ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN THANH TÙNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
HỆ BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Trọng Hậu HÀ NỘI – 2011
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu 4
3.1. Khách thể nghiên cứu 4
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5. Phạm vi nghiên cứu 5
6. Giả thuyết khoa học 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 6
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận 6
7.2. Nhóm phƣơng pháp thực tiễn 6
7.3. Phƣơng pháp bổ trợ thống kê toán học 6
1.5.5. Kiểm tra, đánh giá, khen thƣởng, kỷ luật 31
Tiểu kết chƣơng 1 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN HỆ BỔ TÚC THPT TẠI TRUNG TÂM GDTX HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH 33
2.1. Khái quát chung về huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình 33
2.1.1. Về chính trị, kinh tế, văn hoá 33
2.1.2. Về giáo dục……………………………………………………………34
2.2. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trung tâm Giáo dục
thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ 35
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ, đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX huyện
Vũ Thƣ 39
2.3.1. Về cơ cấu tổ chức Trung tâm 39
3
2.3.2.Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc THPT tại Trung tâm GDTX
huyện Vũ Thƣ 40
2.3.2.1. Về số lƣợng 40
2.3.2.2. Về trình độ chuyên môn 42
2.3.2.3 Về cơ cấu 43
2.3.3. Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc THPT ở Trung tâm
giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ 45
2.3.3.1. Mặt mạnh của đội ngũ 46
2.3.3.2. Những mặt còn tồn tại của đội ngũ 46
2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc THPT của
Trung tâm GDTX huyện Vũ Thƣ từ năm 2006 đến năm 2011 47
2.4.1. Nhận thức về sự cần thiết công tác xây dựng đội ngũ giáo viên 47
2.4.2. Thực trạng công tác phát triển ĐNGV dạy hệ bổ túc THPT 47
2.4.2.1. Công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên. 47
2.4.2.2.Công tác tuyển chọn bổ sung, sử dụng đội ngũ giáo viên 49
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc THPT ở Trung
tâm giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ 67
3.2.1. Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ Giáo viên 67
3.2.2. Công tác tuyển chọn, bổ sung, sử dụng đội ngũ giáo viên. 69
3.2.2.1. Tuyển chọn bổ sung đội ngũ giáo viên 69
3.2.2.2. Sử dụng ĐNGV viên phù hợp với tình hình của Trung tâm 71
3.2.3. Tăng cƣờng chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy – học 73
3.2.4. Đẩy mạnh công tác bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giáo viên. 75
3.2.4.1. Tăng cƣờng bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ 75
5
3.2.4.2. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học phải trở thành
một hoạt động phổ biến trong trung tâm 79
3.2.5. Xây dựng chế độ đãi ngộ của trung tâm và thực hiện đầy đủ chính sách
ƣu đãi cho đội ngũ giáo viên. 80
3.2.5.1. Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho giáo viên 80
3.2.5.2. Phát triển Đảng trong đội ngũ giáo viên. 83
3.2.6. Đổi mới công tác kiểm tra và đánh giá xếp loại ĐNGV. 85
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89
Tiểu kết chƣơng 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
2. Khuyến nghị 92
2.1. Với Đảng và Nhà nƣớc 91
2.2. Với ngành Giáo dục và Đào tạo 92
2.3. Với UBND Tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình 92
2.4. Với Trung tâm GDTX các huyện, thành phố tỉnh Thái Bình. 92
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
TNCS
Thanh niên cộng sản
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XHHT
Xã hội học tập
TW
Trung ƣơng
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tốc độ phát triển xã hội trong giai đoạn hiện nay về tất cả các lĩnh vực,
trong đó có tốc độ phát triển giáo dục, thay đổi rất nhanh chóng, mau lẹ có tác
động thần tốc về quy mô, phạm vi (cả chiều rộng lẫn chiều sâu) đến nền kinh
tế mới, đƣợc định nghĩa từ nhiều góc độ quan sát: Nền kinh tế tri thức, nền
kinh tế số hoá, nền kinh tế Internet, nền kinh tế học hỏi Vì vậy giáo dục phải
không ngừng thay đổi để thích nghi, để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
mới này. Bởi vì giáo dục sẽ giúp con ngƣời tìm thấy con đƣờng đi ngắn nhất,
hiệu quả nhất, hơn nữa còn tìm kiếm, khơi gợi và phát triển tiềm năng của
mỗi con ngƣời, để ngƣời ấy có ích cho xã hội. Trong khi nền kinh tế của nƣớc
trên thế giới nó có vị trí chiến lƣợc và vai trò quan trọng không thể thiếu
đƣợc trong hệ thống giáo dục quốc dân trong xu thế hội nhập của tất cả các
nƣớc nói chung trong đó có Việt Nam. Các hội nghị khu vực và thế giới đã
nhận định: GDTX có một vai trò then chốt trong xã hội, cung ứng cơ hội cho
mọi ngƣời đƣợc học tập suốt đời, nhằm thúc đẩy sự phát triển tài nguyên
Ngƣời. GDTX đồng nghĩa với việc giáo dục tiếp tục, tức là sự mở rộng chủ
yếu của xoá mù chữ, chƣơng trình đảm bảo chất lƣợng cuộc sống, tạo thu
nhập, đáp ứng sở thích cá nhân, định hƣớng tƣơng lai. GDTX tạo cho các
nƣớc có cơ hội giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, đồng thời phát triển
theo một kế hoạch có ý nghĩa và hiệu quả.
GDTX có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo, bồi dƣỡng nguồn
nhân lực, nhằm thúc đẩy sự phát triển tài nguyên con ngƣời, góp phần thực
hiện mục tiêu giáo dục của Đảng “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài”. Chính vì vậy, để nâng cao dân trí không thể chỉ dựa vào
phƣơng thức giáo dục chính qui mà cần phải kết hợp giữa loại hình giáo dục
9
chính qui với các loại hình giáo dục khác. GDTX có vai trò đặc biệt quan
trọng bởi lẽ mục tiêu của GDTX là “tạo ra một xã hội học tập nhằm cung cấp
những cơ hội học tập thường xuyên, suốt đời phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
của từng người, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, khoa học công
nghệ- nhất là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá của đất nước trong giai đoạn hiện nay”.
Thực tế trong những năm gần đây, ngành học GDTX ở nƣớc ta đã
phát triển nhanh chóng, hình thành một hệ thống mạng lƣới về tổ chức
GDTX đa dạng và rộng khắp trên địa bàn cả nƣớc, đáp ứng đƣợc nhu cầu
học tập suốt đời của mọi ngƣời dân trƣớc yêu cầu mới của thời đại, của sự
nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của mình, bên cạnh những kết
quả đã đạt đƣợc, GDTX vẫn còn nhiều bất cập, tiến độ còn chậm, chất
chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển đội ngũ giáo viên hệ Bổ túc Trung học
phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh
Thái Bình”. Trên cơ sở nghiên cứu đề ra giải pháp phát triển đội ngũ giáo
viên dạy hệ Bổ túc THPT tại huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình, với mong muốn
GDTX Vũ Thƣ có chỗ đứng thực sự nhƣ nó vốn có đáp ứng đƣợc yêu cầu
phát triển giáo dục trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển
kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chiến lƣợc giáo dục theo Nghị quyết của
Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII đã đề ra.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy hệ Bổ túc THPT tại
Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
11
Đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc THPT tại Trung tâm Giáo dục thƣờng
xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc THPT tại Trung tâm Giáo
dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống hoá việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy hệ
bổ túc THPT tại Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh
Thái Bình
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ
túc THPT tại Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ;
Khảo sát thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên hệ bổ túc
THPT tại Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình;
Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc
THPT tại Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình
định đƣợc kết quả một cách khách quan.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên hệ bổ túc THPT tại
Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên
Chƣơng 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên hệ bổ túc THPT
tại Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên hệ bổ túc THPT tại Trung
tâm Giáo dục thƣờng xuyên huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình
13
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN HỆ BỔ TÚC
THPT TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
1.3. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục thƣờng xuyên là phƣơng thức giáo dục giúp cho mọi ngƣời
vừa học vừa làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở
rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải
thiện chất lƣợng cuộc sống, tìm việc làm thích nghi với đời sống xã hội. Vì
vậy giáo dục thƣờng xuyên có một vai trò quan trọng trong việc đào tạo, bồi
dƣỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học kỹ thuật trong
cuộc sống. Sự thay đổi này đòi hỏi ngƣời lao động luôn phải học tập để
không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, cập nhật kiến thức, học để có thể
thay đổi nghề nghiệp theo yêu cầu của xã hội. Việc học tập để nâng cao chất
lƣợng cuộc sống là một nhu cầu của mọi ngƣời, mọi tầng lớp trong xã hội.
Có thể khẳng định rằng xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
trong các Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên đƣợc tiến hành một cách đồng
bộ và nhất quán thì sẽ tạo đƣợc một đội ngũ giáo viên chuẩn, ổn định, đủ
khả năng đảm nhiệm đƣợc chức năng nhiệm vụ của trung tâm trƣớc mắt
cũng nhƣ sau này.
Với vấn đề này đến nay đã có một số tác giả đã nghiên cứu nhƣ: tác giả
Hà Minh Đông đã nghiên cứu “Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ ở
Trung tâm GDTX huyện Yên Bình đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện”;
Tác giả Đỗ Quang Thái nghiên cứu về “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên Trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Lạng Sơn”; Tác giả Hoàng Bá
Thƣởng nghiên cứu “Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên
môn giáo viên ngành học giáo dục thƣờng xuyên thành phố Hải Phòng nhằm
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục bổ túc trung học phổ thông”; Tác giả
15
Nguyễn Đình Thắng nghiên cứu “Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lƣợng giáo dục ở Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên huyện Lục Nam tỉnh Bắc
Giang”; Tác giả Lê Hoài Thu nghiên cứu “Biện pháp quản lý phát triển giáo
dục thƣờng xuyên tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay”. Với việc
nghiên cứu của các tác giả chủ yếu tập trung vào việc phát triển đội ngũ nói
chung của trung tâm GDTX cấp huyện. Trong phạm vi nghiên cứu của mình
tôi đề cập sâu hơn với việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc THPT ở
Trung tâm GDTX huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình.
1.4. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm đội ngũ giáo viên, giáo viên hệ bổ túc THPT ở Trung
tâm GDTX
1.2.1.1. Khái niệm đội ngũ giáo viên
Có nhiều cách hiểu về đội ngũ khác nhau. Ngày nay khái niệm về
đội ngũ dùng cho các tổ chức xã hội rộng rãi nhƣ đội ngũ cán bộ công
chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ văn nghệ sỹ, đội ngũ những ngƣời tình
một lực lƣợng có tổ chức, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu
giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó. Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau
thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp
luật, thể chế xã hội.
1.2.1.2. Giáo viên dạy hệ bổ túc THPT
Đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX đƣợc cụ thể hoá từ khái niệm trên
là những ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại Trung tâm GDTX tham
gia giảng dạy các chƣơng trình thƣờng xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của
hệ thống giáo dục quốc dân phải có trình độ đạt chuẩn nhƣ quy định đối với
giáo viên dạy cùng cấp của giáo viên hệ chính quy.
Đội ngũ giáo viên dạy hệ bổ túc THPT là những giáo viên nằm trong
đội ngũ nhà giáo ở Trung tâm GDTX. Đội ngũ này có nhiệm vụ chủ yếu là
17
giảng dạy văn hoá các môn văn hoá các môn thuộc ban cơ bản của sách giáo
khoa bậc THPT. Ngoài ra đội ngũ giáo viên này còn làm các công tác nhƣ:
giáo viên chủ nhiệm, nhóm trƣởng bộ môn, tham gia các hoạt động của Đoàn
thanh niên nhìn chung là các hoạt động phục vụ cho giảng dạy văn hoá.
Nhiệm vụ của giáo viên: Điều 23 Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT
ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX ghi rõ:
Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây:
1. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung, chƣơng trình
giáo dục, kế hoạch dạy học; quản lý học viên theo sự phân công của giám đốc
trung tâm giáo dục thƣờng xuyên.
2. Rèn luyện đạo đức, bồi dƣỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả giảng dạy.
3. Thực hiện các quyết định của giám đốc, các quy định của pháp luật
và quy định của Quy chế này.
4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; đoàn kết, giúp
là một quá trình đã đƣợc đúc kết kinh nghiệm từ truyền thống hiếu học, tôn sƣ
trọng đạo của nhân dân ta qua hàng ngàn năm lịch sử, bài học kinh nghiệm lớn
lao của lịch sử qua hơn 50 năm xây dựng, phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo
ở nƣớc ta kể từ Cách mạng tháng Tám thàng công cho đến nay và cùng với sự
kế thừa kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới, các nƣớc trong khu vực.
Điều 44: Luật Giáo dục (2005) về GDTX đã nêu: “Giáo dục thường
xuyên giúp cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời, nhằm
hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên
môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi
với đời sống xã hội.
Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện
giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập” [ 25, tr .67 ].
19
Do nhu cầu học tập của ngƣời học ngày càng cao nên giáo dục thƣờng
xuyên sẽ đáp ứng yêu cầu học tập của mọi ngƣời. Đó là học tập suốt đời, học
để nâng cao chất lƣợng cuộc sống hiện tại, học để chuẩn bị cho tƣơng lai tốt
đẹp. Chỉ có GDTX mới đáp ứng những nhu cầu và nguyện vọng đó.
Theo đó các chức năng của GDTX đó là:
- Chức năng của GDTX: Là thay thế, bổ sung, hoàn thiện kiến thức cho
ngƣời học.
- Chức năng thay thế: GDTX đem đến cơ hội cho mọi ngƣời vì
những lý do nào đó họ chƣa có điều kiện học tập hệ chính qui một cách
hoàn chỉnh, GDTX giúp họ đƣợc học tập và đạt trình độ học vấn hoàn
chỉnh. GDTX có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện kiến
thức cho giáo dục chính quy.
- Chức năng nối tiếp: GDTX giúp những ngƣời này vì lý do này hay
một lý do nào đó phải bỏ học, hoặc chƣa có điều kiện học ở nhà trƣờng chính
quy, GDTX giúp mọi ngƣời vừa làm, vừa học, học liên tục, học suốt đời
nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn
đình và cung cấp thông tin về câu hỏi cái gì? Làm sao? Ở đâu? Khi nào? và
các cá nhân có thể tham gia vào các hình thức học tập khác nhau của Trung
tâm Giáo dục thường xuyên".
Ở Việt Nam Trung tâm GDTX đƣợc hiểu là tổ chức căn bản của hệ
thống GDTX, vai trò của Trung tâm GDTX trong hệ thống GDTX tƣơng tự
nhƣ vai trò của nhà trƣờng trong hệ thống giáo dục chính quy truyền thống.
Trung tâm GDTX vừa là nơi trực tiếp vừa là đầu mối tổ chức khác
nhau trong cộng đồng cung ứng các cơ hội học tập cho những ngƣời không có
điều kiện học tập, ở những nhà trƣờng chính quy.
Các Trung tâm GDTX đƣợc phân phối thành mạng lƣới, mỗi Trung
tâm phục vụ cho một địa bàn dân cƣ.
21
Trung tâm GDTX là chiếc cầu nối con ngƣời với nền văn minh nhân
loại, là chiếc cầu nối giữa nhân dân lao động với các nhà trƣờng.
* Nhiệm vụ của GDTX
Hiện nay ở Việt Nam hệ thống GDTX gồm: Trung tâm GDTX cấp tỉnh
(thành phố); Trung tâm GDTX cấp quận, huyện và ở các xã, phƣờng, thị trấn
thì có Trung tâm Học tập cộng đồng (HTCĐ).
+ Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thƣờng xuyên
Theo Điều 3 của Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01
năm 2007 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức và hoạt động
của trung tâm giáo dục thƣờng xuyên nêu nhiệm vụ của trung tâm GDTX là:
1. Tổ chức thực hiện các chƣơng trình giáo dục
a) Chƣơng trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
b) Chƣơng trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của ngƣời học, cập nhật kiến
thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
c) Chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ bao gồm: chƣơng trình bồi dƣỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng,
công nghệ thông tin - truyền thông; chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao
sách báo, tƣ vấn khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân địa phƣơng, phòng
chống tệ nạn xã hội.
3. Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức
học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tƣợng.
4. Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm theo quy
định của pháp luật.
1.2.3. Khái niệm phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên
Con đƣờng xu hƣớng của sự phát triển tiến lên từ từ, từ đơn giản đến
phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn.
23
Phát triển có thể là một quá trình thực hiện nhƣng nó cũng có thể là một tiềm
năng của sự vật hiện tƣợng.
Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời… Phát triển là một quá
trình nội tại: bƣớc chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa
đựng dƣới dạng tiềm tàng những khuynh hƣớng dẫn đến cái cao. Còn cái cao
là cái thấp đã phát triển. Nhƣ vậy, sự vật hiện tƣợng, con ngƣời, xã hội biến
đổi để tăng tiến về số lƣợng, chất lƣợng dƣới tác động của bên trong hoặc bên
ngoài đều đƣợc coi là phát triển.
Thuật ngữ phát triển theo triết học là: “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”.
Lý luận của phép biện chứng duy vật khẳng định: Mọi sự vật hiện
tƣợng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lƣợng mà cơ bản
chúng luôn biến đổi, chuyển hoá từ sự vật hiện tƣợng này đến sự vật hiện
tƣợng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trƣớc tạo
thành quá trình phát triển, tiến lên mãi mãi.
Đảng và Nhà nƣớc ta đã xây dựng định hƣớng chiến lƣợc cho sự phát
triển của đất nƣớc đi lên một cách bền vững gọi là sự phát triển bền vững.
Phải đảm bảo cho nền kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển bền vững đƣợc chỉ