PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT- XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP HÀ NỘI - Pdf 33

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
PHẦN 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT- XUẤT NHẬP
KHẨU TỔNG HỢP HÀ NỘI ................................................................2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất-xuất nhập
khẩu tổng hợp Hà Nội.................................................................................2
1.2 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty....................3
1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm:....................................................................3
1.2.2 Đặc điểm về lao động :.....................................................................4
1.2.3 Đặc điểm về vốn và nguồn vốn........................................................6
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.......................................................6
1.3.1. Chức năng:......................................................................................6
1.3.2. Nhiệm vụ:........................................................................................7
1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty:...................................................7
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-
KINH DOANH CỦA CÔNG TY........................................................11
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty...................................11
2.1.1 Cơ cấu xuất khẩu ...........................................................................11
2.1.1.1 Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng:...........................................11
2.1.1.2 Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường...........................................11
2.1.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu.............................................................12
2.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất- kinh doanh của công ty......................14
2.3 Đánh giá chung....................................................................................15
SV: Vương Xuân Dũng Lớp: KTPT 47B_QN
PHẦN 3:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH LÀM CĂN CỨ CHO
KẾ HOẠCH HÀNG NĂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG,
GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY.........................................................19

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba phần:
Phần1:Khái quát chung về Công ty sản xuất – xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội.
Phần 2:Thực trạng hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty.
Phần 3:Xây dựng chiến lược kinh doanh làm căn cứ cho kế hoạch hàng năm và
phương hướng, giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
Qua đây, Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng
dẫn:PGS-TS. Phạm Văn Vận, các cán bộ Phòng Kế hoạch-Đầu tư của công ty
Haprosimex đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
SV: Vương Xuân Dũng 1 Lớp: KTPT 47B_QN
PHẦN 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT- XUẤT
NHẬP KHẨU TỔNG HỢP HÀ NỘI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất-xuất nhập
khẩu tổng hợp Hà Nội.
Năm 1993, Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà nội được thành lập
theo quyết định số 528/QĐ-UB ngày 29/01/1993 của Ủy ban nhân dân TP Hà nội với
tên gọi ban đầu là Công ty sản xuất dịch vụ và xuất nhập khẩu – Tiểu thủ công
nghiệp Hà Nội trực thuộc Liên hiệp sản xuất ,dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ công
nghiệp Hà nội.Theo quyết định này, Công ty là doanh nghiệp nhà nước có đầy đủ tư
cách pháp nhân và hạch toán độc lập ,được mở tài khoản tại các ngân hàng kể cả tài
khoản ngoại tệ và được sử dụng con dấu riêng theo quyết định của nhà nước.Cũng
theo quyết định này công ty có số vốn kinh doanh ban đầu là 1564,5 triệu đồng,bao
gồm:
-Vốn cố định là 550,7 triệu đồng
-Vốn lưu đông là 1013,8 triệu đồng
Trong đó:
-Vốn ngân sách nhà nước cấp:1552,5 triệu đồng
-Vốn doanh nghiệp tự bổ sung:12 triệu đồng
Đến ngày 30/8/1993, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ra quyết định số
3236/QĐ-UB đổi tên thành Công ty sản xuất xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội

1.2 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty
1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm:
* Với bạn hàng trên 60 quốc gia và vùng lãnh thổ Haprosimex luôn đa dạng hóa
sản phẩm, chất lượng, mẫu mã và giá cả nhằm đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của
khách hàng:
SV: Vương Xuân Dũng 3 Lớp: KTPT 47B_QN
- Hàng thủ công mỹ nghệ :Mây, tre, nứa, nội thất gỗ, rong biển, tranh thêu, gốm
sứ, sơn mài.
- Nông sản :Cà phê, chè,lạc, đậu tương, đậu xanh, hạt tiêu, hồi quế, tỏi, ớt.
- Hàng dệt may :Khăn tắm, hàng dệt kim, mũ, quần áo.
* Song song với việc xuất khẩu sản phẩm trong nước, Haprosimex cũng là công
ty luôn dẫn đầu trong lĩnh vực nhập khẩu với các sản phẩm chính như nguyên vật
liệu, máy móc, linh kiện điện tử, phương tiện vận tải cho quá trình sản xuất nội địa và
cả nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
- Các sản phẩm nhập khẩu chính gồm :
Sắt lá, phôi thép
Nguyên vật liệu cho xây dựng
Nguyên liệu cho sản xuất nhựa plastic, đồ ăn, mực in...
Hàng tiêu dùng: mỹ phẩm...
* Bên cạnh việc xuất,nhập khẩu như trên, Haprosimex cũng luôn chú trọng vào
việc phát triển thị trường trong nước với hệ thống các chi nhánh và phòng trưng bày
tại các trung tâm lớn của Hà Nội,, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và tập trung chủ
yếu vào các sản phẩm:
-Hàng thủ công mỹ nghệ:mây tre,gốm sứ,nội thất gỗ
-Hàng dệt may:quần áo,mũ,
-Sợi bông.
1.2.2 Đặc điểm về lao động :
Kể từ khi thành lập đến nay, lực lượng lao động của công ty đã tăng : 3,4 lần
(Từ 1.506 lao động lên 5.095 lao động ) . Thu nhập bình quân đầu người tăng: 2,2
lần (Từ 750.000 đ/ ng/tháng lên 1.674.000 đ/ng/tháng

(1000đ)
Cty SX-XNK tổng hợp Hà Nội 1639
Cty CP Thanh Hà 4000
Cty CP Mỹ nghệ XNK Hà Nội 2000
Cty CP sx-kd bao bì và xk Hà Nội 1600
Cty CP Thanh Phong 1268
Cty liên doanh TNHH MSA-Hapro 1500
(Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp Haprosimex)
1.2.3 Đặc điểm về vốn và nguồn vốn
Từ khi hoạt động đến nay, nguồn vốn của công ty không ngừng được gia tăng.
Trong vòng 10 năm( từ 1998 đến 2008), nguồn vốn đã tăng gấp 6.67 lần. Cụ thể
trong bảng sau :
Bảng 1.4 Tổng số vốn của Haprosimex
Năm
Tổng Vốn (VNĐ)
TK 411 (*1000đ)
1998 29,165,677,834
1999 25,073,199,384
2000 25,441,235,839
2001 26,341,235,839
2002 27,308,176,342
2003 35,099,146,395
2004 51,127,029,276
2005 111,868,677,675
2006 128,385,043,888
2007 137,568,456,897
2008 194,529,000,000
(Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp Haprosimex)
Ta có thể thấy tổng vốn của công ty đã không ngừng tăng với tốc độ mạnh mẽ,
đến năm 2008 thì đã đạt 194.529 nghìn tỷ đồng.

gọn nhẹ,hiệu quả,phát huy được tinh thần tự chủ sáng tạo của người lao động,phục
vụ tốt chiến lược kinh doanh,gắn thu nhập của người lao động với hiệu quả làm việc
SV: Vương Xuân Dũng 7 Lớp: KTPT 47B_QN
của họ .Bộ máy ấy phải đủ linh hoạt để đáp ứng được những biến động của thị
trường,đồng thời lại có khả năng mở rộng để thích nghi với từng giai đoạn kinh
doanh,thuận lợi cho đầu tư chiều sâu,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,tránh lãng
phí,dễ quản lý gám sát và nâng cao được thu nhập cho người lao động.
Theo đó công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình sau:

Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh trong cơ cấu bộ máy quản trị.
* Ban giám đốc:
Giám đốc:Là người lãnh đạo cao nhất trong công ty ,điều hành chung toàn bộ
hoạt đông của công ty thông qua các phó Tổng giám đốc và các trưởng phòng chức
năng ,đồng thời là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và cấp trên về mọi hoạt
động kinh doanh của công ty.
SV: Vương Xuân Dũng 8 Lớp: KTPT 47B_QN
Giám Đốc
Các Phó Giám Đốc
Văn phòng công ty
P.HC

Tổng
Hợp
P.TC
Kế
Toán
Cty
LD
MSA
CN

- Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp các vấn đề liên quan đến chất lượng cho Tổng
giám đốc. Trực tiếp phụ trách các xí nghiệp thành viên thuộc công ty Haprosimex,
phòng xuất nhập khẩu 1,2,3,4,5,6,7
* Các phòng tham mưu:
- Phòng hành chính tổng hợp:
Nhiệm vụ của phòng bao gồm:
+ Nắm toàn bộ nguồn nhân lực của công ty.
+ Tham mưu cho giám đốc về sắp xếp,bố trí nhân lực.
+ Quy hoạch cán bộ ngắn và dài hạn.
+ Đưa ra các chính sách về chế độ lao động và tiền lương.
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn theo quý,tháng năm,phân bổ chi
tiêu kế hoạch một cách đồng bộ và cân đối.
- Phòng tài chính- kế toán:Có nhiệm vụ lập theo dõi và kiểm tra sổ sách kế toán
một cách hợp lý theo đúng chế độ và luật pháp do nhà nước ban hành,quản lý tốt các
tín dụng tiền tệ ,đáp ứng đủ ,kịp thời nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh,đồng
thời chịu trách nhiệm về thu chi tài chính cũng như việc cung cấp chính xác các thông
tin tài chính cho giám đốc.
- Phòng kế hoạch và đầu tư:
+ Nghiên cứu mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh thương mại xuất khẩu
+ Công tác giao dịch đối nội, đối ngoại, đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế và
thanh quyết toán hợp đồng.
+ Đánh giá nhà thầu phụ cung cấp dịch vụ gia công.
SV: Vương Xuân Dũng 9 Lớp: KTPT 47B_QN
+ Lập kế hoạch, theo dõi đôn đốc, chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm
- Phòng mẫu:
+ Chuyên thu thập và gom các mẫu hàng thủ công mỹ nghệ làm từ mây tre đan.
+ Kiểm định chất lượng mẫu từ các xí nghiệp và các đơn vị thành viên
+ Điều tra thị hiếu tiêu dùng của các nước bạn hàng về kiểu dáng, mẫu mã, chất
lượng theo yêu cầu của khách hàng, từ đó truyền tải đến các đơn vị sản xuất

Hàng may mặc,mũ 50 Mỹ 28%
Châu Âu 10%
Châu Á 10%
Thị trường khác 2%
Hàng nông sản 40 Châu Á 18%
Châu Âu 13%
Trung đông 5%
Thị trường khác 4%
Hàng thủ công mỹ
nghệ.
10 Châu Âu,Châu Á, Mỹ
(Nguồn : Phòng xuất nhập khẩu Haprosimex)
2.1.1.2 Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường
Cơ cấu xuất khẩu thị trường của công ty Haprosimex rất đa dạng với việc
Haprosimex đã và đang xuất khẩu sang 60 nước và vùng lãnh thổ trong đó tập trung
SV: Vương Xuân Dũng 11 Lớp: KTPT 47B_QN
chủ yếu vào Châu Mỹ và Châu Âu khi cùng đạt khoảng 30% và với việc đẩy mạnh sự
hợp tác của chi nhánh Haprosimex tại Nam Phi đã nhanh chóng tăng thị phần ở Thị
trường châu Phi và Trung Đông với 14% và thị trường này vẫn còn rất nhiều tiềm
năng để phát triển trong tương. Đặc biệt, tại những thị trường khó tính như Mỹ, Nhật
Bản, hàng hoá mang thương hiệu Haprosimex vẫn chiếm lĩnh bằng chất lượng, mẫu
mã và uy tín của mình. Để thâm nhập được vào thị trường các nước, hàng năm,
Công ty thường xuyên tham gia các hội chợ quốc tế, khảo sát tìm kiếm thị trường
mới, mặt hàng mới, đẩy mạnh quảng cáo.
Bảng 2.2 Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường tiêu thụ
Cơ cấu thị trường
Thị trường % Mặt hàng
Châu Mỹ 30 May mặc, mũ,thủ công
Châu Á 26 Nông sản, may mặc,mũ,khăn mặt
bông,thủ công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status