Mở đầu
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề ti
Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hoá đặc biệt phục vụ cho sản xuất và
các yêu cầu của đời sống con ngời. Hàng năm vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc, của
các doanh nghiệp, của ngời dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25-30% GDP.
Vì vậy chất lợng công trình xây dựng là vấn đề cần đợc hết sức quan tâm, nó tác động
trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống của con ngời.
Trong những năm vừa qua, nhiều công trình đợc xây dựng và hoàn thành đã phát
huy hiệu quả khi đa vào khai thác sử dụng, tạo diện mạo mới cho đất nớc và là thành
quả tự hào của công cuộc đổi mới đất nớc do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo. Nhìn
tổng thể, chất lợng các công trình xây dựng không ngừng đợc nâng cao và có nhiều
chuyển biến tốt. Hầu hết các công trình xây dựng đã hoàn thành hoặc đang xây dựng đều
đợc kiểm soát chặt chẽ về chất lợng. Nhiều công trình nh: cầu Mỹ Thuận, thuỷ điện
Yaly, đờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn, nhà máy Đạm Phú Mỹ, nhà máy lọc dầu Dung
Quất, nhà máy khí-điện Cà Mau, các khu công nghiệp, khu đô thị mới và hơn 2400 công
trình đã hoàn thành đảm bảo chất lợng, đợc nghiệm thu với những nhận xét tốt về chất
lợng, đợc cấp huy chơng vàng và cấp bằng chất lợng cao.
Tuy nhiên vẫn còn có những công trình chất lợng không đảm bảo gây sự cố,
xuống cấp sớm dẫn đến hiệu quả đầu t thấp, tăng chi phí duy tu và bảo trì, hoặc sau thời
gian ngắn đa vào sử dụng đã bị h hỏng phải sửa chữa hoặc phá đi làm lại, gây tốn kém
tiền của cho xã hội. Thậm chí có những công trình chất lợng kém không đủ điều kiện
nghiệm thu, hoặc đang thi công hoặc vừa đa vào khai thác đã bị sự cố gây thiệt hại
nghiêm trọng về ngời và tài sản nh : sập mái nhà hát Nguyễn Trãi thị xã Hà Đông nay
là quận Hà Đông - Hà Nội (1980), sập cầu Rào Hải Phòng (1987); sập tờng hồi nhà để xe
40A đờng Trờng Chinh Hà Nội (1997),... Trong những năm qua đã xảy ra nhiều sự cố
sập đổ nhà do dân tự xây dựng tại Hà Giang, thành phố Hồ Chí Minh, Đắk Lắc, sự cố lún
sụt kè cảng Năm Căn, sự xuống cấp sớm nh đờng Pháp Vân - Cầu Giẽ, khu nhà ở tái
định c Vĩnh Phúc Hà Nội, sập hai nhịp dẫn cầu Cần Thơ, vỡ đập hồ chứa nớc Cửa Đạt
và gần đây nhất là vụ sập bốn thanh dầm nhịp dẫn cầu cạn Pháp Vân trên đờng vành đai III
và tình hình chất lợng một số đập công trình thủy điện có hiện tợng nứt, thấm đã làm
cho d luận và xã hội lo lắng.
công trình tại Hà Nội, Tăng cờng quản lý chất lợng thiết kế công trình kiến trúc, nhất
là công trình thuộc nhóm A của tác giả Ths. KTS Mai Hoàng Sơn đăng trên Tạp chí
Xây dựng số 7 năm 2010, Tăng cờng công tác quản lý Nhà nớc về chất lợng công
trình xây dựng của tác giả Lê Văn Thịnh, Hoàng Hải đăng trên Tạp chí Xây dựng số 7
năm 2010, trong đó đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của chất lợng và quản lý
chất lợng xây dựng. Đồng thời cũng đã có những công trình nghiên cứu công phu nh
đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về Các giải pháp quản lý chất lợng công trình
xây dựng với mã số R 36-2003 do PGS.TS Trần Chủng làm chủ nhiệm, dự án sự
nghiệp kinh tế về Điều tra hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý chất lợng công trình xây dựng do Cục giám định Nhà nớc về chất lợng
công trình xây dựng thực hiện năm 2009 và đợc nghiệm thu tháng 3 năm 2010, đề tài
3
nghiên cứu khoa học về Giải pháp nâng cao chất lợng công trình tại các doanh nghiệp
xây dựng với mã số B 2005-34-66 Bộ Giáo dục và Đào tạo do PGS.TS. Lê Hồng Thái
(Trờng Đại học Xây dựng) làm chủ nhiệm. Những bài viết và các đề tài nghiên cứu nêu
trên đã đề cập đến vấn đề quản lý chất lợng công trình xây dựng từ khâu lập dự án đến
khâu khảo sát, thiết kế, thi công, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng.
Để tiếp tục nghiên cứu kế thừa các kết quả trớc đây, với trọng tâm sâu hơn, toàn
diện hơn, tác giả đã chọn nội dung Nghiên cứu giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng
thi công xây dựng công trình làm đề tài nghiên cứu luận án Tiến sỹ kinh tế. Việc nghiên cứu
đề tài này là rất cần thiết và mang tính thực tiễn cao đối với sự nghiệp đổi mới và quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta trong lĩnh vực đầu t và xây dựng.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hoá những lý luận luận cơ bản về
chất lợng và quản lý chất lợng để phân tích, đánh giá thực trạng về chất lợng xây dựng
và quản lý chất lợng xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua, nêu rõ các tồn tại và
nguyên nhân ảnh hởng đến chất lợng công trình xây dựng. Trên cơ sở đó đề xuất một
Phơng pháp phân tích so sánh
Phơng pháp tổng hợp
Phơng pháp chuyên gia dựa trên cơ sở lấy ý kiến của những nhà quản lý và
những nhà nghiên cứu có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chất lợng xây dựng
nói riêng và quản lý xây dựng nói chung.
5. những đóng góp của luận án
Với kết cấu và phơng pháp nghiên cứu đợc trình bầy trên đây, luận án sẽ có
những đóng góp chủ yếu sau đây :
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận, phơng pháp luận về chất lợng nói chung và
chất lợng công trình xây dựng nói riêng theo góc độ quản lý Nhà nớc, chủ đầu t và
các nhà thầu. Phân tích những ảnh hởng của đặc điểm sản phẩm xây dựng và sản xuất
xây dựng đến chất lợng và quản lý chất lợng công trình xây dựng, xác định các nhân tố
tác động đến chất lợng công trình xây dựng.
Phát hiện các tồn tại, thiếu sót, vớng mắc về cơ chế, chính sách, luật pháp
trong quản lý chất lợng công trình xây dựng theo góc độ quản lý Nhà nớc.
Phân tích, đánh giá khách quan những nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý
chất lợng công trình xây dựng của quản lý Nhà nớc, chủ đầu t và các nhà thầu.
Nghiên cứu mô hình quản lý chất lợng công trình xây dựng của các nớc tiên tiến,
từ đó rút ra các bài học để đề xuất áp dụng vào công tác quản lý chất lợng công trình
xây dựng ở nớc ta.
Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng thi công công trình xây dựng
nh sau :
+ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình, gồm :
Hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lợng
công trình xây dựng.
5
Tạo điều kiện thúc đẩy giám sát độc lập .
Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ nhận thức của con ngời ngày càng tăng
cũng nh tuỳ theo góc độ xem xét, các tác giả trong và ngoài nớc đã có nhiều khái niệm,
định nghĩa về chất lợng nh sau :
- Theo TCVN 5814:1994: Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể có
liên quan đến khả năng của thực thể đó thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu
tiềm ẩn [19, tr39].
- Theo tiêu chuẩn của Trung Quốc (GB/T 10300.1- 88): Chất lợng là tổng hoà đặc
trng, đặc tính của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ thoả mãn quy định hoặc đáp ứng yêu
cầu (nhu cầu) [30, tr27].
- Tổ chức Châu Âu về kiểm soát chất lợng (European Organization for Quality
Control) định nghĩa nh sau: Chất lợng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu
của ngời tiêu dùng [30, tr 95].
- Theo Joseph M.Juran : Chất lợng là sự phù hợp với mục đích sử dụng [30, tr65].
- ISO 9000:2000 định nghĩa về chất lợng nh sau: Chất lợng là tập hợp các đặc tính
của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã đợc công bố
hoặc còn tiềm ẩn [30, tr 96].
Mặc dù các định nghĩa có cách diễn đạt khác nhau, nhng đều đề cập đến hai khái niệm
cơ bản là nhu cầu và các đặc tính. Thực tế, các nhu cầu của khách hàng sẽ thay đổi theo
thời gian, không gian và sẽ đợc các nhà sản xuất chuyển thành các đặc tính của sản phẩm
với các tiêu chuẩn nhất định. Theo quan điểm của ngời tiêu dùng, chất lợng sản phẩm
phải phù hợp các yêu cầu sau đây :
- Chất lợng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các thông số, các đặc trng thể hiện
tính năng kỹ thuật hay công năng sử dụng của nó.
- Chất lợng sản phẩm đợc thể hiện cùng với giá thành để có thể lựa chọn.
- Chất lợng sản phẩm phải đợc gắn với điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng ngời,
từng địa phơng, phù hợp với phong tục tập quán của cộng đồng.
Nh vậy, những định nghĩa và quan niệm trên cho thấy chất lợng của sản phẩm
vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan. Một cách tổng quát có thể coi chất lợng là
1.1.2.1. Các yếu tố chi phối chất lợng
a) Phơng châm chất lợng v mục tiêu chất lợng:
- Phơng châm chất lợng (Quality Policy) là sự thể hiện tôn chỉ và phơng hớng
chất lợng chung của tổ chức do ngời đứng đầu tổ chức khởi xớng và chế định.
- Mục tiêu chất lợng (Quality Objective) là sự cụ thể hoá phơng châm chất lợng
theo các yếu tố chất lợng mấu chốt nh tính công năng sử dụng, tính phù hợp, tính an toàn,
độ tin cậy,...
8
b) Quản lý chất lợng v hệ thống chất lợng
- Quản lý chất lợng (Quality Management) là toàn bộ những hoạt động của chức năng
quản lý để lập và thực thi phơng châm chất lợng, bao gồm việc xác định chính sách
chất lợng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nh lập kế hoạch
chất lợng, kiểm soát chất lợng, bảo đảm chất lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ
hệ thống chất lợng [30, tr 37].
- Hệ thống chất lợng (Quality System) : Để thực hiện quản lý chất lợng, một tổ
chức phải thiết lập và vận hành hệ thống chất lợng, bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá
trình và nguồn lực cần thiết, trong đó cơ cấu tổ chức là những quy định về trách nhiệm, quyền
hạn và mối quan hệ với nhau của các bộ phận trong tổ chức. Hệ thống chất lợng đợc thiết
kế chủ yếu nhằm thoả mãn nhu cầu quản lý nội bộ của tổ chức [30, tr 37].
- Nguồn lực của hệ thống chất lợng bao gồm:
+ Nhân lực và kỹ năng chuyên môn;
+ Công cụ nghiên cứu khoa học và thiết kế;
+ Thiết bị chế tạo hoặc thi công;
+ Thiết bị kiểm nghiệm và thí nghiệm;
+ Thiết bị tin học và phần mềm máy tính.
c) Kế hoạch chất lợng
Kế hoạch chất lợng (Quality Plan) - hay phơng án chất lợng, là tài liệu nêu biện pháp
P
A
a p
c d
C
P
Nâng cao
Duy trì
D
A P
CD
Nâng cao
Duy trì
C
D
A P
CD
thành chất lợng thông qua các hoạt động kỹ thuật và tác nghiệp thích hợp để đạt đợc
một chuẩn mực chất lợng, bao gồm kiểm soát các yếu tố: con ngời, phơng pháp và quá
trình sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, quản lý và sử dụng máy móc thiết bị, môi trờng
và mặt bằng sản xuất. Mục đích chính của hoạt động kiểm soát là đảm bảo làm đúng, làm tốt
ngay từ đầu của mọi quá trình. Hoạt động kiểm soát chất lợng thờng đợc tiến hành
theo chu trình PDCA (Vòng tròn quản lý chất lợng.W.Deming) [37 tr 20].
1.1.3.3. Đảm bảo chất lợng (Quality Assurance)
Đảm bảo chất lợng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có tổ chức trong hệ thống
chất lợng nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra về chất lợng sản phẩm, bao gồm đảm bảo
chất lợng nội bộ và đảm bảo chất lợng đối với bên ngoài. Hệ thống ISO 9000 là thí dụ
về mô hình hệ thống đảm bảo chất lợng [37 tr 20].
1.1.3.4. Kiểm soát chất lợng ton diện (Total Quality Control)
Kiểm soát chất lợng toàn diện là một giải pháp quản lý và khống chế chất lợng
dựa trên cơ sở :
- Nỗ lực hợp tác ở tất cả các khâu, các bộ phận.
- Cùng nhau hớng vào duy trì và cải tiến chất lợng.
- Tiết kiệm chi phí, thoả mãn mong đợi của khách hàng [37 tr 21].
1.1.3.5. Quản lý chất lợng ton diện (Total Quality Management
TQM)
Quản lý chất lợng toàn diện là cách tiếp cận kiểu mới về quản lý chất lợng. Đó là
quản trị đồng bộ một công cuộc kinh doanh hoặc hoạt động của một tổ chức nhằm đảm bảo
chất lợng dịch vụ và thoả mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng (bên trong- bên ngoài) ở
mọi công đoạn.
Đặc điểm của TQM: Đúng nh tính từ toàn diện trong tên gọi quản lý chất lợng
toàn diện, TQM là bớc phát triển cao nhất về quản lý chất lợng với hai đặc điểm nổi bật :
- Bao quát mọi mục tiêu và lợi ích của sản xuất;
- Cải tiến chất lợng liên tục và không ngừng bằng nhiều biện pháp.
Mục tiêu của TQM: Trong TQM, chất lợng đợc quan niệm không chỉ là chất lợng
- TQM bắt đầu từ cấp cao nhất ;
- Hớng về khách hàng;
- Sự tham gia toàn diện;
- Biện pháp đồng bộ;
- Đào tạo huấn luyện cho tất cả mọi ngời;
- Sử dụng các công cụ đo lờng.
Một số phơng pháp và công cụ của TQM: áp dụng triết lý quản lý mới, các công ty
của Nhật Bản đã xây dựng và phát triển nhiều biện pháp, công cụ quản lý rất hiệu quả,
đợc coi là bí quyết dẫn đến thành công của các doanh nghiệp. Dới đây điểm qua một số
phơng pháp đã rất nổi tiếng từ lâu.
- KSS: Hệ thống kiến nghị cải tiến, gồm 6 chơng trình cải tiến liên tục (Kaizen) ở Nhật :
12
+ Chơng trình 5S để tạo môi trờng làm việc tốt. 5S là 5 chữ cái đầu của 5 từ
tiếng Nhật : Seiri Seiton Seiso Seiketsu Shitsuke, có nghĩa là Sàng lọc Sắp xếp - Sạch sẽ - Săn sóc - Sẵn sàng [30, tr 80].
+ QCC : Nhóm kiểm soát chất lợng (Quality Control Circle).
+ TQC : Kiểm soát chất lợng toàn diện (Total Quality Control).
+ TPM : Duy trì sản xuất toàn diện (Total Productive Maintenance).
+ JIT : Hệ thống đúng hạn (Just in time).
+ QC Story : Cách giải quyết một vấn đề chất lợng.
- Bẩy công cụ thống kê (7 tools): Bảy công cụ là 7 phơng pháp thống kê đơn giản,
dùng để theo dõi, kiểm tra, phân tích số liệu nhằm định lợng các vấn đề và ra quyết định
điều chỉnh kịp thời. Những công cụ này đợc áp dụng rộng rãi từ lãnh đạo đến công nhân,
ở đơn vị trực tiếp cũng nh gián tiếp nh lập kế hoạch, thiết kế, marketing, cung ứng vật t.
Đó là: Bảng kê, giản đồ tần số, giản đồ Pareto, giản đồ giao hỗ, giản đồ nhân quả, đồ thị
kiểm tra, lấy mẫu kiểm tra [30, tr 77- 82].
1.1.4. Hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9000
1.1.4.1. Sự ra đời v phát triển của ISO :
thứ 4 của tiêu chuẩn quốc tế, trong đó phiên bản đầu tiên đợc ban hành vào năm 1987 và
đã thành chuẩn mực toàn cầu đảm bảo khả năng thoả mãn các yêu cầu về chất lợng và
nâng cao sự thoả mãn của khách hàng trong các mối quan hệ nhà cung cấp - khách hàng.
ISO 9001: 2008 không đa ra các yêu cầu mới so với phiên bản năm 2000 (đã thay thế),
mà chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu hiện có của ISO 9001:2000.
1.1.4.3. ý tởng, các nguyên tắc của hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9000
a/ ý tởng v các quan điểm:
- Không đa ra một phơng pháp riêng cho một quá trình, một sản phẩm cụ thể, mà
chỉ đa ra khuôn khổ, chuẩn mực chung cho công tác quản lý chất lợng. Quan điểm
phòng ngừa đợc coi trọng hàng đầu: phát hiện sai sót, duy trì chất lợng trong suốt các
quá trình thiết kế-sản xuất-tiêu dùng.
- Hớng vào quản lý chất lợng toàn diện TQM thông qua chơng trình hoá, quá trình
hoá, văn bản hoá mọi hoạt động của một tổ chức.
b/ Đặc điểm của hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9000 :
- Đi thẳng vào tác nhân chi phối chất lợng;
- Tạo dựng đủ điều kiện cho mọi thành viên tự kiểm soát hoạt động của bản thân
hớng vào chất lợng và hiệu quả sản xuất;
- Không chấp nhận phế phẩm.
c/ Yêu cầu đối với các thnh viên:
- Nhập thân vào hành trình chế tạo sản phẩm và hành trình công việc;
- Biết tự kiểm tra và chịu trách nhiệm về quá trình sản xuất và các chi tiết sản phẩm;
- Có ý thức và có điều kiện cải tiến chất lợng liên tục.
d/ Biện pháp thực hiện:
- Giáo dục, đào tạo kỹ năng tay nghề; có ý thức tự chịu trách nhiệm; biết cộng tác
thực hiện nhiệm vụ;
- Tạo lập đợc môi trờng, điều kiện làm việc thuận lợi nhất.
14
Theo giáo trình Kinh tế quản trị kinh doanh xây dựng Sản phẩm xây dựng với t cách
là các công trình xây dựng đã hoàn chỉnh và theo nghĩa rộng là tổng hợp và kết tinh sản phẩm
của nhiều ngành sản xuất nh các ngành chế tạo máy, công nghiệp vật liệu xây dựng,
15
năng lợng, hoá chất, luyện kim,... và đơng nhiên là của Ngành Xây dựng đóng vai trò
tổ chức cấu tạo công trình ở khâu cuối cùng để đa chúng vào hoạt động [28, tr 6].
Theo Luật Xây dựng: Công trình xây dựng là sản phẩm đợc tạo thành bởi sức lao động
của con ngời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đợc liên kết định vị với
mặt đất, có thể bao gồm phần dới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dới mặt nớc và
phần trên mặt nớc, đợc xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình
xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lợng và
các công trình khác [Luật Xây dựng Điều 3 Khoản 2].
1.2.1.2. Khái niệm về chất lợng sản phẩm xây dựng
a) Chất lợng sản phẩm xây dựng
Chất lợng sản phẩm xây dựng cũng có những đặc tính chất lợng của sản phẩm nói
chung theo quan điểm của các tác giả và các tổ chức trong nớc cũng nh ở nớc ngoài.
Các quan điểm này đã đợc trình bầy ở mục 1.1.1.
- Qua những định nghĩa, những quan niệm về chất lợng ở nớc ngoài hay trong nớc
đều thấy thể hiện rõ những điểm chung về chất lợng sản phẩm. Đó là sự tổng hoà của
đặc trng (thể hiện bề ngoài) và đặc tính (thể hiện tính nội tại, tính chất bên trong) của
một sự vật (nh một sản phẩm) hay sự việc (nh sự phục vụ, dịch vụ) thoả mãn quy định
(nh đòi hỏi của quy chuẩn, tiêu chuẩn, của pháp luật) hoặc đáp ứng yêu cầu (của xã hội,
của ngời tiêu dùng).
Từ những điểm chung này, từng nớc, từng ngành hay từng nơi lại đa ra những
định nghĩa, hoặc những quy định cho từng lĩnh vực sản phẩm và từng yêu cầu cụ thể của
quá trình tạo ra sản phẩm hay phục vụ, phù hợp với chính sách và phơng châm quản lý
chất lợng từ cấp vĩ mô đến từng doanh nghiệp.
công trình xây dựng l tập hợp các đặc tính thoả mãn đợc tính công năng, tiêu chuẩn kỹ
mỹ thuật, vật lý kiến trúc, tuổi thọ công trình, độ tin cậy, tính an ton v tính kinh tế m
ngời sử dụng hoặc xã hội yêu cầu, phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu thiết kế
v điều khoản hợp đồng. Xét một cách hệ thống, chất lợng công trình xây dựng l yêu cầu
nhiều cấp, nhiều mặt để đạt mục tiêu hiệu quả kinh tế lớn nhất .
b) Chất lợng thi công công trình xây dựng
Chất lợng thi công công trình xây dựng là một yếu tố quan trọng tạo nên chất
lợng CTXD, là giai đoạn mấu chốt thực hiện công năng của sản phẩm công trình và giá
trị sử dụng nó. Chất lợng giai đoạn thi công tốt hay xấu sẽ quyết định chất lợng CTXD.
Chất lợng thi công công trình là việc thực hiện mục tiêu chất lợng và đảm bảo
chất lợng công trình từng bớc từ công nghệ đến tổ chức triển khai xây dựng, cụ thể để
đảm bảo công trình đa vào sử dụng theo đúng thiết kế hoặc theo đúng hợp đồng xây dựng.
Nh vậy, có thể định nghĩa Chất lợng thi công xây dựng công trình l tổng hợp
chất lợng của các yếu tố cấu thnh thực thể công trình xây dựng (chất lợng nguyên vật liệu,
kết cấu xây dựng, chất lợng thiết bị đợc lắp đặt vo công trình) v các yếu tố tham gia
hình thnh công trình xây dựng (trình độ công nghệ thi công, chất lợng máy móc v thiết bị
thi công, trình độ tay nghề của công nhân, trình độ tổ chức v quản lý) trong quá trình
hình thnh công trình xây dựng từ các công việc, kết cấu đơn lẻ đến các bộ phận, các giai đoạn
xây dựng v cuối cùng l các hạng mục v công trình
17
1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng, sản xuất xây dựng ảnh hởng đến
chất lợng v công tác quản lý chất lợng công trình xây dựng
1.2.2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hởng đến chất lợng v công tác
quản lý chất lợng công trình xây dựng
Sản phẩm xây dựng với t cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thờng có các đặc
điểm chủ yếu sau đây ảnh hởng đến chất lợng và quản lý chất lợng công trình xây dựng:
a) Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hởng đến chất lợng
- Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội từng thời kỳ : Sản phẩm xây dựng
mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng. Sản phẩm xây dựng
chịu ảnh hởng của nhân tố thợng tầng kiến trúc, mang bản sắc văn hoá dân tộc, thói quen
và tập quán sinh hoạt của dân c,...[40, tr 85].
b) Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hởng đến quá trình quản lý chất lợng
trong xây dựng
Chính từ những đặc điểm của sản phẩm xây dựng mà quản lý chất lợng trong xây dựng
cũng có những đặc điểm riêng biệt so với các ngành sản xuất khác, đó là :
- Quản lý chất lợng công trình xây dựng phải có sự tham gia của nhiều bên do sản phẩm
đợc thoả thuận mua bán trớc khi xây dựng và chế tạo. Đó là sự quản lý của Nhà nớc,
của chủ đầu t (ngời mua sản phẩm) và của nhà thầu (ngời bán sản phẩm).
- Nhà nớc có vai trò lớn hơn và có trách nhiệm can thiệp sâu hơn vào việc quản lý
chất lợng sản phẩm xây dựng so với nhiều loại sản phẩm công nghiệp khác, thể hiện qua
các quy định về trình tự thủ tục quản lý đầu t xây dựng nh lập, thẩm định, phê duyệt dự án
đầu t, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự toán, cấp phép xây dựng; lựa chọn nhà
thầu; bàn giao và đa công trình vào sử dụng. Các yêu cầu về kỹ thuật đối với công trình
đợc quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy hoạch và quản lý cảnh quan
kiến trúc của khu vực.
- Yêu cầu đối với chất lợng sản phẩm rất phức tạp, chất lợng của sản phẩm phải
thoả mãn các yêu cầu không chỉ của khách hàng mà còn của cả xã hội. Đối với công trình
xây dựng, yêu cầu của xã hội đợc quy định rõ ràng trong Luật Xây dựng. Vì vậy, việc
xác định yêu cầu của sản phẩm - bớc đầu tiên của việc sản xuất ra một sản phẩm đối với
công trình xây dựng là không đơn giản, dễ dàng. Nó đòi hỏi sự thông hiểu về kỹ thuật,
kinh tế, cũng nh xã hội, pháp luật. Bản thân khách hàng thờng không thể tự xác định
nhu cầu của mình một cách đầy đủ, rõ ràng và khả thi, mà phải có sự tham gia của các
chuyên gia xây dựng. Nhu cầu của khách hàng đợc xem xét về nhiều mặt nh có phù hợp
với các quy định của pháp luật, quy chuẩn, quy hoạch xây dựng của khu vực, có phù hợp
với đặc điểm tự nhiên và xã hội tại địa điểm xây dựng hay không, có khả thi về kỹ thuật,
về kinh phí có phù hợp với khả năng huy động vốn và lợi ích kinh tế hay không. Ngay khi
quy trình cố định và không thay đổi. Mỗi công trình xây dựng đợc tổ chức thiết kế và thi
công theo một dự án riêng với những yêu cầu riêng biệt, tuy vẫn dựa trên một số quá trình
kỹ thuật điển hình, lặp đi lặp lại, kể cả trong thiết kế điển hình đã đợc lập cho toàn bộ
dự án cũng phải lập cho mỗi công trình một thiết kế vận dụng riêng để thực hiện một số
điều chỉnh, cụ thể cần thiết sao cho phù hợp với địa điểm xây dựng nh tổng mặt bằng,
thiết kế móng.
- Trong thi công xây dựng, quản lý chất lợng rất khó khăn và phức tạp, bởi vì
không thể kiểm soát từng chi tiết của hoạt động xây lắp với độ tin cậy cao nh đối với
một dây chuyền sản xuất của một nhà máy. Hoạt động thi công xây dựng do nhiều ngời
tiến hành đồng thời nhiều nghề nghiệp khác nhau trên cùng một mặt bằng và không gian lớn,
trong đó có nhiều công việc vận chuyển nặng nhọc. Các hoạt động đợc tiến hành chủ yếu ở
ngoài trời nên phụ thuộc vào thời tiết và khó kiểm soát đợc các yếu tố ảnh hởng đến
chất lợng, vì thế cần phải phối hợp tiến độ giữa các công đoạn, các đơn vị, giữa các
mùa thời tiết để đảm bảo chất lợng, tránh đào bới phá đi làm lại và tránh lãng phí thời gian
do phải chờ đợi nhau, hoặc do thời tiết. Thi công xây dựng cần nhiều lao động, trong đó
20
có nhiều lao động giản đơn, nhng vất vả. Lực lợng lao động, nhất là lao động giản đơn,
thờng không ổn định, vì nhiều ngời chỉ coi đây là một công việc tạm bợ, luôn tìm
cách chuyển nghề để mong tìm đợc công việc khác đỡ nặng nhọc vất vả. Vì vậy, việc đào
tạo huấn luyện cũng nh thực thi các quy trình quản lý rất khó khăn. Công tác t vấn là
hoạt động trí tuệ với sản phẩm là các thông tin kỹ thuật, kinh tế và pháp lý. Đây là sản
phẩm chất xám nên không có các chuẩn mực rõ ràng để đánh giá và nghiệm thu. Việc kiểm
tra, thẩm tra giá trị sử dụng sản phẩm này phải dựa vào việc xem xét đánh giá của các
chuyên gia và thờng khó tránh khỏi sai sót [30, tr127- 131].
1.2.2.2. Đặc điểm của sản xuất xây dựng ảnh hởng đến chất lợng v công tác
quản lý chất lợng công trình xây dựng
Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hởng lớn đến phơng thức tổ chức và
phối hợp hoạt động của các nhóm làm việc khác nhau trên cùng một diện tích công tác.
- Sản xuất xây dựng tiến hành ngoài trời : Sản xuất xây dựng thờng đợc tiến hành
ngoài trời nên chịu ảnh hởng nhiều của điều kiện tự nhiên tới các hoạt động lao động.
Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp xây lắp khó lờng trớc những khó khăn phát sinh
do điều kiện thời tiết, khí hậu. Mặt khác, sản xuất xây dựng là lao động nặng nhọc, làm
việc trên cao, dễ mất an toàn và phát sinh bệnh nghề nghiệp.
- Sản xuất xây dựng thờng theo đơn đặt hàng và thờng là các sản phẩm xây dựng
đợc sản xuất đơn chiếc. Đặc điểm này dẫn đến các khó khăn sau :
+ Sản xuất xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng thờng có tính bị động và rủi ro
do phụ thuộc vào kết quả đấu thầu.
+ Việc tiêu chuẩn hoá, định hình hoá các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạo
sản phẩm xây dựng gặp nhiều khó khăn.
+ Giá cả sản phẩm xây dựng thờng không thống nhất và phải đợc xác định trớc khi
sản phẩm ra đời (theo phơng pháp dự toán) trong hợp đồng giao nhận thầu hoặc đấu thầu.
Doanh nghiệp xây dựng phải coi trọng công tác ký kết hợp đồng, tìm hiểu kỹ đặc điểm và
yêu cầu kỹ thuật, về kinh tế - xã hội của địa phơng để có các biện pháp kỹ thuật thích hợp,
quản lý nhằm đảm bảo chất lợng, thời gian và hiệu quả kinh tế [40, tr 86].
b/ Đặc điểm của sản xuất xây dựng ảnh hởng đến quá trình quản lý chất lợng
xây dựng
Các tính chất sản xuất xây dựng đã tác động một phần không nhỏ đến công tác quản lý
chất lợng nói chung và trực tiếp đến quy trình quản lý chất lợng của sản phẩm xây dựng
nói riêng. Nguyên nhân là do các đặc điểm sau đây :
- Địa điểm hoạt động một công ty xây dựng luôn phải đồng thời trải hoạt động của
mình nh văn phòng chính của công ty với các phòng ban quản lý chung, một số công trờng
tại các địa điểm khác nhau hoặc một số công ty còn có các xởng sản xuất cấu kiện vật liệu
xây dựng nh kết cấu thép, cấu kiện bê tông, bê tông trộn sẵn, vật liệu ốp lát, các loại cửa.
Với lý do đó mà một hợp đồng thi công đợc thực hiện đồng thời ở hai địa điểm, đó là văn
phòng công ty và công trờng. Công trờng là nơi diễn ra các hoạt động chủ yếu của quá trình
thi công công trình, cần phải tập trung quản lý chất lợng. Tuy nhiên, khác với văn phòng
công ty, công trờng nào cũng chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định cùng với quá trình
sau đó mới đợc phép đa vào khai thác sử dụng.
- Trong quá trình thi công xây dựng công trình luôn có sự thay đổi về nhân lực.
Công trình đòi hỏi việc hoàn thành tuần tự nhiều công việc chuyên môn khác nhau nh
đào móng, xây thô, hoàn thiện, lắp đặt thiết bị điện nớc. Trên công trờng có nhiều cán
bộ kỹ s, đội thợ lần lợt tham gia tại những thời điểm khác nhau, nhng cũng có nhiều
thời điểm trên cùng một mặt bằng thi công có nhiều đơn vị tham gia ở nhiều công việc
khác nhau, nhất là trong quá trình hoàn thiện. Vì vậy, cần chú ý truyền đạt thông tin đầy
đủ, chính xác và kịp thời tới những ngời và bộ phận làm việc trên công trờng để tránh
xảy ra sai hỏng, chậm trễ do thiếu hoặc hiểu sai thông tin. Ngoài ra, ngay nhân lực của
23
một đội thi công cũng hay biến động. Lực lợng lao động đơn giản trong xây dựng
thờng là lao động nông nhàn, thanh niên chờ việc hoặc lao động địa phơng. Ngay cả
trong đội ngũ công nhân kỹ thuật cũng có nhiều ngời thấy công việc trong xây dựng
nặng nhọc, vất vả mà thu nhập không cao nên coi đây chỉ là công việc nhất thời, thờng
tìm cách chuyển nghề. Vì vậy, trong quản lý chất lợng cần chú ý tới đặc điểm của thi
công xây dựng là luôn có nhiều công nhân mới, cha thạo việc, tay nghề còn non kém,
thậm chí cha đợc đào tạo. Tham gia xây lắp một công trình còn có một số nhà thầu phụ
và nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về chất lợng tiến độ của họ. Do đó nhà thầu
chính phải luôn luôn giám sát, kiểm tra công việc của nhà thầu phụ.
- Kiểm soát chất lợng khác với nhiều ngành sản xuất hiện đại: Trong thi công xây lắp,
việc kiểm soát chất lợng sản phẩm xây dựng cha thể dựa hoàn toàn vào máy móc mà
chủ yếu vẫn phải dựa vào con ngời. Đó là các giám sát viên tại công trờng với sự trợ giúp
của thiết bị. Thông thờng, trên công trờng có nhiều giám sát viên khác nhau đồng thời
làm nhiệm vụ kiểm soát chất lợng nh giám sát của khách hàng và của t vấn trợ giúp
khách hàng, giám sát của bản thân công ty xây lắp gồm giám sát của bộ phận quản lý
chất lợng của công ty, giám sát của đội trởng và ngời quản lý chất lợng thuộc đơn vị
trong công ty trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện công việc xây lắp, giám sát của nhà
2
Nhóm nhân tố về nguyên vật liệu, bán thành phẩm đầu vào
3
Nhóm nhân tố về thông tin, đo lờng và quy phạm kỹ thuật, tiêu
chuẩn chất lợng dùng để quản lý chất lợng sản phẩm
4
Nhóm nhân tố về tổ chức và quản lý
5
Nhóm nhân tố về trình độ lao động
Chất lợng
thi công
công trình
1.2.3.1. Nhóm nhân tố kỹ thuật công nghệ, biện pháp thi công xây dựng
Về giải pháp công nghệ thi công đợc áp dụng, biện pháp thi công xây lắp: Có thể nói
đây là nhóm nhân tố đầu tiên và cơ bản nhất, ảnh hởng có tính chất quyết định đến chất lợng
sản phẩm đợc sản xuất ra và công trình đợc xây dựng lắp đặt lên. Nhóm nhân tố kỹ thuật
công nghệ và phơng pháp thi công xây lắp phản ảnh một cách đầy đủ, toàn diện nhất
trình độ của lực lợng sản xuất xã hội; yêu cầu của kỹ thuật công nghệ sẽ quyết định yêu cầu
chất lợng của nguyên vật liệu đầu vào sản xuất, nó quyết định cơ cấu chi tiết về mặt kỹ thuật
của từng bớc công việc cho nên nó quyết định cơ cấu, chi tiết của hệ thống định mức
chất lợng cao. Thí dụ : gạch ép bằng máy và nung bằng lò liên hoàn có chất lợng cao
hơn hẳn gạch thủ công; xi măng sản xuất bằng lò quay có chất lợng cao hơn xi măng
sản xuất bằng lò đứng. Tất cả các sản phẩm này đều là nguyên liệu đầu vào của xây dựng
và nó sẽ tham gia đắc lực trong việc tạo ra chất lợng của công trình xây dựng.
1.2.3.3. Nhóm nhân tố về thông tin, đo lờng v quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn
chất lợng
Nhóm nhân tố về quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng dùng để quản lý chất lợng
sản phẩm. Nhóm nhân tố này xác định nội dung của quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật
của từng bớc công việc mà quá trình sản xuất, quá trình thi công xây lắp phải tuân thủ.
Việc tuân thủ có tính chất bắt buộc các quy định trong nội dung của quy trình, quy phạm
khi sản xuất sẽ là cơ sở, là điều kiện để sản phẩm đạt đợc những tiêu chuẩn chất lợng
đợc quy định ở quy chuẩn quốc gia và quốc tế.
Nh vậy, nhóm nhân tố về quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng sẽ là
thớc đo đánh giá chất lợng sản phẩm đợc tạo ra của mỗi doanh nghiệp. Cùng với sự
tiến bộ của kỹ thuật công nghệ, những nhân tố này cũng thờng xuyên đợc hoàn thiện
bổ sung để phù hợp với sự tiến bộ của lực lợng sản xuất nói chung.
1.2.3.4. Nhóm nhân tố về tổ chức v quản lý
Nhóm nhân tố về tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý chất lợng sản phẩm: Cũng giống nh
việc tổ chức cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp, tính chất sản xuất của mỗi dây chuyền
công nghệ phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật tạo ra sản phẩm của nó, nên việc tổ chức sản
xuất hoàn toàn phụ thuộc vào trình tự công nghệ. Nếu kết cấu sản phẩm phức tạp thì yêu cầu
công nghệ phức tạp và việc tổ chức sản xuất phải phức tạp theo để thoả mãn yêu cầu chất lợng
sản phẩm. Vì vậy, tổ chức hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm trong sản xuất phải bám sát