MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................3
PHẦN I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH
NHNN & PTNT LÁNG HẠ....................................................................................4
1.1. Tổng quan về NHNN&PTNT Việt Nam.............................................4
1.1.1. Sự ra đời của NHNN&PTNT Việt Nam.........................................4
1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý....................................................................4
1.2. Giới thiệu về NHNo&PTNT Chi nhánh láng hạ...............................6
1.2.1. Qúa trình hình thành và phát triển...................................................6
1.2.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần
đây (2006-2008)........................................................................................8
1.2.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của chi nhánh.........10
1.2.3.1. Đặc điểm lao động của chi nhánh.........................................10
1.2.3.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh...............................................11
1.2.3.3. chức năng nhiệm vụ của các phòng ban................................11
1.2.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của chi nhánh............................15
PHẦN II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ....17
1.1 Quy chế trả lương tại chi nhánh........................................................17
1.2. Tiền thưởng.........................................................................................18
1.3. Phúc lợi và các loại dịch vụ khác......................................................20
1.3. Các hoạt động quản trị nhân lực......................................................21
1.3.1. Công tác phân tích công việc........................................................21
1.3.2. Công tác đào tạo và phát triển của chi nhánh................................22
1.3.3. Công tác tuyển dụng và sắp xếp, bố trí công việc.........................23
1.3.4. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc.............................24
1.3.5.Tổ chức các phong trào thi đua văn nghệ thể thao.........................25
PHẦN III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA CHI
NHÁNH..................................................................................................................26
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
1
ngày 26 tháng 3 năm 1988 theo nghị định số 53/HĐBT ngày 20 tháng 3
của chủ tịch hội đồng Bộ Trưởng,
• Trụ sở chính của NHNN&PTNT Việt Nam đặt ở số 2 Láng Hạ - Đống Đa –
Hà Nội.
• Vốn điều lệ 2.200 tỷ VNĐ (tương ứng với 200 triệu USD)
• Tổng tài sản có 43.000 tỷ VNĐ (tương ứng với 3 tỷ USD)
• Đến ngày 14 tháng 11 năm 1990 được đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam theo quyết định số 400/CT ngày 14 tháng 11 năm 1900 của chủ
tịch hội đồng bộ trưởng.
• Từ ngày 15 tháng 11 năm 1996 đến nay được đổi tên là NHNN & PTNT
Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ – NHNN ngày 15 tháng 11 năm
1996 của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý.
NHNN & PTNT Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt tổ chức
theo mô hình công ty nhà nước có tư cách pháp nhân, có thời hạn hoạt động 99 năm,
trụ sở chính tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn.
NHNN & PTNT Việt Nam do hội đồng quản lý và Tổng giám đốc điều
hành, thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
4
dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong nước và nước ngoài, đầu tư
các dự án phát triển kinh tế xã hội, ủy thác tín dụng đầu tư cho chính phủ, các chủ
đầu tư trong nước và nước ngoài, trước hết trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
NHNN & PTNT Việt Nam hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và chịu
sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Đến nay NHNN & PTNT Việt Nam là ngân hàng thương mại quốc doanh
không chỉ giữ vai trò chủ đạo chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp
nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy của nền kinh tế Việt
Nam.
ngân hàng thương mại quốc doanh khác, hệ thống ngân hàng nông nghiệp đã góp
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
VP đại
diện
Sở
giaodịch
Cty trực
thuộc
Đ.vị sự
nghiệp
Chi
nhánh C1
Cấp I
c
Chi
nhánh
Phòng
GD
Quỹ tiết
kiệm
Quỹ tiết
kiệm
Phòng
GD
Quỹ tiết
kiệm
Phóng
GD
Chi
nhánh C3
O
&PTNT Việt Nam, chi nhánh NHN
O
&PTNT Láng Hạ được thành lập và chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 17/3/1997.
Sự ra đời của chi nhánh NHN
O
&PTNT Láng Hạ là bước mở đầu cho sự phát
triển của NHN
O
&PTNT Việt Nam tại các địa bàn đô thị, khu công nghiệp và trung
tâm kinh tế trên mọi miền đất nước, thể hiện hướng đi đúng trong bước phát triển tất
yếu phù hợp với quy luật phát triển của hệ thống NHN
O
&PTNT Việt Nam. Sự ra đời
của chi nhánh NHN
O
&PTNT Láng Hạ trong giai đoạn ngày đã góp phần làm cho quy
mô và phạm vi hoạt động cũng như vị thế của NHNN trên địa bàn thủ đô được mở
rộng và nâng cao thêm đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn mới,
ổn định và phát triển mạnh mẽ theo hướng ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam
tiến tiến trong khu vực và hàng đầu thế giới.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
7
1.2.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây
(2006-2008).
a. Công tác nguồn vốn
Bảng 2: Nguồn vốn theo cơ cấu (đơn vị tính: tỷ đồng)
tt Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
số tiền % số tiền % số tiền %
55
1278
859
3768
22
15
63
3 Theo thành phần kinh tế
- Tiền gửi dân cư
- Tiền gửi của các tổ chức KT
- Tiền gửi của các tổ chức TD
- Tiền uỷ thác đầu tư
- Tiền huy động trái phiếu
1153
1551
766
1000
‾
26
35
17
22
‾
1491
1444
88
1000
‾
37
36
nhánh trong cạnh tranh huy động vốn với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.
b. công tác tín dụng.
Bảng 3:Tình hình tín dụng ( Đơn vị tính: tỷ đồng)
tt Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
số tiền % số tiền % số tiền %
1 1.Dư nợ theo loại tiền
- nội tệ
- ngoại tệ
1066
1134
48
52
1101
775
59
41
978
1079
48
52
2 Dư nợ theo thành phần KT
- Doanh nghiệp nhà nước
- DN ngoài quốc doanh
-Cho vay tiêu dùng
1752
400
48
79
19
2
Năm 2007 Tổng dư nợ tại chi nhánh bằng 85% so với năm 2006 và chỉ đạt
được 78% so với kế hoạch 2007. Dư nợ của chi nhánh chiếm 2,2% thị phần TCTD
trên địa bàn Hà Nội, tăng 0.1% so với thị phần năm 2006.Dư nợ theo loại tiền có sự
chuyển dịch về cơ cấu:Dư nợ về ngoại tệ có sự giảm sụt lớn so với năm 2006 là do
giảm dư nợ cho vay bằng ngoại tệ có chênh lệch lãi suất quá thấp.
Năm 2008 Tổng dư nợ tăng trưởng 10% so với năm 2007 đạt 89% kế hoạch
năm 2008. Điều này có được là do: Có sự tăng trưởng về thị phần trong tổng dư nợ
cho vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Hà Nội, chi nhánh tập trung đầu tư vào
các dự án, phương án thực sự có hiệu quả không phân biệt thành phần kinh tế, chú
trọng đến công tác đảm bảo cho vay, đảm bảo mức dư nợ từng thời kỳ cân đối với
mức tăng trưởng của nguồn vốn, chú trọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
9
c. Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.
Bảng 4: Tình hình thanh toán & KDNT đơn vị: USD
TT chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Kinh doanh ngoại tệ
-Mua ngoại tệ
- Bán ngoại tệ
565
569
299
313
369
372
2 Về thanh toán quốc tế
- Chuyển tiền
- Thanh toán L/C
526.7
589
Dân
tộc
thiểu
số
Trình độ
chính trị
Trình độ chuyên môn
Cao cấp
Trung
cấp
Tiến sĩ
Thạc
sĩ
ĐH
Cao
đẳng
Cao
cấp
NH
Trun
g học
Sơ
học
khác
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
158
104
58 3 95 4
124
tín
dụn
g
Phò
ng
KD
N/h
ối
Phò
ng
KH
TH
Phò
ng
KT
KS
NB
Phònh
DV&
Mark
eting
Phòng
GD số
2
Phòng
GD số
3
Phòng
GD số
5