng dụng CNTT, các tài liệu khoa
học về quản lý có ứng dụng CNTT làm tăng hiệu quả công việc.
7.2.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực tế các TTGDTX : Trao đổi, phiếu điều tra.
- Phương pháp chuyên gia :Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi đến các
tin và truyền thông được ímg dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục. Vói việc kết nối mạng, các công
nghệ, tri thức không chỉ tồn tại ở các địa điểm xa xôi, cách trở và khó tiếp cận
hoặc chỉ giới hạn với một số ít người, mà Giáo dục từ xa đã trở thành một thế
mạnh của thời đại, tạo nên một nền giáo dục mở, phi khoảng cách, thích ứng
với nhu cầu, điều kiện của từng người học. Đây là hình thức giáo dục mọi lúc,
mọi nơi và cho mọi người, trở thành giải pháp hiệu quả nhất đẻ đáp ứng các
yêu cầu ngày càng tăng về giáo dục. Sự phát triển của các phương tiện truyền
thông, mạng viễn thông, công nghệ tin học tạo thuận lợi cho giao lưu và hội
7
đó giáo dục thường xuyên có một vai trò then chót trong xã hội, nó cung ứng
cơ hội cho mọi người để được học tập suốt đời nhằm thúc đẩy sự phát triển tài
nguyên con người. Giáo dục thường xuyên đồng nghĩa với việc giáo dục tiếp
tục, tức là sự mở rộng chủ yếu xóa mù chữ, chương trình đảm bảo chất lượng
cuộc sống, tạo thu nhập, đáp ứng sở thích cá nhân, định hướng tương lai. Giáo
dục thường xuyên có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện kiến
thức cho giáo dục chính quy.
Trên thực tế đa số người lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau đều
muốn chọn con đường giáo dục không chính quy để nâng cao học vấn và kỹ
năng, nghề nghiệp. Bởi vì hệ thống giáo dục không chính quy có điều kiện tạo
ra cho người lao động nhiều cơ may, đảm bảo sự phát triến và nâng cấp không
ngừng tài nguyên của con người trong suốt cuộc đòi cho tất cả những người
lao động lớn tuối vừa làm vừa học.
Công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ trong toàn ngành giáo dục.
Đặc biệt đối với ngành học giáo dục thường xuyên thì việc ứng dụng CNTT
trường học. Đe tài chỉ mang tính chất tạm thòi, nhỏ lẻ và chưa có sự logic
trong dữ liệu cũng như tính ứng dụng chung rộng rãi cho ngành.
“Một sổ giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động
quản lý các tnrờng THPT tỉnh Đồng Tháp ” của tác giả Trương Thanh Bình Sở GDĐT Đồng Tháp đã khẳng định những cơ sở lý luận mang tính khoa học
9
trong những việc cần thiết đế đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mói chất
lượng đào tạo hiện nay.
Tuy nhiên các đề tài trên cũng chỉ ứng dụng CNTT trong giáo dục đối với
các trường THCS,THPT, những thông tin cần thiết về việc ứng dụng CNTT,
tập họp các phần mềm tin học ứng dụng, các địa chỉ cần thiết cho việc truy
cập đê tham khảo và chia sẻ các nội dung, phần mềm hỗ trợ giảng dạy và
quản lý, chưa có các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và chưa có đề tài nào
về ứng dụng CNTT ở các TTGDTX . Bên cạnh đó ngành học giáo dục thường
xuyên với đặc thù riêng thì việc ímg dụng CNTT trong dạy học và quản lý
cần có một số giải pháp khả thi về quản lý ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu
quả QL ứng dụng CNTT ở các TTGDTX.
Hình 1.1. Sơ đồ mô hình quản lý
10
1.2.2.
Quản lý giáo dục
Như vậy, cũng như QL nói chung, QLGD cũng là hệ thống các tác động
có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt mục tiêu GD đề ra. QLGD là QL quá
trình hoạt động dạy và học bao gồm QL tất cả các thành tố của hoạt động dạyhọc, do đó những tác động của nó lên hệ thống là những tác động kép, nhằm
tạo ra một sức mạnh tống hợp, chủ thê QL phải chú ý đến mối quan hệ QL
dạy và học trong hoạt động GD, quan hệ giữa các cấp QL, quan hệ giữa nội
bộ và bên ngoài; các vấn đề kỹ năng, phong cách, chiến lược, ưu tiên trong
QL...
* Các thành tố của QLGD: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa
có tính độc lập tương đối và có nét đặc trưng riêng cúa mình có quan hệ mật
thiết với nhau, tác động tương hỗ lẫn nhau tạo thành một thê thống nhất. Có
12
Mối liên hệ giữa các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể QL, nói
một cách khác, người QL biết kết họp và linh hoạt tổ chức các thành tố lại với
nhau; tác động vào cả quá trình giáo dục hoặc tăng thành tố làm cho quá trình
vận động tới mục tiêu đã định, tạo được kết quả giáo dục, đào tạo của nhà
trường.
1.2.3.
Quản lý nhà trường
QL nhà trường là một chuỗi các tác động hợp lý mang tính tổ chức - sư
phạm của chủ thể QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng
GD trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp,
tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận
người giáo viên - bản chất của quá trình dạy học và GD, mà đối tượng của nó là
học sinh. Học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân
mình. Sản phâm GD và đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh được rèn
luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội. Có thể nói rằng QL nhà trường là QL
14
1.2.4.
Công nghệ thông tin
CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ
kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tố chức
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong
phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
1.2.5.
ứng dụngCNTT
ứng dụng CNTT là việc sử dụng công cụ CNTT nhằm hỗ trợ cho một
hoạt động nào đó góp phần cho người sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao trong một thời gian ngắn hơn, kết quả chuẩn xác hơn nhờ các tính
toán chính xác từ máy tính.
ửng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực
kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.
16
- Giáo dục thường xuyên được định nghiã là “ Cơ hội tham gia vào quá
trình học tập suốt đời sau khi học xong bậc tiêu học hoặc tương đương
iì
Tại hội thảo về Chiến lược phát triển giáo dục thường xuyên đến năm
2020 , báo cáo của Vụ Giáo dục thường xuyên - Bộ Giáo dục - Đào tạo đã
nêu : “ Giáo dục thường xuyên được hiếu một cách khái quát là cung ứng cơ
hội cho mọi người đê học tập suốt đời nhằm thúc đẩy tài nguyên con người
thông qua các chương trình xoá mù chữ, chương trình tương đương, chương
trình nâng cao chất lượng cuộc song , chương trình tạo thu nhập , chương
trình đáp ứng sở thích cả nhân , chương trình định hưóng tưong lai ” .
Vì thế , “ TTGDTX là nơi mà ai có nhu cầu học tập đều tìm thay ở đó
một tô chức hoạt động giáo dục có nội dung học, hình thức học mà mình hài
lòng nhất giúp mình thêm những hiếu biết cần thiết đế hoà nhập vói cộng
đồng, vươn tới mưu cầu hạnh phúc ” Bởi vì :
- Là tổ chức các hoạt động đa dạng nhiều chức năng , nhiều hình thức
học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học .
- Tổ chức bộ máy gọn nhẹ , có thê chuyên đổi dễ dàng đê đáp ứng những
nhiệm vụ mới trong quá trình phát triển .
- Huy động được mọi nguồn lực sẵn có trong xã hội ( cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên ) tham gia vào các hoạt động Trung Tâm .
Theo hướng này , giáo dục đào tạo nói chung và ngành giáo dục thường
xuyên nói riêng , đặc biệt vị trí, vai trò của các Trung Tâm Giáo Dục Thường
GD và đào tạo, đặc biệt là GD phố thông, cũng không phải là ngoại lệ. Điều
quan trọng trong quá trình hội nhập này là bản thân chúng ta luôn cập nhật
được những tiến bộ trong cách dạy, cách học và phương thức QLGD tiên tiến
trên thế giới. Bên cạnh đó, tùy theo hoàn cảnh cụ thể của đơn vị mà các nhà
QLGD áp dụng cho đơn vị, tổ chức của mình.
Một trong những đặc điếm nổi bật nhất của xu hướng GD hiện đại là sự
thay đối trong mô hình GD. Trong triết lý GD mới này, học sinh là trung tâm
của mô hình GD thay cho giáo viên như trong mô hình truyền thống của GD
Việt Nam. Điều này có lẽ là sự thay đổi căn bản trong nhận thức đối với nền
GD Á Đông - nơi đề cao vị trí của người thầy. Tuy nhiên, trong thời kỳ hội
nhập, hiệu quả vận hành của một tổ chức hay cá nhân được đánh giá dựa trên
kết quả, chất lượng thì việc thay đổi tư duy GD này là hợp lý, vỉ học sinh là
sản phâm của trường học, chất lượng học sinh chính là thước đo, tiêu chí đánh
giá căn bản nhất đối với sự vận hành của đơn vị, tổ chức.
Với xu thế thay đổi mô hình GD như trên, trường học phải thay đổi môi
trường GD. Mọi tài nguyên, nguồn lực trong mỗi trường học cần tập trung
vào việc tạo lập một môi trường học tập cởi mở, sáng tạo cho học sinh. Một
môi trường GD hiện đại sẽ cung cấp tối đa khả năng tự học, tìm kiếm thông
tin cho mỗi học sinh; trong khi GV chỉ hướng dẫn kỹ năng, phương pháp giải
quyết công việc. Kỹ năng giải quyết công việc và xử lý thông tin chính là cốt
lõi của phương thức GD này. Đe hiện thực hóa những giá trị cốt lõi trên,