Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phố thông ở huyện cần giờ, TP hồ chí minh trong giai đoạn hiện nay - Pdf 33

21
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bộ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ TÁN HƯNG
NGÔ TẤN HƯNG

MỘT SÓ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGỦ
GIÁO VIÊN THPT Ở HUYỆN CẰN GIỜ
MỘT SỚ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN ĐỘI NGỦ
TP. HÒ CHÍ MINH TRONG GIAI’ ĐOẠN HIỆN NAY
GIÁO VIÊN THPT Ở HUYỆN CẨN GIỜ
TP. HÒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nguòi hướng dẫn: PGS. TS Đinh Xuân Khoa

NGIIỆ AN, 2013
NGHỆ AN, 2013



Cơ sở vật chất
LỜI
CẢM
ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ
HIỆU

CÁC CHỮ VIÉT TẮT
Giáo viên
Đội ngũ giáo viên
HọcVới
sinhtình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhà
Giáo viên trung học
trường, Phòng Đào tạo Sau đại học Trưòng Đại học Vinh đã tạo điều kiện
Giáo viên trung hoc phổ thông
thuận
lợidục
chovàchímg
tôi được học tập, được nghiên cứu nâng cao trình độ đáp
Giáo
Đào tạo
họcđòi
quản
ủngKhoa
yêu cầu
hỏilýngày càng cao của nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Ngân sách nhà nước
Phương pháp dạy học
Xinlýchăn thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng
Quản

Mặc dù bản thân đã có nhiều cổ gang, song chắc chan cũng không thể
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp chân thành của
các thầy giáo, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Ngô Tấn Hưng


5
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1: Quy định số tiết các môn học trong tuần và hệ số các môn học ......17
Bảng 2.1: Quy mô của trường THPT Bình Khánh trong 05 năm (2007-2012). 40
Bảng 2.2: Quy mô của trường THPT cần Thạnh trong 05 năm (2007-2012)....41
Bảng 2.3: Quy mô của trường THPT An Nghĩa trong 05 năm (2007-2012).....41
Bảng 2.4: Chất lượng văn hóa năm học 2011-2012..........................................42
Bảng 2.5: xếp loại hạnh kiểm học sinh năm học 2011-2012.............................42
Bảng 2.6: Tỷ lệ thi tốt nghiệp TIIPT hàng năm.................................................43
Bảng 2.7: Tỷ lệ HS đậu vào các trường CĐ - ĐH hàng năm............................43
Bảng 2.8: số giáo viên hàng năm của trường THPT Bình Khánh.....................45
Bảng 2.9 : Số giáo viên hàng năm của trường THPT cần Thạnh......................45
Bảng 2.10: Số giáo viên hàng năm của trường TIIPT An Nghĩa.......................46
Bảng 2.11: Trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn (Năm học 2011-2012)....................46
Bảng 2.12: Giáo viên chia theo bộ môn (Năm học 2011-2012)........................47
Bảng 2.13: Giáo viên chia theo độ tuổi, giới tính (Năm học 2011-2012).........49
Bảng 2.14: xếp loại đạo đức, tư tưởng chính trị của GV (Năm học 2011.........2012)
Bảng 2.15: Đánh giá thực trạng phẩm chất tư tưởng chính trị, đạo đức của GV
...........................................................................................................................52
Bảng 2.16: xếp loại tay nghề Trường TIIPT Bình Khánh.................................54
Bảng 2.17: xếp loại tay nghề Trường TIIPT cần Thạnh....................................55
Bảng 2.18: xếp loại tay nghề Trường TIIPT An Nghĩa.....................................55

CÁC TRƯỜNG TRƯNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN CẢN GIỜ, TP. HỒ
CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY................................................72
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp:........................................................72
3.2. Các giải pháp phát triến đội ngũ giáo viên THPT ở huyện cần Giờ, TP.


7
MỞ DẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do về mặt lý luận

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, sự phát triển năng
động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc
rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nirớc trở nên hiện thực hơn
và nhanh hơn. Khoa học — công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát
triển kinh tế - xã hội. Giáo dục là nền tảng của sự phát triên khoa học - công
nghệ, phát trỉển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng
vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và
năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau.
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu. Bối cảnh trên đã tạo
ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục,
xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục.
Nhà trường từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội
và gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng; nhà giáo
thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương
pháp thu nhận thông tin một cách hệ thống, có tư duy phân tích và tống hợp.
Đầu tư cho giáo dục từ chỗ được xem là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho
phát triển.
Đại hội đại biêu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định rõ: “Phát
triển giảo dục là quốc sách hàng đầu. Đôi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục

Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban Bí thư ngày 15/6/2004 ghi rõ: “Xây dựng
đội ngũ nhà giảo, cán bộ quản ỉý giáo dục là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng và
chính quyển, ỉà một bộ phận công tác cản bộ của Đảng và Nhà nước, trong đó


9

ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tố chức thực hiện ” [7,
tr 15].
1.2. Lý do về mặt thực tiển

Nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi
GV, của tìmg cán bộ quản lý. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất
trước ngành Giáo dục và Đào tạo, trước chính quyền và nhân dân địa phương
về chất lượng giáo dục của nhà trường. Cán bộ quản lý nói chung và hiệu
trưởng nói riêng phải không ngừng nghiên cứu, học hỏi, điều chỉnh các nội
dung công việc theo từng thời điẻm cụ thê đê từ đó tìm ra các giải pháp cho
từng công việc cụ thể. Chất lượng giáo dục phần lớn do chất lượng đội ngũ GV
quyết định.
Nhiều năm qua sự nghiệp giáo dục của đất nước ta đạt được nhiều thành
tựu đáng kể, một phần do chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo đông
đảo, có phẩm chất đạo đức tốt, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng. Tuy nhiên,
hiện nay đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm
vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Còn thiếu quy hoạch tổng thể đào tạo đội ngũ
nhà giáo từ mầm non đến đại học dẫn đến tình trạng đội ngũ vừa thừa, vừa
thiếu, vừa không đồng bộ về cơ cấu. Phương thức đào tạo trong nhà trường sư
phạm chậm đổi mới, chất lượng đào tạo còn thấp dẫn đến tình trạng chuyên
môn và nghiệp vụ của một bộ phận nhà giáo chưa đáp ímg được yêu cầu nâng
cao chất lượng, một số nhà giáo còn có biểu hiện vi phạm đạo đức lối sống, làm
ảnh hưởng xấu tới uy tín của người thầy trong xã hội. Công tác bồi dưỡng, nâng

trường trung học phổ thông, đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GV
THPT ở huyện cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh nhằm góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục THPTcủa huyện cần Giờ..
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cúu
3.1. Khách the nghiên cứu: Công tác phát triên đội ngũ GV các trường

trung học phổ thông.
3.2. Dối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ GV các trường


11
3.3. Phạm vi nghiên cứu

Đội ngũ GV ở các trường THPT ở huyện cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh
trong giai đoạn hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp có sơ sở khoa học, phù hợp với
thực tiễn, có tính khả thi thì có thể phát triển đội ngũ GV các trường THPT ở
huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh về số lượng, cơ cấu và chất lượng đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cúu
5.1. Khái quát hoá cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV các trường

THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác phát triển đội ngũ

GV các trường THPT ở huyện cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm phát triển đội ngũ GV các


đánh giá một cách chính xác, khách quan.
7. Đóng góp của luận văn
7.1. về mặt lý luận

Góp phần cụ thể hóa một số vấn đề về khoa học giáo dục, về phát triển
đội ngũ GV THPT.
7.2. về mặt thực tiến
- Đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ GV THPT huyện cần

Giờ, TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.
- Đe xuất được một số giải pháp phát triển đội ngũ GV THPT huyện cần

Giờ, TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay. Kết quả nghiên cứu mang tính
khách quan có thể làm tư liệu có ích cho cán bộ quản lý các trường THPT trong
huyện tham khảo và vận dụng.
8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ GV THPT.
- Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ GV các trường THPT huyện


13
Chương 1
CO SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHÓ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài


về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình. Tuy nhiên đế hoạt
động này đạt hiệu quả cao, nội dung các cuộc hội thảo chuyên môn cần được
chuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học. Tổ chức hội thảo
phải sinh động, thu hút nhiều GV tham gia thảo luận, trao đối. vấn đề đưa ra
hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, phải là vấn đề được nhiều GV quan tâm
và có tác dụng thiết thực với việc dạy học.
V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerxơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ
phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
Xvecxlerxơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bây quan
trọng nhất trong công tác quản lý CM nghiệp vụ của giáo viên. Việc phân tích
bài giảng mục đích là phân tích cho GV thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng
thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng.
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V. A Xukhomlinxki
đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực
hiện tốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước

ơ Việt Nam, các nhà khoa học, các nhà sư phạm cũng liên quan tâm
nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
một cách hữu hiệu nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục. Ngay từ thập kỷ 70
của thế kỷ XX, các giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Minh Đức, Hà Thế
Ngữ... đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam.


15
Vào cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, xuất hiện những nhà nghiên cứu kết
hợp thực tiễn về giáo dục ở Việt Nam với những yếu tố hiện đại như Đặng
Quốc Bảo với “về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong
bối cảnh hiện nay”, “Quản lý giáo dục - nhiệm vụ và phương phướng”, Hà Nội

Tại hội thảo: Làm thế nào đê nâng cao chất lượng ĐNGV, do Bộ
GD&ĐT tổ chức tháng 12/2003, nhiều nhà quản lý giáo dục đều thống nhất
rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ thì hệ thống các trường sư phạm phải đi
đầu về cả phương pháp lẫn chương trình giảng dạy. Mỗi trường sư phạm cần
xây dựng cơ chế hên kết với một tỉnh, thành phố để biết rõ nhu cầu thực tế GV
trong tương lai của địa phương và có kế hoạch đầo tạo cho phù hợp.
Ngoài ra còn có một số luận văn khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu
về đề tài này như luận văn Thạc sĩ: “Thực trạng và giải phát triển ĐNGV ở Tỉnh
Bình Thuận của tác giả Đặng Thị Nham(2008)[13trll-14 ]; Luận văn của tác
giả Nguyễn Xuân Đức: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên trường trung học phổ thông công lập Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh”
(2010) [5, tr 11-15].
Mặc dù các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu nhiều về đề tài
quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV. Song các tác giả đều nghiên cứu trên phạm
vi rộng và chưa có một tác giả nào đi sâu vào nghiên cứu công tác phát triển
ĐNGV ở bậc THPT trên địa bàn huyện cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.
1.2. Một số khái niêm cơ bản
1.2.1. Trường THPT

Trường THPT nằm trong hệ thống giáo dục phố thông, là một tố chức sư
phạm - xã hội. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học,
từ lớp mười đến lớp mười hai [ 14, tr 17].
Trường THPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hóa, góp phần tích cực
vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng. Là một cấp học chịu áp
lực về nhu cầu học tiếp của THCS đang phổ cập cho trên 80% học sinh ở độ


17
tuổi 11 - 15, hoàn thành phổ cập THCS vào năm 2010 của cả nước, chuân bị
tham gia hoàn thành phổ cập THPT vào năm 2020.

dục của cơ quan có thẩm quyền kiếm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Hệ thống trường THPT có hai loại hình là công lập và tư thục. Trường công lập
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhà nước trực
tiếp quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng csvc và kinh phí cho chi thường xuyên,
chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm. Trường tư thục do các tố chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được
cơ quan nhà nước có thâm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng csvc và
kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách [14, tr 2,3].
1.2.2.

Giáo viên Trường THPT

Giáo viên THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trường
THPT gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GVBM, GV làm công tác Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh. Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên đề tài chỉ tập trung
nhiều đến đối tượng GV trực tiếp giảng dạy và giáo dục HS.
1.2.3.

Đội ngũ giáo viên

Khi đề cập đến ĐNGV, một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệm
ĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu
biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực
và tài năng của họ đối với giáo dục.
Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Nguyễn Minh Đường trong tác phẩm “Bồi
dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”, định nghĩa: “Đội
ngũ GV trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm CBQL, GV và


chất lượng đội ngũ. Ta có thể nói: Phát triển ĐNGV là khái niệm tổng hợp bao
gồm cả đào tạo, bồi dưỡng, phát triên nghề nghiệp tăng tiến về số lượng lẫn
chất lượng và sử dụng có hiệu quả. Nếu phạm vi của bồi dưỡng là những nội


KHỐI T] HPT
Lớp
Môn
Văn
Sử
Địa
GDCD
Ngoại ngữ
Toán

Hóa
Sinh
Kỹ thuật
Thể dục
Quốc
phòng
Tin học
Tự chọn
Tổng cộng

Khối
Khối 11
Khối
TS Tiết
Hệ số

4.5
0.126
1.5 triển đế đạt
1 mục tiêu của
1 cá nhân và
3.5nhà trường.
0.098
1
1
1
3
0.084
1.2.5. Giải pháp
3
3
3
9
0.252
Theo
là: “Phương pháp giải quyết vấn
3
3.5 Đại từ điên
3.5 tiếng Việt,20giải pháp 0.280
2 đề nào đó”[18,
2
6 đến giải 0.168
tr 619].2 Như vậy nói
pháp là nói đến những cách thức
2
2

2 giải quyết
1.5vấn đề đặt1.5
5 đê có những
0.140giải pháp như vậy, cần phải
ra. Tuy nhiên,
2
2
2
6
0.168
dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.
26.5
26.5
26.5
80.5
2.25
1.3. Dội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.3.1. Yêu cầu về so lượng, cơ cấu đội ngũ GVTIIPT
1.3. ỉ. ỉ. Yêu cầu về so luợng đội ngũ GVTHPT

Ngày 28 tháng 7 năm 2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư
số 22/2004/TT - BGDĐT về việc hướng dẫn các loại hình giáo viên, cán bộ
Dựa trên hệ số môn học cho phép và số lớp trong trường hiệu trưởng xây
nhân viên ở các trường phổ thông.
dựng cơ cấu ĐNGV của mình sao cho phù hợp vói tình hình và yêu cầu, nhiệm
Trong thông tư nêu rõ loại hình GV làm công tác giảng dạy gồm GV các
vụ của đưn vị nhưng không được quá 2,25 giáo viên trên một lóp.
bộ môn: Toán, vật lý, hóa học, tin học, sinh học, ngữ văn, lịch sử, địa lý, giáo
dục công
dân, thể

định mức
biênGV
chếđạt

lý,
kháccủa
nâng
tỷ dục
lệ GV
sắc, loại
tối thiểu
các cơ
sở giáo
phố thông.
loại
trung
bình dục
và không
có GV chưa đạt chuẩn là một mục tiêu quan trọng cúa
tất cả các đơn vị giáo dục. Đây là một trong những yêu cầu đầu tiên về chất
lượng đội ngũ GV.
- Không đê mất cân bằng về độ tuổi, luôn có tính kế thừa và phát triển,
không thể tạo ra những hụt hẫng khi có quá nhiều GV cùng một thời điểm. Tỷ


22
lệ GV giữa các môn học phải cân đối, không đê inôn này quá nhiều, inôn kia lại
quá ít.
- Ngoài ra còn có một số tiêu chí về chất luợng ĐNGV mà nhà quản lý có
thể dựa vào đó để nâng cao chất luợng đội ngũ của mình nhu Quy chế công

lượng đội ngũ GV của mình.
1.3.2.2. Yêu cầu về phâm chất năng lực GV THPT

Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà
giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tố quốc. Tham gia các hoạt động xã
hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triên đời sống văn
hóa cộng đồng. Yêu nghề nghiệp, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó
khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh.
Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước.Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương. Liên hệ
thực tế đê giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an
ninh xã hội nơi công cộng. Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính
sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.
Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên cứu
và có giải pháp thực hiện. Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo ngày công;
lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách nhiệm về
chất lượng giảng dạy và giáo dục HS ở lớp được phân công.
Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo,
có tinh thần đấu tranh chống các biếu hiện tiêu cực, luôn có ý thức phấn đấu
vươn lên trong nghề nghiệp được đồng nghiệp, HS và cộng đồng tín nhiệm.
Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp, hết lòng
phục vụ nhân dân và học sinh.
Có trình độ chuyên môn được đào tạo theo đúng chuẩn trình độ của GV
giảng dạy ở cấp học.
Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống.
Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, SGK của các
môn học được phân công giảng dạy, có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả


24

Biết khai thác và sử dụng tốt thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm hỗ trợ quá
trình học tập của HS.
Ngôn ngữ giảng dạy trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch lạc các nội dung
của bài học. Nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao
tiếp trong phạm vi nhà trường.
Có các biện pháp giáo dục HS cá biệt phù hợp.
Có khả năng phối hợp với gia đình và các đoàn thê ở địa phương đê theo
dõi, làm công tác giáo dục HS.
Tố chức các buối ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể.
Thường xuyên trao đổi góp ý với HS về tình hình học tập, tham gia các
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lóp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học
tập sau từng kỳ học.
Biết cách xử lý tình huống cụ thê để giáo dục HS và vận dụng vào tổng
kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục, ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn
giữ đúng phong cách nhà giáo.
Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy.
1.3.3. Yêu cầu về thực hiện chức năng nhiệm vụ của GV THPT

Như chúng ta đã biết ĐNGV có chức năng rất quan trọng, nó quyết định
đến chất lượng giáo dục. Từ xa xưa đến nay trong dân gian ai cũng thuộc câu ca
dao “Muốn khôn thì phải có Thầy” hay “Không Thầy đố mầy làm nên”.
Trong suốt thời kỳ chiến tranh và công cuộc xây và bảo vệ Tổ quốc,
Đảng - Nhà nước và nhân dân ta luôn tôn vinh nghề dạy học và vị trí cao cả của
người thầy. Đảng ta có ĐNGV là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục;
người thầy giáo là chiến sỹ trên mặt trận tư tưởng văn hoá, đó là những người
truyền thụ cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng, bồi đắp cho họ vốn
kiến thức văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại,
dạy cho họ có tri thức và kỹ năng lao động nghề nghiệp, tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao phù hợp với từng giai đoạn phát triến đất nước. Bác Hồ đã nói;




27
trẻ một trí tuệ nghiêm túc, một tình cảm sâu sắc, thông cảm lẫn nhau cùng với
tính độc lập ngày càng cao. Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với
chất lượng giáo dục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết
phải phát triến ĐNGV cả về số lượng lẫn chất lượng[20, tr 27].
Như vậy những tiêu chuẩn tối thiểu đối với một GV là
Trước hết giáo viên phải là người có nhân cách mẫu mực để làm gương
cho HS; được đào tạo chính quy và được trang bị đầy đủ kiến thức về lý luận
dạy học và phương pháp sư phạm.
Thứ hai, giáo viên phải được trang bị kiến thức tương đối tống quát và
phải có một chuyên môn sâu đế có thể đánh giá được tầm quan trọng của
những tri thức chuyên môn của mình và đánh giá được nội dung các giáo trình
trong bối cảnh chung.
Thứ ba, giáo viên phải có khả năng hoạt động xã hội đế tập hợp và tổ
chức được các hoạt động cho HS; có thê hình dễ gần không dị tật. GV trường
trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm:
hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV bộ môn, GV làm công tác Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ của GV trường trung học, GVBM có những nhiệm vụ sau đây
- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, soạn bài;

dạy thực hành thí nghiệm, kiêm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điếm, ghi
học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý HS trong các hoạt động giáo dục do
nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tố CM;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng CM, nghiệp vụ để nâng

cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

Đánh giá chất lượng đội ngũ GV THPT

1.3.4.

Như đã trình bày ở mục 1.3.2, chuẩn nghề nghiệp của GV bao gồm các
tiêu chí về:
-

Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống.

-

Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.

-

Năng lực dạy học.

-

Năng lực giáo dục.

-

Năng lực hoạt động chính trị, xã hội.

-

Năng lực phát triển nghề nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status