CHUYEÂN ÑEÀ
COÅ TÖÛ Cung
Mô học CTC
Biểu mô tuyến trụ
cao chế nhầy
Vùng chuyển tiếp
gai-trụ
Biểu mô gai không
sừng hoá gai
Biểu mô trụ cao chế nhầy
Vùng tiếp nối gai- trụ
Biểu mô gai
Biểu mô lát tầng
Biểu mô Malpighi
Phân loại bệnh CTC
Tổn thương liên quan nội tiết
Tăng sản tuyến cổ trong
polyp tuyến cổ trong
Nghịch sừng
Tăng sừng
Viêm cổ tử cung
Virus
Vi trùng
Ký sinh trùng
Nấm
Hình ảnh viêm không
không đặc hiệu
–
–
nguy cơ cao:
Thay đổi mô bệnh
học:
–
–
–
Condylom sùi
Condylom phẳng
Tế bào rỗng
Nguy cơ của nhóm HPV nguy cơ cao
Bệnh sử tự nhiên nhiễm HPV cổ tử cung
Nhiễm
CTC
Nhiễm HPV
CTC
bình thường
Xâm lấn
Tiến triển
Viêm CTC do HSV
HSV type 2
Mô bệnh học: viêm
loét biểu mô cổ
ngoài, có nhiều
không bào chứa
HSV
Tế bào: tế bào biểu
mô nhiều nhân, có
thể vùi chứa HSV
trong nhân
Viêm do vi trùng
Viêm do Chlamydia
Trachomatis
Viêm lao
U lành
(moderate dysplasia) = CIN 2
– Nghịch sản nặng
(severe dysplasia) = CIN 3
Carcinôm tại chỗ
(carcinoma in situ)
= CIN 1
Tổn thương tiền ung thư
Tổn thương tiền ung thư
Dị dản nặng
Car. Tại chỗ
Ung thư cổ tử cung
Ung thư biểu mô
– Car. Tế bào gai
– Car. Tuyến
Car. Tuyến dạng nhầy
Car. Tuyến, P16(+) ở tuyến ung thư