MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIÉU
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................... 1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ MỘT SÓ cơ CHẾ TÀI CHÍNH CÓ
LIÊN QUAN TÓÌ GIẢM PHÁT THẢI cơ2..................................................4
1.1 Chi trả dịch yụ môi trưòng....................................................................... 4
1.1.1 Dịch vụ môi trường (ES)..............................................................................4
1.1.2 Chi trả cho dịch vụ môi trường....................................................................5
1.1.3 Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường................................................................7
1.2 Cơ chế phát triển sạch (CDM).................................................................... 8
1.2.1. Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị
định thư Kyoto........................................................................................................8
1.2.2. Cơ chế phát triến sạch và các dự án CDM................................................11
1.3 Giảm phát thải do mất rừng ở các nước đang phát triến (REDD)........14
1.3.1 Giảm phát thải tù' hoạt động phá rùng và suy thoái rừng............................14
1.3.2 Phương pháp giám sát và lượng hóa suy thóai rừng...................................17
1.4 Mối quan hệ giữa PES, CDM, REDD......................................................19
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG VIỆC THỤC HIỆN CÁC cơ CHẾ TÀI
CHÍNH CÓ LIÊN QUAN TÓÌ GIẢM PHÁT THẢI CƠ2 Ở MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THỂ GIỚI................................................................................21
2.1 Tống quan về việc thực hiện các CO’ chế tài chính có liên quan tói
giảm phát thải CƠ2 trên thế giói......................................................................... 21
2.1.1 Hiện trạng thực hiện PES...........................................................................21
2.1.2 Hiện trạng thực hiện CDM........................................................................24
1 CDM
2 CER
Trung tâm nghiên cứu lâm
2.2.1 Hiện trạng thực hiện PES...........................................................................32
Forestry
Research
nghiệp quốc tế
2.2.2
Hiện trạng thực hiện CDM........................................................................33
2.2.3 Hiện trạng thực hiện REDD.......................................................................37
CHƯƠNG III: CO HỘI CỦA VIỆT NAM TRONG VIỆC THỤC
The
United CÁC Cơ
Kingdom
quốc QUAN
tế
HIỆN
CHẾBộTÀI phát
CHÍNHtriển
CÓ LIÊN
TỚI GIẢM
PHÁT
THẢI
C0
.....................................................................................40
2
Govemment’s
Department
forVưong quốc Anh
3.1 Hiện trạng một số CO’ chế tài chính có liên quan tói việc giảm phát
International Development
thải C02 tại Việt Nam..........................................................................................40
Đề xất, kiếnAgriculture
nghị........................................................................................58
Tố chức nông lương thế
Food 3.3.2 and
KÉT
LUẬN
.......................................................................................................
60
giới
Organization
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 61
11FONAFIFO
Fondo
12GHG
Financiamiento Foresta
Greenhouse gas
Nacional
De
Quỹ tài chính quốc gia về
Rừng
Khí nhà kính
13GTZ
hậu
rừng
bảo
tồn
thiên
trưởng
hàng
nhiên quốc tế
18MAI
Mean Annual Increment
19MEA
Millenium
Assessment
21NKM
Noel Kemff Mercado
Mức độ
from
phá rừng và suy thóai
24UNDP
United
Nations
Programme
Development
Chương
trình
Liên hợp quốc
25UNEP
United
Nations
Programme
Environment
Chương
trình
Liên hợp quốc
26UNFCCC
United
Nations
Framework
tế
bảo
vệ
thiên
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các hệ sinh thái chính và những dịch vụ mà chúng cung cấp.....................5
Bảng 1.2: Hình thức chi trả và các dịch vụ môi trường chủ yếu....................................6
Bảng 1.3: Các nước thuộc phụ lục 1 và phụ lục II......................................................... 9
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá việc thực hiện PES ở một số nước trên thế giới...............23
Bảng 2.2 Ma trận đánh giá việc thực hiện CDM ở một số nước trên thế giới...
28
Bảng 2.3: Các chủ đầu tư dự án bảo tồn Vườn Quốc Gia NKM..................................30
Bảng 3.1: Lượng phát thải CƠ2 theo đầu người của Việt Nam giai đoạn 19902004......................................................................................................47
Bảng 3.2: Diện tích rùng của ở Việt Nam năm 2007..................................................50
Hình 1.1: Ví dụ về một đường co sở........................................................................... 13
Hình 1.2: Cung và cầu cho tín dụng REDD................................................................ 16
Hình 1.3: Mối quan hệ giữa PES, CDM, REDD.........................................................20
Hình 2.1: Các dự án CDM đã đăng ký với ƯNFCCC(8/4/2009).................................24
Hình 2.2: số lượng CERs được thông qua của cácnước chủ nhà (11/4/2009). 25
Hình 2.3: Mô hình dự án REDD ở Vườn quốc gia NKM............................................31
Hình 2.4: Các lĩnh vực thực hiện dự án CDM ở Indonesia..........................................37
Hình 3.1: số lượng phương tiện vận tải chuyên nghiệp của Hà Nội trong giai
đoạn 2000-2006....................................................................................48
Hình 3.2: số lượng xe máy trên 1000 dân tại một số thành phố của Việt Nam
rừng và suy thoái rừng (REDD)... Việt Nam là một nước đang phát triển,
không nằm trong phụ lục các nước cần cắt gảim lượng phát thải C0 2. Việc
thực hiện các cơ chế này sẽ là giúp Việt Nam có thêm nguồn vốn đế đầu tư
phát triển các lĩnh vực khác. Tuy nhiên, những cơ chế này ở Việt Nam còn
tương đổi mới mẻ, chủ yếu mới được áp dụng dưới dạng thử nghiệm.
2
nghiệm rút ra từ quá trình thực thi của các nước trên thế giới và đánh giá khả
năng áp dụng các cơ chế này tại Việt Nam.
2. Muc đích nghiên cửu
Tìm hiếu những vấn đề cơ bản về cơ chế tài chính đối với việc giảm phát
thải C02 mà cụ thể là ba cơ chế PES, CDM và REDD. Đồng thời tìm hiểu
mối quan hệ giữa các cơ chế tài chính này với nhau trong sự liên quan chung
tới việc giảm phát thải CƠ2.
Tìm hiểu hiện trạng việc áp dụng các cơ chế tài chính này trên thế giới.
Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Tìm hiểu hiện trạng việc thực thi các cơ chế này tại Việt Nam, bao gồm
cả mặt cơ sở pháp lý cũng như quá trình nghiên cứu triến khai. Đánh giá khả
năng áp dụng các cơ chế tài chính này tại Việt Nam: cơ hội và thách thức đối
với Việt Nam khi tham gia thực hiện các cơ chế này.
3. Giới han nham vi nghiên cứu
•
về
mặt không gian: Nghiên cứu quá trình thực hiện các cơ chế tài
chính có liên quan giảm phát thải C0 2 tại một số quốc gia trên thế giới, đặc
• Phương pháp thực địa: Khảo sát thực địa tại huyện Thanh Chương,
Nghệ An; Cao Phong, Hòa Bình đế nắm rõ thực trạng quá trình thực hiện các
dự án A/R CDM.
5. Cấu trúc nôi dung
Ngòai các phần: mở đầu, kết luận, danh sách các từ viết tắt, danh mục
bảng biếu, danh sách tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được trình bày
thành các pha như sau:
Chương I: Khái quát về một số cơ chế tài chính có liên quan giảm phát
thải CƠ2
Chưo'ng II: Hiện trạng việc thực hiện các cơ chế tài chính có liên quan
Dịch
vụ
Đất
môi
trường
trồng
45
CHƯƠNGI
Bảng 1.1: Các hệ sinh thái chính và những dịch vụ mà chúng cung cấp.
Các
sản
Dịch vụ điều tiết: duy trì chất lượng không khí, điều hòa khí hậu, điều
hòa nước, kiểm sóat xói mòn, làm sạch nước, xử lý nước, kiếm sóat nguồn
bệnh, kiểm soát đa dạng sinh học, giảm rủi ro, v.v...
> Dịch vụ văn hóa: bản sắc văn hóa, giá trị tôn giáo và tinh thần, kiến
Có thể
4 dịch vụ phổ biến
6
Bằng hiện vật
Vẻ đẹp cảnh quan
chống sạt lở đất và lũ lụt cho hạ lưu, v.v... Vì vậy những người được hưởng
Đất một khỏan tương
Thành xứng
Nước
Ve
lợi ở hạ lưu cần chi trả
cho những
người Địa
trực tiếp tham
Rừng
khô
phố ngầm
n
và cộng đồng) cung cấp các dịch vụ môi trường
người
Giải độc• Chi trả các chi phí cung cấp dịch vụ của họ
• Dựa trên nguyên tắc người được hưởng lợi phải trả tiền.
Điều hòa các
rủi ro tự nhiên
Văn hóa
Nguồn : Một hệ sinh thải đáng giá hao nhiêu? (ỈƯCN, 2004)
1.1.2
Chi trả cho dịch vụ môi trường
a. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường
Chi trả cho dịch vụ môi trường là một công cụ tài chính, sử dụng đế
những người được hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái chi trả cho những
người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triến các chức năng của hệ sinh thái đó.
Ví dụ: ròng đầu nguồn có tác dụng giữ nước, duy trì chất lượng nước,
7
1.1.3 Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường
PES là các chi trả do những người sử dụng hay những người có lợi ích từ
các dịch vụ môi trường trả cho những người bảo vệ quản lý các dịch vụ này.
a. Tiêu chí của PES
i.
việcChi
giám
sátdịch
việcvụ thực
hiện vì
cácngười
thỏanghèo
thuận
Việt Nam (CĨFOR, 2009)
định. Theo nguyên tắc, PES tạo thành một giao dịch thương mại, và chúng ta
xem xét nó dựa trên các tiêu chuân.
8
• Bước 2: Lượng giá các giá trị kinh tế của dịch vụ môi trường được
cung cấp. Sau đó đưa ra 1 mức giá cho các dịch vụ này.
• Bước 3: Xây dựng cơ chế chi trả.
1.2 Co’ chế phát triển sạch (CDM)
1.2.1. Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đối khí hậu và Nghị
định thư Kyoto
1.2.1.1. Công ước khung của Liên họp quốc về biến đoi khí hậu
UNFCCC là công ước quy định một cơ sở khung tống quát cho những
nỗ lực quốc tế nhằm ứng phó với những biến đối khí hậu trên quy mô toàn
cầu. Thực chất đây là một hiệp định được 160 quốc gia ký kết tại hội nghị
thượng đỉnh Rio de Janero vào tháng 6/1992 và bắt đầu có hiệu lực vào tháng
3 năm 1994.
•
Các bên thuộc phụ lục II
Canada, CH Sec, Đan Mạch, EU,
Australia, Áo, Bỉ, Canada, Đan Mạch,
Estonia,
Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary,
EƯ, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ai-
Ai-len, Ý, Nhật, Latvia, Lithuania,
len, Ý, Nhật, Latvia, Luychxambua, Hà
Luychxambua, Hà Lan, New Zealand,
Lan, New Zealand, Nauy, Bồ Đào Nha,
Nauy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Rumani,
Tây Ban Nha, Thuỵ Điển, Thuỵ Sỹ, Thổ
Nga, Tây Ban Nha, Thuỵ Điển, Thuỵ Sỹ,
Thô Nhĩ Kỳ, ưcraina, Anh, Hoa Kỳ.
Nguồn: Cơ chế phát triến sạch và cơ hội thương mại cácbon trong lâm nghiệp
Nghị định thư Kyoto ấn định các chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính với
những ràng buộc pháp lý cho các nước thuộc Phụ lục I. Nghị định thư Kyoto
chuyển đổi (các nước thuộc phụ lục II) vì đây là những nước có cơ hội giảm
phát thải hoặc tăng cường thu hồi cácbon với chi phí thấp. Các mức giảm
cácbon do JI tạo ra được chứng nhận là đơn vị giảm phát thải (ERUs). Những
nước đầu tư được phép sử dụng các ERƯS đế đạt được các chỉ tiêu giảm phát
thải khí nhà kính của nước mình theo những nội dung đâ cam kết.
• Cơ chế thương mại phát triển (ET) là cơ chế buôn bán quyền phát thải
khí nhà kính. Cơ chế ET nhằm cho phép các nước chuyển giao phần phát thải
của mình tức là các đơn vị định lượng về phát thải khí nhà kính đã được ấn
định. Cụ thể là, các nước thuộc phụ lục I được quyền buôn bán lượng phát
thải thừa trong chu kì cam kết nếu họ đã vượt quá các cam kết của mình.
Thương mại phát thải cần phải bổ trợ cho hành động nội địa của những quốc
gia đó, song hiện chưa có định nghĩa đầy đủ về các hoạt động này.
• Cơ chế phát triển sạch (CDM) là cơ chế cho phép các dự án giảm phát
thải khí nhà kính hoặc tăng bồn chứa khí nhà kính, hỗ trợ phát triển bền vững
11
lượng nào với nghị định thư này) thu được sự giảm phát thải được chứng
nhận cho chủ đầu tư dự án.
1.2.2. Cơ chế phát trỉến sạch và các dự án CDM
CDM là cơ chế linh hoạt mềm dẻo nhằm mục đích giúp các bên thuộc
phụ lục II đạt được phát triển bền vững và đóng góp vào mục tiêu cuối cùng
của công ước và giúp các bên thuộc phụ lục I đạt được sự tuân thủ các cam
kết của mình về giảm các hạn chế phát thải định lượng. CDM được áp dụng
trong các lĩnh vực sau: cung cấp năng lượng; chế tạo; khai khoáng; nông lâm
nghiệp; giao thông vận tải; cư xá, thương xá và các toà nhà công.
a. Khái niệm
Một dự án CDM là một dự án phát triển được dẫn dắt bởi các lực lượng
thị trường và làm nhiệm vụ giảm khí nhà kính. Trong một dự án CDM, nhà
Những giá trị có thế mang lại cho các nước chủ nhà với các nước đầu tư:
• Cơ hội có được các đơn vị chứng chỉ giảm phát thải (CERs)
• Tăng cường các mối quan hệ hữu nghị song phương bằng cách cung
cấp viện trợ đế đạt được phát triển bền vững ở nước chủ nhà.
• Góp phần vào mục tiêu cao nhất của công ước biến đối khí hậu.
c. Đường cơ sở
Đường cơ sở là một kịch bản xảy ra khi không có cơ chế CDM. Các mức
phát thải đường cơ sở cần được dùng làm các mức tham chiếu cho phép so
sánh được với các mức phát thải thực tế của dự án và sử dụng để định lượng
các mức giảm phát thải mang tính bố sung do dự án mang lại. Do vậy, thiết
lập đường cơ sở làm các mức tham chiếu có ý nghĩa quan trọng đế chứng
13
các bên tham gia dự án sẽ chọn một trong số các cách tiếp cận dưới đây:
• Các mức phát thải thực tế hiện nay và trước đây nếu áp dụng
• Các mức phát thải của một công nghệ tiêu biếu cho quá trình hành
động nặng về lợi ích kinh tế có lưu ý đến các rào cản đối với đầu tư
• Các mức phát thải trung bình của các hoạt động dự án tương tự đã
thực hiện trong phạm vi 5 năm trước trong các điều kiện xã hội, kinh tế, môi
trường và công nghệ giống nhau và hiệu quả thực hiện nằm trong nhóm 20%
các dự án hàng đầu.
Các phát thải đường cơ sở
Phát thải của dự án
Bắt đầu
Năm
Muốn tham gia thực hiện được một dự án CDM quốc tế, về mặt pháp lý
các nước phải đáp ứng được 3 yêu cầu sau:
(i) Tự nguyên tham gia CDM: việc này được thế hiện thông qua việc tự
nguyện tham gia vào chương trình khung của liên hợp quốc về biến đối khí
hậu UNFCCC và sự tự nguyện hợp tác giữa các bên trong các dự án về CDM.
(ii) Chỉ định cơ quan quốc gia về CDM (DNA): cơ quan này sẽ là nơi
xem xét, đánh giá và phê duyệt các dự án CDM. Các dự án CDM sau khi
được phê duyệt bởi các DNA sẽ được gửi lên ƯNFCCC đế cơ quan này xem
xét và thông qua.
(iii) Phê chuẩn Nghị định thư Kyoto: CDM cùng với ET và JI là ba cơ
chế của Nghị định thư Kyoto. Để có thể thực hiện được một dự án CDM quốc
tế, chính phủ cần thông qua Nghị định thư Kyoto.
1.3 Giảm phát thải do mất rừng ở các nước đang phát triến (REDD)
1.3.1 Giảm phát thải từ hoạt động phá rừng và suy thoái rừng
a. Khái niệm
15
Hiện tại, REDD vẫn đang được nghiên cứu, thảo luận; tuy nhiên về cơ
bản REDD xem xét tới:
• Cơ chế tạo sự chi trả cho các nước đang phát triến đế giảm phát thải
do hoạt động phá rùng và suy thóai rùng (Được so sánh với một mức phát
thải tham khảo).
• Các hoạt động sẵn sàng chuẩn bị cho các quốc gia tham gia vào cơ chế
REDD.
Trước mắt, REDD được áp dụng cho tất cả các diện tích rừng tự nhiên,
không phân biệt rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hay rừng sản xuất.
bù thế nào.
17
1.3.2
Phương pháp giám sát và lượng hóa suy thóai rừng.
Theo IPCC (2003b) đế ước lượng mức độ phát thải do hoạt động phá
rừng và suy thóai rừng gây ra, cần phải giám sát 5 nguồn phát thải cácbon
sau:
•
Sinh khối trên mặt đất
•
Sinh khối dưới mặt đất
•
Rác thải
•
Gỗ chết
•
độ chính xác tăng lên vì người ta ước tính mật độ cácbon bằng cách dùng dữ
liệu của từng quốc gia cụ thể thay vì dữ liệu mặc định tòan cầu. Còn ở mức độ
thứ 3, các mô hình và bảng kiếm kê được xây dựng cho từng quốc gia, tùng
vùng cụ thể có sự lặp lại qua thời gian, do đó mức độ này có thể đo được
những thay đối của mật độ cácbon trong từng giai đoạn tính tóan.
♦> Những thay đối về diện tích rùng sẽ được giám sát bằng viễn thám ít
nhất trong một phần hoặc cả hệ thống bảng kiểm kê rừng. Các bảng kiểm kê
cần dựa trên một lượng mẫu đủ lớn đế phát hiện ra những thay đối lớn về diện
tích rùng theo tùng loại rùng. Hoạt động giám sát suy thoái rùng bằng viễn
thám gặp nhiều khó khăn hon so với giám sát diện tích rừng. Do mất rừng dễ
dàng nhìn nhận thấy bởi viễn thám, đặc biệt khi nó xảy ra trên một quy mô
lớn. Tuy nhiên rất khó khăn đế nhận ra suy thoái rừng vì viễn thám không thế
chỉ ra điều này một cách rõ ràng, ví dụ sự mất đi một sổ cây hoặc mất đi tầng
cây thấp (do cháy rùng) hay những tán cây và cây nhỏ. Những hoạt động này
có ảnh hưởng nhở tới độ che phủ nhưng lại ảnh hưởng lớn tới nguồn rừng.
Những giải pháp mang tính hình ảnh cao, rất khó đế phát hiện những thay đổi
dưới tán lá, những phương pháp tiên tiến như rađa cũng chỉ có thể sử dụng
cho diện tích nhỏ.
quan
nguồn
20
19
có thếxusửhướng
dụng cơtrong
chế PES
cácbon. Phương pháp được-mất xây dựng dựa trên một sự hiếu biết về hệ
sinh thái rừng: rừng phát triển như thế nào và quá trình tự nhiên hấp thụ
cácbon như thế nào. Phương pháp nguồn khác biệt đo các nguồn sinh khối
thực tế trong mỗi nhóm nguồn cácbon tại thời điếm bắt đầu và kết thúc của
thời kỳ tính toán. Phương pháp được-mất ước lượng lợi ích sinh khối như
tăng trưởng trung bình hàng năm (MAI) trong sinh khối trừ đi số sinh khối đã
mất đi được ước tính từ các hoạt động như khai thác gỗ, nhặt củi và chăn thả
quá mức cũng như là cháy rùng. Neu rùng được phân tầng thành những diện
tích theo từng loại khác nhau về suy thóai, và chúng được nhận thức tốt, thì
có thế ước lượng số lượng các sản phẩm gồ được rút ra từ một thời kỳ đã xác
định tương đổi chính xác.
1.4 Mối quan hệ giữa PES, CDM, REDD
Cả ba cơ chế PES, CDM và REDD đều là những cơ chế tài chính có liên
21
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG VIỆC THỤ C HIỆN CÁC cơ CHẾ TÀI CHÍNH
CÓ LIÊN QUAN TỚI GIẢM PHÁT THẢI cơ2 Ở MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THÉ GIỚI
2.1 Tống quan về việc thực hiện các cơ chế tài chính có liên quan tói
giảm phát thải CƠ2 trên thế giói
Tiết
kiệm
2.1.1 Hiện trạng
thực
hiện PES
này,
họvẽchi
nông
dân đế người dân trồng các thảm thực vật lưu
niên trên đất trồng nhạy cảm về môi trường. Việc này sẽ giúp bảo đảm chất
Kết luân: Như vậy, hiện nay cả ba cơ chế PES, CDM, REDD đều đã có
lượng
ghóp
vào đủ
giảm
phát ởthải
CO 2cấp
và độ,
bảoquy
vệ mô
môi khác
trường
tự
những đất,
cơ sở
phápphần
lý đầy
đế thiểu
thực hiện
nhiều
nhau
nhiên.
Chomột
tới quốc
nay, chương
Ricatrì và bảo tồn diện tích rừng. Tuy nhiên đối với các dự án
bảo đảm
việc duy
CDM thực hiện trong các lĩnh vực như công nghiệp và năng lượng cần phải
Năm 1996, Luật Rừng quy định PES thông qua Quỹ tài chính Quốc gia
xây dựng một cơ chế giám sát thực thi nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực
về Rừng (FONAFIFO) đã chi trả cho các chủ rùng và các khu bảo tồn đế
hiện dự án để đảm bảo hiệu quả dự án như những tính toán ban đầu.
phục hồi, quản lý và bảo tồn rừng. Quỹ tài chính này hoạt động như một
người trung gian giữa chủ đất và những người mua các dịch vụ hệ sinh thái
khác nhau. Người sở hữu đất và rừng được chi trả cho các dịch vụ mà họ cung
STT
Vai trò của Chính
Nước
23
Vài trò của
Vai trò của cộng
Doanh
nghiệp
phủ 2.1 Ma trận đánh
đồng
Bảng
các thảm thực vật
tồn”
Costa Rica
2
Bolivia
3
lưu niên trên đất
Theo chương trình, mức chi trả khác nhau tùy thuộc vào loại hình hoạt
nhạy cảm về môi
động. Ví dụ, tái trồng rừng được chi trả 450(ƯSD/ha); bảo tồn rừng được chi
trường
trả 200 (USD/ha) và hệ thống nông lâm được tri trả 0,75 (USD/cây). Quá
- Thông qua “Quỹ
- Bảo
tồn
trình chi trả được thực hiện trong vòng 5 năm. Đối lại, những người chủ sở
tài chính quốc gia
ròng,
hữu đất và rừng nhượng lại các quyền về dịch vụ môi trường cho
về Rừng”
hệ sinh thái
FONAFIFO. Sau khi hợp đồng 5 năm kết thúc, những người chủ sở hữu có
- Tài trợ các hoạt
- Tài trợ và thực
thể tự do thương lượng và cung cấp các dịch vụ môi trường cho đối tác khác.
đông của dự ánhiện dự án.
trường”
trợ với
từ mục
bênđích tăng cường hấp thụ cácbon. Chương
trình này nằm trong
kế hoạch
hành động Amazon. Việc duy trì và bảo tồn
ngoài
như World
Vườn quốc gia NKM
sẽ giúp hấp thụ một lượng CƠ2 lớn. s
Bank...
> Brazil
Chính phủ đã công bố “Chương trình ủng hộ môi trường”, trong đó, chi
trả cho dịch vụ môi trường được sử dụng đế thúc đấy sự bền vững môi trường
của khu vực Amazon. Một số sáng kiến cácbon cũng đã được thưc hiện. Ví
dụ, dự án Plantar được tài trợ bởi Ngân hàng thế giới, nhằm cung cấp các biện
pháp kinh tế cho việc cung cấp gỗ bền vững đế sản xuất gang ở bang Minas
Gerais.