Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa - Pdf 33

Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
 Mở đầu
Máy tính ngày càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật
cũng như cuộc sống hàng ngày . Sự phát triển nhanh về công nghệ các thiết bị phần cứng
của máy tính đã tạo nên các thế hệ máy mới cho phép thu nhập những phần mềm đa
năng và xử lí dữ liệu ngày càng nhanh hơn .Nước ta trong thời kì mở cửa, nền kinh tế
hòa nhập dần vào nền kinh tế thế giới .Điều này làm cho chúng ta phải “chạy đua với thế
giới ” về thời gian , trong hành động , năng suất, chất lượng và giá thành
Trong lĩnh vực tin học, sự phát triển nhanh về phần cứng và phần mềm làm cho
máy tính thực sự trở thành “công cụ cá nhân về xử lý thông tin”. Và với rất nhiều người
hiện nay , máy tính là 1 phần không thể thiếu. Tuy nhiên, trong số họ không phải ai cũng
hiểu hết về máy tính . Thành phần cấu tạo, chức năng hoạt động, các lỗi , hiểm họa khi
sử dụng và cách khắc phục ra sao đó là cả 1 kho kiến thức khổng lồ .
Đề tài dưới đây sẽ trình bày 1 phần nhỏ kiến thức về máy tính để mọi người có
thể hiểu rõ về RAM, các sự cố máy tính và virus .
 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:
• Tìm hiểu một số khái niệm liên quan đến Ram, mục đích, đặc trưng của Ram.
• Phân loại Ram, các loại Ram đã từng được sử dụng và xuất hiện trên thị trường,
hiện nó đang đừng ở loại nào.
• Thành phần cấu tạo, hoạt động ra sao?
• Cách thức truy cập Ram.
• Cách Lựa chọn Ram, các lỗi thường gặp do Ram gây ra, và cách khắc phục.
• Tìm hiểu các lỗi máy tính thường gặp phổ biến, nguyên nhân và cách khắc phục.
• Khái niệm virus, hình thức lây lan, mức độ nguy hiểm của virus, các phần mếm
diệt tốt hiện nay.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 1
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
PHẦN I : RAM
Nếu CPU (Central Processing Unit) được ví như bộ não của PC, bó mạch chủ
(Mainboard) được coi là xương sống giúp cho máy tính của bạn hoạt động thì RAM
đóng vai trò như một bộ nhớ chính của máy tính .Vì sao lại như vậy? Cấu tạo, cách

+ Khi ta khởi động máy tính để bắt đầu một phiên làm việc mới, hệ điều hành cùng
với các trình điều khiển phần cứng được nạp lên bộ nhớ RAM .
+ Khi ta chạy một chương trình ứng dụng : Thí dụ Photo Shop thì công cụ của
chương trình này cũng được nạp lên bộ nhớ RAM
=> Tóm lại khi ta chạy bất kể một chương trình nào, thì công cụ của chương trình đó
đều được nạp lên RAM trước khi có thể sử dụng được chúng.
+ Với một hệ thống để chạy đúng tốc độ thì khoảng chống của RAM phải còn khoảng
30% trở lên, nếu ta sử dụng hết khoảng trống của Ram thì máy sẽ chạy chậm hoặc bị
treo .
II) Phân loại
Theo công nghệ chế tạo: người ta phân biệt thành 2 loại
- SRAM (Static RAM): RAM tĩnh
- DRAM (Dynamic RAM): RAM động
1)Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên tĩnh (SRAM hay RAM tĩnh)
SRAM (Static RAM): RAM tĩnh là một loại bộ nhớ sử dụng công nghệ bán dẫn. Từ
"tĩnh" nghĩa là bộ nhớ vẫn lưu dữ liệu nếu có điện, không như RAM động cần được
nạp lại thường xuyên. Không nên nhầm RAM tĩnh với bộ nhớ chỉ đọc và bộ nhớ flash
vì RAM tĩnh chỉ lưu được dữ liệu khi có điện.
2) DRAM (Dynamic RAM): RAM động
+ Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên động (DRAM hay RAM động) là một loại bộ nhớ truy
cập ngẫu nhiên lưu mỗi bit dữ liệu trong một tụ điện riêng biệt trên một mạch tích
hợp. Vì các tụ điện bị rò điện tích nên thông tin sẽ bị mất dần trừ khi dữ liệu được nạp
lại đều đặn. Đây là điểm khác biệt so với RAM tĩnh.
+ DRAM lại có nhiều loại :
- FPM-DRAM (Fast Page Mode DRAM)
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 3
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
Fast Page Mode Dynamic Random Access Memory là dạng nguyên thủy của
DRAM. Bộ nhớ loại này sẽ đợi sau khi toàn bộ quá trình xác định vị trí bit dữ liệu
bằng cột và hàng hoàn tất, mới bắt đầu đọc bit. Sau đó nó mới bắt đầu sang bit kế tiếp.

- RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM), thường được giới chuyên môn gọi
tắt là "Rambus". Đây là một loại DRAM được thiết kế kỹ thuật hoàn toàn mới so với
kỹ thuật SDRAM. RDRAM hoạt động đồng bộ theo một hệ thống lặp và truyền dữ
liệu theo một hướng. Một kênh bộ nhớ RDRAM có thể hỗ trợ đến 32 chip DRAM.
Mỗi chip được ghép nối tuần tự trên một module gọi là RIMM (Rambus Inline
Memory Module) nhưng việc truyền dữ liệu được thực hiện giữa các mạch điều khiển
và từng chip riêng biệt chứ không truyền giữa các chip với nhau. Bus bộ nhớ
RDRAM là đường dẫn liên tục đi qua các chip và module trên bus, mỗi module có các
chân vào và ra trên các đầu đối diện. Do đó, nếu các khe cắm không chứa RIMM sẽ
phải gắn một module liên tục để đảm bảo đường truyền được nối liền. Tốc độ Rambus
đạt từ 400-800MHz. Rambus tuy không nhanh hơn SDRAM là bao nhưng lại đắt hơn
rất nhiều nên có rất ít người dùng. RDRAM phải cắm thành cặp và ở những khe trống
phải cắm những thanh RAM giả (còn gọi là C-RIMM) cho đủ.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 6
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
- SLDRAM (Synchronous-Link DRAM) Là thế sau của DRDRAM, thay vì dùng
Direct Rambus Channel với chiều rộng 16bit và tốc độ 400MHz,SLDRAM dùng bus
64bit chạy với tốc độ 200MHz. Theo lý thuyết thì hệ thống mới có thể đạt được tốc độ
400Mhz x 64 bits = 400Mhz x 8 bytes = 3.2Gb/giây, tức là gấp đôi DRDRAM. Ðiều
thuận tiện là là SLDRAM được phát triển bởi một nhóm 20 công ty hàng đầu về vi
tính cho nên nó rất da dụng và phù hợp nhiều hệ thống khác nhau.
3)Một số loại khác
- VRAM (Video RAM) Khác với memory trong hệ thống và do nhu cầu về đồ hoạ
ngày càng cao, các hãng chế tạo graphic card đã chế tạo VRAM riêng cho video
card của họ mà không cần dùng memory của hệ thống chính. VRAM chạy nhanh
hơn vì ừng dụng Dual Port technology nhưng đồng thời cũng đắt hơn rất nhiều.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 7
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
o
- SGRAM (Synchronous Graphic RAM) Là sản phẩm cải tiến của VRAM mà ra, đơn

(Double Data Rate) nhân 2 tốc độ Bus cho RAM }
+ Khi gắn một thanh RAM vào máy thì phải đảm bảo Mainboard
có hỗ trợ tốc độ của RAM mà ta định sử dụng .
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 9
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa

Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 10
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
DDR3: Dùng cho Các dòng máy Intel Core 2 Duo cao cấp và Core i
2) Độ trễ (Latency)
CAS Latency là khái niệm mà người dùng thắc mắc nhiều nhất. Trước đây, khi đi
mua RAM, người mua thường chỉ quan tâm tới tốc độ hoạt động như 100MHz hay
133MHz nhưng gần đây, khái niệm CAS đang dần được người dùng để ý bởi nó đóng
vai trò khá quan trọng vào tốc độ xử lý tổng thể của hệ thống; đặc biệt trong ép xung.
Vậy CAS là gì?
CAS là viết tắt của 'Column Address Strobe' (địa chỉ cột). Một thanh DRAM được
coi như một ma trận của các ô nhớ (bạn có thể hình dung như một bảng tính excel với
nhiều ô trống) và dĩ nhiên mỗi ô nhớ sẽ có toạ độ (ngang, dọc). Như vậy bạn có thể
đoán ngay ra khái niệm RAS (Row Adress Strobe)là địa chỉ hàng nhưng do nguyên lý
hoạt động của DRAM là truyền dữ liệu xuống chân nên RAS thường không quan
trọng bằng CAS.
Khái niệm độ trễ biểu thị quãng thời gian bạn phải chờ trước khi nhận được thứ
mình cần.
Theo từ điển Merriam-Webster thì latency có nghĩa là 'khoảng thời gian từ khi ra
lệnh đến khi nhận được sự phản hồi'. Vậy CAS sẽ làm việc như thế nào? CAS
Latency có ý nghĩa gì?
Để hiểu khái niệm này, chúng ta sẽ cùng điểm nhanh qua cách thức bộ nhớ làm
việc, đầu tiên chipset sẽ truy cập vào hàng ngang (ROW) của ma trận bộ nhớ thông
qua việc đưa địa chỉ vào chân nhớ (chân RAM) rồi kích hoạt tín hiệu RAS. Chúng ta
sẽ phải chờ khoảng vài xung nhịp hệ thống (RAS to CAS Delay) trước khi địa chỉ cột

trong những thiết bị di động để tiết kiệm điện năng.
4) SDRAM access time.
Việc cho ra đời cách đọc dữ liệu theo từng chuỗi (Burst Mode) đã giúp khắc phục
nhiều nhược điểm và tăng hiệu năng cho RAM, chu kì của chuỗi ngắn hơn rất nhiều
chu kì trang của RAM loại cũ. Chu kì của chuỗi cũng được coi như là chu kì xung
nhịp của SDRAM và chính vì thế nó được coi như thang xác định cho tốc độ của
RAM bởi đó là khoảng thời gian cần thiết giữa các lần truy xuất dữ liệu theo chuỗi
của RAM. Những con số -12, -10, -8... ghi trên các chip RAM cho biết khoảng thời
gian tối thiểu giữa mỗi lần truy xuất dữ liệu: nhãn -12 xác định chu kì truy cập dữ liệu
của RAM là 12ns (nano-giây) đồng nghĩa với việc tốc độ hoạt động tối đa của RAM
sẽ là 83MHz. Thường RAM có tốc độ cao sẽ sử dụng chip RAM có chu kì truy xuất
thấp nhưng với chu kì truy xuất thấp chưa chắc RAM đã có thể hoạt động ở tốc độ cao
do còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Do đó đôi khi bạn sẽ gặp trường hợp thanh
RAM có tốc độ thấp nhưng khi đem vào 'thử lửa' ép xung thì lên được tốc độ cao hơn
nhiều so với những loại RAM mặc định dán nhãn tốc độ cao.
II) Cấu tạo
1) SRAM
Mỗi bit trong 1 thanh SRAM được chứa trong 4 transistor tạo thành 2 cặp chéo nhau.
Ô chứa này có 2 trạng thái 0 và 1. Ngoài ra còn 2 transistor được sử dụng điều khiển
quyền truy cập tới 1 ô nhớ trong quá trình đọc và ghi. Tổng cộng, cần 6 transistor để
chứa 1 bit bộ nhớ.Truy cập tới cell được kích hoạt bởi word line (WL ở trong hình)
vốn điều khiển 2 transistor truy cập M5 và M6, và khi tới lượt, điều khiển cho tới mỗi
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 12
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
cell sẽ được kết nối tới các đường bit: BL và BL. Đường bit được sử dụng để truyền
dữ liệu cho cả hai tác vụ đọc và ghi. Mặc dù việc có cả 2 đường bit là không bắt buộc,
những hầu hết đều cung cấp cả hai để cải thiện biên nhiễu tín hiệu.
Kích thước của một bộ nhớ SRAM với m đường địa chỉ và n đường dữ liệu là 2m từ,
tức 2m × n bit.
Một ô CMOS SRAM với sáu transitor.

liệu
khi mất
điện?
Khả năng
ghi ?
Cỡ xoá ? Xoá
nhiều lần ?
Tốc độ ? Giá
thành
(theo
byte)
SRAM Có Có Byte Không giới
hạn
Nhanh Đắt
DRAM Có Có Byte Không giới
hạn
Vừa phải Vừa phải
Masked
ROM
Không Không Không sẵn
sàng
Không sẵn
sàng
Nhanh Không
đắt
PROM Không Một lần, yêu
cầu
thiết bị chuyên
dụng
Không sẵn

Được phân loại theo chuẩn của JEDEC.
a) SDR SDRAM được phân loại theo bus speed như sau:
+ PC-66:66 MHz bus.
+ PC-100:100 MHz bus.
+ PC-133:133 MHz bus.
b) DDR SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:
+ DDR-200: Còn được gọi là PC-1600. 100 MHz bus với 1600 MB/s
bandwidth.
+ DDR-266: Còn được gọi là PC-2100. 133 MHz bus với 2100 MB/s
bandwidth.
+ DDR-333: Còn được gọi là PC-2700. 166 MHz bus với 2667 MB/s
bandwidth.
+ DDR-400: Còn được gọi là PC-3200. 200 MHz bus với 3200 MB/s
bandwidth.
c) DDR2 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:
+ DDR2-400: Còn được gọi là PC2-3200. 100 MHz clock, 200 MHz bus
với 3200 MB/s bandwidth.
+ DDR2-533: Còn được gọi là PC2-4200. 133 MHz clock, 266 MHz bus
với 4267 MB/s bandwidth.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 15
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
+ DDR2-667: Còn được gọi là PC2-5300. 166 MHz clock, 333 MHz bus với
5333 MB/s bandwidth.
+ DDR2-800: Còn được gọi là PC2-6400. 200 MHz clock, 400 MHz bus với
6400 MB/s bandwidth.
IV) Cách thức truy cập RAM
1) Cấu tạo của 1 chip nhớ
- RAS (Row Address Strobe) Là tín hiệu để xác định địa chỉ nhớ theo hàng.
- CAS (Column Address Strobe) là tín hiệu để xác định địa chỉ nhớ theo cột.
- Address Bus là đường truyền tín hiệu RAS và Cas.

Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 17
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
phải không. Chuẩn mỗi location ( địa chỉ nhớ) ứng với 8bit là do IBM đưa ra.
Nhưng sau này thì đã có các chip x16 nên lượng RAM tối đa với hệ thống 32bit
trên lý thuyết sẽ cao hơn 4GB nhiều nhưng trên thực tế với 4GB cũng là đã khó
kiếm dc BIOS hỗ trợ. Với 1 Chip RAM có kí hiệu 32M x 8 thì có thể hiểu 32M là
có 32 triệu location (32M) mỗi location là 8 bit (x8) nên chip RAM này có dung
lượng 32Mbyte. Tương tự với các kĩ hiệu khác như 16Mx16 64M x 4
Có thể chúng ta sẽ thắc mắc, Data Bus width của Ram là 64 bit. Tương xứng với
mỗi địa chỉ nhớ là 8 bit. Vậy làm thế nào mà CPU tận dụng được 64 bit bus width
này.1 Module RAM gồm nhiều chip Trong đó 8 chip hợp lại tạo thành 1 Bank
( đối với loại chip x8) và cả 16 chip hợp thành 1 Bank (đối với loại chip x4) hoặc 4
chip hợp thành 1 BANK đối với loại x16. Đây là hình minh họa cho 1 BANK đối
với chip x8
Khi cần nạp dữ liệu CPU sẽ nạp toàn bộ dữ liệu vào 1 Bank. Như vậy cả 64 bit dữ
liệu sẽ được phân đều trên 8 chip x8. Trên chỉ là 1 VD để làm rõ chức năng của
Bank. Trên thực tế 1 SDRAM(ko phải SDR-SDRAM đâu nha) chip có khoảng 60
pin. Ngoài các pin cho địa chỉ, điều phối và điện tiêu thụ thì sẽ còn 16 pin để
truyền dữ liệu. Như vậy 4 Chip này đã đủ hợp thành 1 BANK để lấp đầy 64 bit dữ
liệu cho CPU.
4) Single Channel và Dual Channel
Ở chế độ Single Channel sẽ chỉ có 1 Bank duy nhất được truy cập vào cùng 1 thời
điểm. Nhưng ở chế độ Dual Channel sẽ có tới 2 Bank ở 2 DIMM khác nhau được
truy cập cùng 1 lúc. Điều này đã làm cải thiện băng thông của toàn bộ hệ thống.
- Cách tính băng thông của RAM :
+ Ở chế độ Single Channel : Sẽ chỉ có 1 BANK được truy xuất trong cùng 1 thời
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 18
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
điểm. Data Bus Width sẽ là 64 bit. Như vậy
BandWidth = Bus Speed * Bus Width/8 = Bus Speed * 64/8 = Bus Speed *8 (Sở dĩ

active. Nhưng đối với các chip RAM bây giờ có thêm chế độ FAST PAGE
MODE. Với FPM thì Row sẽ được active cho đến khi dữ liệu cần nằm ở Row
khác. Lúc này RoW này sẽ được deactive. Và Row chứa dữ liệu cần sẽ phải mất 1
khoảng thời gian precharge trước khi được actived. Đay chính là TRP.
Min Ras Active Time (TRAS)(Số thứ 4): Do đảm bảo vấn để về nhiệt độ
nên sau 1 khoảng thời gian Actived thì Row phải được Shutdown. Đây là delay
giữa khoảng thời gian Row bị deactive trước khi nó được actived trở lại.
Comand Rate (1T hay 2T): Là khoảng thời gian giữa Chip RAM được
chọn và lệnh được gửi đến Chip RAM đó.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 20
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
Đây là các latency quan trọng nhất ngoài ra còn có nhiều timing RAM
khác không được đề cập ở đây.
Mỗi thanh RAM đều có các chỉ số mặc định do nhà sản xuất đưa ra nhằm
đảo bảo RAM hoạt động ổn định nhất và được ghi vào SPD EEPROM và BIOS
được mặc định nhận chỉ số này tự động. Dĩ nhiên là có thể thay đổi các timing này
nếu BIOS hỗ trợ nhưng việc thay đổi không có kinh nghiệm sẽ dẫn đến hỏng RAM
hoặc hệ thống hoạt động không ổn định.
V) Các dạng module của Ram:
- có 2 loại SIMM và DIMM.
+ SIMM(single in-line memory module): đây là loại giao tiếp ra đời sớm. Ram dùng
cho khe cắm SIMM có hai loại 30 pins hoặc 72 pins. Ở đây Ram tường tải thông tin
mỗi lần 8 bit, sau đó phát triển lên 32 bit.
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 21
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
+ DIMM(dual in line memory modules): Ram cắm khe dạng DIMM có số pins là 72
hoặc 168. Thông thường loại 72 pins tải data 32 bit, loại 144 hay 168 tải 64 bit.
- Một đặc điểm khác để phân biệt Ram DIMM và Ram SIMM là: cái chân pins của
Ram SIMM đính lại với nhau thành một mảng để tiếp xúc với khe cắm trên
mainboard, và khi ấn vào nghiểng 45 độ. Còn chân pins của Ram DIMM có các

=> Trường hợp này máy sẽ không hoạt động .
Mainboard thiết lập FSB là 133MHz bằng với tốc độ Bus
của CPU vì vậy máy có hoạt động, nhưng sử dụng RAM có
Bus 100MHz do đó hệ thống sẽ chạy ở tốc độ là 100MHz
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 23
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
Thiết lập tốc độ trên Mainboard là 100MHz bị sai so với
tốc độ Bus của CPU là 133MHz nên máy sẽ không chạy
Máy có hoạt động vì đã thiết lập đúng tốc độ Bus cho CPU
Tuy máy sử dụng RAM tốc độ 133MHz nhưng chúng chỉ chạy
ở tốc độ 100MHz theo CPU
Nhóm 7 RAM – Sự Cố Máy Tính – Virus Page 24
Thực tập Tin học cơ sở Tin Trắc Địa
Với các máy Pentium2 và Pentium 3 mà thiết lập và sử dụng
linh kiện như trên là chính xác và sẽ cho tốc độ tối ưu .
+ Trong các Máy Pentium 4 không có Jumper để thiết lập tốc độ Bus cho CPU mà
chúng đã được tự động hoá . Mỗi loại Mainboard thông thường chỉ hỗ trợ 2 loại tốc
độ Buscho CPU và 2 loại tốc độ Bus cho RAM, do vậy khi muaMainboard, CPU và
RAM ta phải chú ý điều này .Có 3 yếu tố rằng buộc như sau mà ta phải tuân thủ khi
lắp Máy
Pentium 4 :
+ Bus ( FSB) của CPU phải được Mainboard hỗ trợ
+ Tốc độ Bus của RAM phải được Mainboard hỗ trợ
+ Tốc độ Bus của RAM >= 50% tốc độ Bus của CPU ( Để
khai thác được tốc độ tối đa của CPU )
- Ta tham khảo các trường hợp dưới đây
Lắp CPU có Bus (FSB) 800MHz vào Mainboard chỉ hỗ trợ
FSB 400 và 533MHz vì vậy máy sẽ không chạy .
Lắp RAM có tốc độ Bus 400 vào Mainboard chỉ hỗ trợ RAM
tốc độ 266 và 333MHz vì vậy máy sẽ không nhận RAM


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status