i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VI THỊ HỒNG LAN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM VIẾT VƢỢNG
Vi Thị Hồng Lan
ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Tên viêt tắt Tên đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lí
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CSVC
Cơ sở vật chất
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐH
Đại học
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GD - ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GD - HN
Giáo dục - Hướng nghiệp
HN
Hướng nghiệp
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GV
Giáo viên
KHKT
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vi
Danh mục các sơ đồ
vii
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
5
1.2. Lý luận về quản lý giáo dục
6
1.2.1. Quản lý
6
1.2.2. Quản lý giáo dục
9
1.4.1. Yếu tố bên trong………………………………………………
23
1.4.2. Yếu tố bên ngoài……………………………………………….
25
1.4.3. Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên……………………………
26
1.4.4. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở
trung tâm Giáo dục thường xuyên……………………………………
27
iv
Tiểu kết chương 1
33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO
DỤC THƢỜNG XUYÊN HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN 34
2.1. Khái quát về huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
34
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
34
2.1.3. Sự phát triển về giáo dục
35
2.2. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển trung tâm GDTX
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
2.3.1. Số lượng giáo viên………………………………………………
45
2.3.2. Trình độ chuyên môn……………………………………………
46
2.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên……………………………………
47
2.3.4. Thực trạng cơ cấu của đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan…
52
2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung
tâm GDTX huyện Văn Quan từ năm 2009 đến năm 2013……….……
56
2.4.1. Sự cần thiết của công tác xây dựng đội ngũ giáo viên……….…
56
2.4.2. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại trung
tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn…………………….……
56
2.5. Đánh giá chung về phát triển đội ngũ giáo viên tại Trung tâm v
Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan……………………………
63
2.5.1 Những mặt thuận lợi……………………………………………
64
2.5.2. Những mặt khó khăn
65
2.5.3. Nguyên nhân
66
3.2.2. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại trung
tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn………………………….
72
3.2.3. Phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với đặc điểm
của trung tâm GDTX ………………………………………………
75
3.2.4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung tâm
GDTX…………………………………………………………………….
77
3.2.5. Xây dựng chế độ đãi ngộ của trung tâm và thực hiện đầy đủ
chính sách ưu đãi cho đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX …………
82
3.2.6. Đổi mới công tác kiểm tra và đánh giá xếp loại đội ngũ giáo
viên THPT tại trung tâm GDTX……………………………………….
84
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất …….
89
Tiểu kết chương 3
92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
93
Kết luận
93
Khuyến nghị
94
Bảng 2.6. Số lượng giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan
các năm học 2009 -2010; 2010 -2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013
45
Bảng 2.7. Tổng hợp trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại trung
tâm GDTX Văn Quan từ năm học 2009 2010 đến năm học 2012 – 2013
46
Bảng 2.8. Xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan
qua các năm học 2009 -2010, 2010 -2011, 2011 – 2012, 2012 - 2013
48
Bảng 2.9. Đánh giá về phẩm chất giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan
49
Bảng 2.10. Kết quả tự đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
của đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan
51
Bảng 2.11. Cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn
Quan các năm học 2009 -2010; 2010 -2011; 2011 – 2012, 2012 – 2013
52
Bảng 2.12. Cơ cấu độ tuổi đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện
Văn Quan các năm học 2009 -2010; 2010 -2011; 2011 – 2012; 2012 –
2013.
53
Bảng 2.13. Trình độ ngoại ngữ, tin học giáo viên trung tâm GDTX
Văn Quan năm học 2009 -2010 đến năm 2012 - 2013
43
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn
Quan các năm học 2009 -2010, 2010 -2011, 2011 – 2012, 2012 – 2013
48
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ thể hiện độ tuổi giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn
Quan các năm học 2009-2010; 2010 - 2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013
53
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo, không có
giáo viên giỏi không có nhà trường vững mạnh. Việc phát triển đội ngũ giáo viên
đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết “Khâu then chốt để thực hiện chiến
lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo và chuẩn hoá đội ngũ
giáo viên cũng như đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo
đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ”.
Một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ
việc khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồn lực con
người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Con người
vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đảng ta khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những
động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là
điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yêu tố cơ bản để phát
nhằm đáp ứng nhiệm vụ mới.
Căn cứ vào tình hình thực tế của đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX
huyện Văn Quan trong những năm qua cùng với việc nghiên cứu về đề tài này ở
trên địa bàn của tỉnh Lạng Sơn chưa nhiều nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát
triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường
xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn” .
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, luận văn sẽ
đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm
Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV ở
các trung tâm GDTX
3
3.2. Khảo sát thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung
tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan
3.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung
tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn nhằm đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm Giáo dục thường
xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ các biện pháp phát triển đội ngũ
giáo viên THPT phù hợp với đặc điểm của địa phương thì sẽ nâng cao được
Chương 1: Cơ sở lý luận của biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên trung học phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ
thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học
phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan tỉnh Lạng
Sơn trong giai đoạn mới.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI CÁC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để
phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn
dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là động lực nòng cốt, có
vai trò quan trọng…Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm
chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày
càng được nâng cao. Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự
đội ngũ giáo viên.
Tuy nhiên, ở mỗi địa phương, đơn vị có những điều kiện kinh tế - xã hội
khác nhau do đó để có những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với
đặc điểm của đơn vị, của địa phương trong phạm vi nghiên cứu của mình tôi đề
cập sâu hơn với việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm GDTX
huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
1.2. Lý luận về quản lý giáo dục
1.2.1. Quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Giáo dục, 1998), Quản lí là: Tổ chức
điều khiển hoạt động của đơn vị, cơ quan.
Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo cho
rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới
đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra”
7
Quản lí là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ có tổ
chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nó bảo toàn
cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó. Quản lí là tác động hợp qui
luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển.
Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống
đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định”.
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội
dung cơ bản của quản lí được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:
- Quản lí là thuộc tính nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội. Lao
động quản lí là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận
hành phát triển.
- Quản lí được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lí là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối
hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí.
* Các chức năng cơ bản của quản lí:
- Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích đó.
- Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
- Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn
thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Đây là
khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến.
Chủ thể
quản lí
Đối tƣợng
quản lí
Cơ chế
quản lí
Mục tiêu
Nội dung
Phƣơng pháp
9
- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm tìm ra những
mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của
quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lí được hiện thực hóa
một cách đúng hướng và có hiệu quả.
Các chức năng quản lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen
và ảnh hưởng lẫn nhau. Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến
Quản lí giáo dục có hai cấp vĩ mô và vi mô. Cấp vĩ mô quản lý toàn bộ
hệ thống giáo dục quốc dân, cấp vi mô quản lý nhà trường (các cơ sở giáo
dục, trong đó có trung tâm giáo dục thường xuyên).
Quản lý nhà trường là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể quản lý đến giáo viên, học sinh, vào các nguồn lực trong và ngoài nhà trường
nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và đảm bảo
mục tiêu giáo dục.
1.3. Lý luận về giáo dục thƣờng xuyên
1.3.1. Giáo dục thường xuyên
Giáo dục thường xuyên được hiểu một cách khái quát là "cung ứng
cơ hội cho mọi người để học tập suốt đời nhằm thúc đẩy tài nguyên
con người thông qua các chương trình xoá mù chữ, chương trình
tương đương, chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống, chương
trình tạo thu nhập, chương trình đáp ứng sở thích cá nhân, chương trình
định hướng tương lai". Giáo dục thường xuyên đồng nghĩa với việc giáo
dục tiếp tục, tức là mở rộng chủ yếu của xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
các cấp học, bậc học nhằm thúc đẩy “tài nguyên Người”.
Thuật ngữ “Giáo dục thường xuyên” được sử dụng phổ biến trong
hệ thống giáo dục quốc dân vào những năm cuối thế kỷ XX và được đưa
vào hệ thống Giáo dục quốc dân Việt Nam vào những năm đầu thế kỷ XXI.
Theo Điều 4 khoản 1 Luật Giáo dục quy định “Hệ thống giáo dục quốc dân
gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”.
Trong thời kỳ mới với sự bùng nổ và phát triển của công nghệ thông
tin, sự phát triển của GDTX cũng có những thay đổi nhất định và có những
cách làm phù hợp hơn đáp ứng nhu cầu người học.
Luật Giáo dục 2005 về GDTX đã nêu “Giáo dục thường xuyên giúp
cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời, nhằm hoàn
thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên
11
1.3.3. Nhiệm vụ, chức năng của trung tâm GDTX
* Nhiệm vụ của trung tâm GDTX:
Ở Việt Nam hiện nay hệ thống GDTX gồm: Trung tâm GDTX cấp
tỉnh (thành phố); Trung tâm GDTX cáp quận, huyện; Ở các xã, phường, Thị
trấn thì có các Trung tâm Học tập cộng đồng (HTCĐ).
Theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức và hoạt động của Trung
tâm GDTX nêu nhiệm vụ của Trung tâm GDTX là:
1. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
a) Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
b) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật
kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng,
công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ;
chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại
vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;
d) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung
học phổ thông.
2. Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề
xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các
chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng.
3. Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của
Điều này dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người
tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương.
13
4. Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao
động có kỹ thuật và góp phần tái sản xuất quan hệ sản xuất mới. Các khoản
chi phí cho GDTX thực chất là chi cho việc thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã
hội. Trung tâm GDTX tổ chức hoạt động đa dạng, linh hoạt, với nhiều hình
thức học, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học, huy động được mọi
nguồn lực sẵn có trong xã hội (kể cả cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên) tham
gia vào các hoạt động của trung tâm.
1.3.4. Giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
Giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, tham gia giảng
dạy các chương trình quy định.
Giáo viên trung tâm GDTX là giữ vai trò chủ yếu trong việc thực hiện
phổ cập giáo dục THPT cho mọi người dân đặc biệt là những người còn có
khả năng đi học tiếp thu những kiến thức văn hoá cơ bản, đối tượng học
THPT ở các trung tâm GDTX rất phong phú, đa dạng, họ là những người có
độ tuổi từ 15 đến 18 như những học sinh đi học phổ thông bình thường nhưng
bên cạnh đó còn có những đối tượng đi học là cán bộ, đảng viên, công nhân,
nhân dân lao động những người đã trên 18 tuổi nhưng do trước đây không
có điều kiện được học tập. Do vậy giáo viên dạy tại các Trung tâm GDTX
cần phải năm bắt được đặc điểm của học viên để có những phương
pháp dạy sao cho phù hợp với đối tượng để đạt hiệu quả cao nhất.
Trước yêu cầu đổi mới ngày nay, nhu cầu chuẩn hoá và nâng cao trình
độ giáo viên được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra những yêu cầu
hiện đại hoá, chuẩn hoá với ngành giáo dục nói chung, với việc xây dựng đội
ngũ nói riêng. Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần chuẩn hóa, việc
chuẩn hóa đội ngũ giáo viên không chỉ là việc đào tạo và đào tạo lại cho đạt
chuẩn đào tạo do Luật Giáo dục qui định mà còn là quá trình phấn đấu để
khắc phục sự không đồng đều của đội ngũ này về mọi mặt, từ phẩm chất đạo
15
đức tới trình độ kiến thức văn hóa, kỹ năng sư phạm. Chuẩn giáo viên còn là
– Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1.3.7. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung tâm giáo dục
thường xuyên
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên dạy chương
trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng
và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên dạy chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở;
- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và
có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên dạy chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân,
công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành
nghề nghiệp;
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành ngoại ngữ hoặc tin
học đối với giáo viên dạy chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại
ngữ, tin học.
1.3.8. Những yêu cầu đối với giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
+ Yêu cầu về mặt phẩm chất và năng lực của người giáo viên.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu CNXH. Chấp hành đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động
chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.