Tìm hiểu thực trạng cụng cấp dịch vụ công trực tuyến tại Đà Nẵng - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Tìm hiểu thực trạng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến tại Đà Nẵng

Lớp HP

: Chính phủ điện tử

Mã lớp HP

:

GV hướng dẫn

:

Nhóm

:

Hà Nội - 2015


Chính phủ điện tử
1556ecom1311




Chính phủ điện tử
1556ecom1311

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN
I.
-

Khái niệm dịch vụ công trực tuyến/ điện tử
Dịch vụ công là dịch vụ có tính chất công cộng phục vụ nhu cầu chung của cộng đồng,
là những đòi hỏi của công dân/doanh nghiệp từ phía nhà nước khi họ đã thực hiện trách
nhiệm với nhà nước và những dịch vụ này đáp ứng các quyền cơ bản của công dân,

-

cộng đồng.
Dịch vụ công trực tuyến/ điện tử: là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của
cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. Dịch
vụ công trực tuyến được cung cấp gắn chủ yếu với cổng thông tin điện tử; chú trọng tới
tính thuận tiện và hiệu quả xử lý công việc với sự hỗ trợ của các công cụ và hệ thống

-

cung cấp thông tin.
Dịch vụ hành chính công những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật,
không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp
được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ


Chính phủ điện tử
1556ecom1311
2. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2
- Khái niệm: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các
mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện
-

được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
Tiêu chí xác định cụ thể: là dịch vụ hành chính công cung cấp đáp ứng được tất cả các

tiêu chí sau:
 Đạt được các tiêu chí mức độ 1
 Cho phép người sử dụng tải về các mẫu đơn, hồ sơ để người sử dụng có thể in ra giấy
hoặc điền vào các mẫu đơn. Việc nộp lại hồ sơ sau khi hoàn thành được thực hiện qua
đường bưu điện hoặc người sử dụng trực tiếp mang đến cơ quan thụ lý hồ sơ.
3. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3
- Khái niệm: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi
trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong
quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc
thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức
-

cung cấp dịch vụ.
Tiêu chí xác định cụ thể: là dịch vụ hành chính công cung cấp đáp ứng được tất cả các

tiêu chí sau:
 Đã đạt được các tiêu chí mức độ 2
 Cho phép người sử dụng điền trực tuyến vào các mẫu đơn, hồ sơ và gửi lại trực tuyến
các mẫu đơn, hồ sơ sau khi điền xong tới cơ quan và người thụ lý hồ sơ. Các giao dịch
trong quá trình thụ lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện qua mạng. Tuy nhiên,

- Hoạt động cung cấp các loại xác nhận, chứng thực.
- Hoạt động thu các khoản đóng góp vào ngân sách và quỹ của nhà nước.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dân và xử lý các vi phạm hành chính.
2. Phân loại dịch vụ hành chính công điện tử
Có rất nhiều loại, phổ biến là:
-

Đấu thầu, mua sắm công sản
Khai và nộp thuế thu nhập, hoàn thuế giá trị gia tang
Khai sinh, báo tử, đăng ký hộ khẩu, kết hôn, ly hôn, nhận con nuôi
Nộp, nhận trợ cấp, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục,…
Đăng ký, khai báo, cấp phép hải quan
Cấp chứng chỉ hành nghề (lái xe, chữa bệnh),
Đăng kí kinh doanh…
Cấp phép đầu tư, xây dựng….
Đăng lý phương tiện vận tải
Đăng ký và tuyển lao động
Khai, nhận các loại công chứng
Điều tra, thống kê, thăm dò ý kiến và đánh giá dư luận xã hội, học và thi trực tuyến
Cấp chứng chỉ giáo dục và đào tạo…

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN TẠI ĐẰ NẴNG
I.

Giới thiệu chung về tình trạng dịch vụ công trực tuyến tại Đà Nẵng
Theo kết quả đánh giá, về Xếp hạng tổng thể Website/Portal và cung cấp
dịch vụ công trực tuyến của các địa phương thì website của TP. Đà Nẵng là một
trong những website được đánh giá cao nhất. Trong đó có cả Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
và Đà Nẵng cũng đều đứng trong top 10.

Để tìm hiểu chi tiết về các dịch vụ công trực tuyến tại Đà Nẵng, cũng như các
vấn đề gặp phải khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến chúng ta sẽ thảo luận ở những
phần tiếp của bài thảo luận.

II.

Các dịch vụ hành chính công tại Đà Nẵng và mức độ quan tâm của người dân và
doanh nghiệp
1. Các dịch vụ hành chính công tại Đà Nẵng
Tại thành phố Đà Nẵng, các dịch vụ hành chính công trực tuyến được các sở,
ban, ngành, UBND các quận, huyện cung cấp qua môi trường mạng internet được xây
dựng và phát triển gắn liền với các Cổng thông tin điện tử thành phố, Cổng thông tin
dịch vụ công, trang thông tin một cửa điện tử. Đây là các địa chỉ để người dân, tổ chức,
doanh nghiệp truy cập và tương tác với chính quyền thành phố, sử dụng các

7


Chính phủ điện tử
1556ecom1311
DVHCCTT, tìm hiểu danh mục các DVHCCTT theo từng mức; trình tự thực hiện,
cách thức thực hiện, thành phần, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết và biểu mẫu, tờ
đơn kèm theo; nộp hồ sơ cũng như tra cứu hồ sơ. Bên cạnh đó, thành phố còn xây dựng
và đưa vào vận hành Tổng đài dịch vụ hành chính công vào đầu năm 2012.

8


Chính phủ điện tử
1556ecom1311

đáp (quan điểm Bộ Thông tin và Truyền thông xem đây là chức năng hỗ trợ khai thác
thông tin), 4 dịch vụ của các đơn vị ngành dọc (Khai báo lưu trú trực tuyến, Khai thuế
qua mạng, Hải quan điện tử, Đăng ký kinh doanh) - thống kê theo ngành dọc. Ghi nhận
trên thực tế cho thấy các dịch vụ này thực sự là những DVHCCTT được khai thác có
hiệu quả, đem lại nhiều tiện ích cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp. Cụ thể:

-

Dịch vụ Hỏi đáp: Năm 2013, chuyên mục Hỏi đáp của Cổng thông tin điện tử thành
phố đi vào hoạt động với sự tham gia của các sở ban, ngành và các địa phương. Việc
tiếp nhận và trả lời thao tác hoàn toàn trên môi trường mạng internet. Đến nay đã có 34
đơn vị tham gia hệ thống, trong đó có 01 đơn vị ngành dọc (Cục Thuế), và có 29 đơn vị
phát sinh câu hỏi. Tính đến thời điểm 31.12.2013 đã tiếp nhận 532 câu hỏi, trả lời được
490 câu hỏi, tỷ lệ trả lời đạt 92,1%.

-

Dịch vụ khai báo lưu trú trực tuyến (mức 4):

Công an thành phố đã đưa hệ thống khai báo lưu trú trực tuyến đi vào hoạt động
từ đầu năm 2011, đến nay đã triển khai đến các quận Hải Châu (13 phường), Thanh

10


Chính phủ điện tử
1556ecom1311
Khê (10 phường), Liên Chiểu (5 phường), Sơn Trà (7 phường), Ngũ Hành Sơn (3
phường), Cẩm Lệ (1 phường), Hòa Vang (1 xã) và đã có 400 cơ sở lưu trú thực hiện
khai báo trực tuyến. Năm 2013 có 476.776 khách được khai báo qua hệ thống lưu trú

+Đăng ký mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+Đăng ký cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
+Tạm ngừng kinh doanh (trên 30 ngày). Trường hợp tạm ngừng từ 30 ngày trở xuống
liên hệ với đội thuế phường để được giải quyết.
+ Ngừng hẳn kinh doanh

12


Chính phủ điện tử
1556ecom1311
+ Theo dõi hồ sơ đăng ký. Thông qua chức năng này có thể xem kết quả phản hồi, theo
dõi tiến độ giải quyết và hiệu chỉnh hồ sơ đã đăng ký
• Tổng đài dịch vụ hành chính công
- Là một hợp phần quan trọng của nền tảng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng, có
chức năng là đơn vị đầu mối hỗ trợ, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND
quận/huyện; UBND xã/phường tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin cho các tổ chức,
công dân trong khuôn khổ chương trình xây dựng chính quyền điện tử thành phố Đà
-

Nẵng.
Mục tiêu hướng đến của Tổng đài dịch vụ công Đà Nẵng là cung cấp, hỗ trợ mọi thông
tin và dịch vụ của chính quyền; cũng như mọi thông tin về sản phẩm, dịch vụ; các

-

thông tin về kinh tế – an sinh – xã hội cho người dân, doanh nghiệp và du khách
Thực chất, Tổng đài dịch vụ công giữ vai trò như là Tổng đài chăm sóc, hỗ trợ của
chính quyền thành phố. Ngoài ra, Trung tâm còn cung cấp, giải đáp miễn phí nội dung

40%. Năm 2013, có 15/24 đơn vị có phát sinh giao dịch, chiếm tỷ lệ 62,5% và 9/24
đơn vị không phát sinh giao dịch, chiếm tỷ lệ 37,5%.
- Về số lượng giao dịch của các DVHCCTT: Theo số liệu của Cổng Thông tin điện tử
thành phố năm 2012, 2013, tại 33 đơn vị thuộc thành phố đã tiếp nhận tổng
Cộng 7.485 hồ sơ và giải quyết 5.951 hồ sơ. Cụ thể như sau: Năm 2012, đã tiếp nhận
4.255 hồ sơ và giải quyết 2.751 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đạt 64,7%. Năm 2013 có
15/24 đơn vị cung cấp DVHCCTT mức 3, 4 phát sinh giao dịch với tổng số hồ sơ tiếp
nhận 3.230, giải quyết 3.200 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đạt 98%.
- Về công tác tuyên truyền: các đơn vị chủ yếu tuyên truyền trên trang thông tin điện tử
của đơn vị, việc giới thiệu, hướng dẫn thực hiện DVHCCTT được mô tả như các bước
thực hiện một thủ tục hành chính. Bên cạnh đó, một số đơn vị đã thực hiện thêm nhiều
giải pháp tuyên truyền khác nhằm vận hành có hiệu quả các DVHCCTT.
2. Mức độ quan tâm của người dân và doanh nghiệp

• Về hình thức giao dịch của người dân và doanh nghiệp đối với các cơ quan nhà nước
-

tại Đà Nẵng hiện nay:
Đối với người dân:
+ Có 29% trả lời thường xuyên giao dịch, 52% trả lời thỉnh thoảng và 18% trả lời
không thường xuyên.
+ Kênh giao tiếp chủ yếu là trực tiếp đến gặp cán bộ, công chức nhà nước tại cơ quan
(chiếm tỷ lệ cao nhất với 58%);

14


Chính phủ điện tử
1556ecom1311
+ Giao tiếp qua mạng internet (chiếm tỷ lệ 23%); gửi thư qua đường bưu điện (chiếm

lan tỏa lớn đã tạo được tiếng vang và quảng bá hữu hiệu hình ảnh thành phố, góp phần

15


Chính phủ điện tử
1556ecom1311
giới thiệu đến bạn bè quốc tế hình ảnh một thành phố Đà Nẵng - thành phố du lịch, hội
nghị.
Góp phần không nhỏ vào thành công đó chính nhờ sự hiệu quả của hoạt động
cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế được thực hiện hoàn toàn trực tuyến.
* Trình tự thực hiện:
Để thực hiện, đương sự (cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài tổ chức các
hội nghị, hội thảo quốc tế trực tiếp hoặc trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng) sẽ
thực hiện giao dịch trực tuyến tại trang thông tin điện tử chuyên ngành của Sở Ngoại
Vụ (http://fad.danang.gov.vn). Sở Ngoại Vụ sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ trên trang
thông tin điện tử & nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ sẽ thông báo bằng email để đơn vị gửi hồ
sơ giấy cho Sở Ngoại Vụ. Cuối cùng, đương sự đến bộ phận tiếp nhận & trả kết quả
của Sở Ngoại Vụ để nhận kết quả bằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế theo thời gian ghi trên biên nhận. Thời hạn giải quyết từ khi
nộp đơn trực tuyến đến khi có kết trả về là 05 ngày làm việc.
Nếu được UBND thành phố cho phép tổ chức, đơn vị tổ chức triển khai công
việc và phải báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế cho Sở Ngoại vụ trong vòng 15
ngày kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo cho UBND thành phố thông qua Sở Ngoại
vụ.
Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế trong khuôn khổ các chương trình, dự án
đã được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt và trong Quyết định phê duyệt có ghi rõ
hoạt động tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, các cơ quan, đơn vị không phải thực
hiện thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo, nhưng vẫn phải thông báo cho Sở
Ngoại vụ và Công an thành phố về việc tổ chức hội nghị.

phí gửi giao cho tổ chức, công dân khi đến nhận kết quả. Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ
Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh gửi qua đường bưu điện. Sau 7 ngày làm việc cá
nhân, tổ chức đến nhận kết quả tại Bộ phận TN&TKQ của Sở Ngoại vụ.

* Hồ sơ bao gồm:

17


Chính phủ điện tử
1556ecom1311
-

Tờ khai hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao theo mẫu. Người có nhu cầu đề nghị
cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ điền tờ khai theo mẫu đính kèm và ký trực
tiếp lên tờ khai; Tờ khai phải có xác nhận, đóng dấu của cơ quan trực tiếp quản lý nhân

-

sự, dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào 1/4 ảnh;
03 ảnh giống nhau, cỡ 4x6 cm,
Quyết định cử CBCC đi nước ngoài của Thường trực Thành ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân nhân dân thành phố.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm bảo quản
và sử dụng hộ chiếu đúng mục đích, thông báo ngay cho cơ quan chủ quản trong
trường hợp mất hộ chiếu.

3. Cấp đổi giấy phép lái xe đến hạn đổi hoặc mất
Theo thông tin chính thức từ Sở Giao thông Vận tải TP.Đà Nẵng, đơn vị này

Tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định và thực hiện chuyển đổi thành văn bản
điện tử hoặc file kê khai có đính kèm chữ ký số. Truy cập vào trang thông tin điện tử
của Sở Thông tin và Truyền thông theo địa chỉ: http://tttt.danang.gov.vn, vào mục Cấp
Giấy phép bưu chính, kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu, đính kèm các văn bản pdf
của hồ sơ ở nút Browse, khi hoàn tất việc kê khai và đính kèm các văn bản, ấn nút Gửi
hồ sơ. Việc gửi hồ sơ thành công sẽ được thông báo ngay trên trang thông tin điện tử,
đồng thời hệ thống sẽ tự động gửi Mã số truy cập tình trạng hồ sơ về email của tổ chức.
Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính
hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ trong hồ sơ. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thẩm
định và cấp Giấy phép bưu chính. Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông
gửi thông báo đồng ý cấp Giấy phép bưu chính qua email. Tổ chức đến nộp hồ sơ và
nhận Giấy phép bưu chính trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Thông tin và Truyền
thông. Thời hạn giải quyết: sau 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
* Hồ sơ bao gồm:
+ Giấy đề nghị giấy phép bưu chính.
+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng
nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;
+ Phương án kinh doanh. Phương án kinh doanh bao gồm những nội dung sau:
+ Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của
pháp luật về bưu chính;
+ Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện
của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi.
+ Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

20


Chính phủ điện tử

21


Chính phủ điện tử
1556ecom1311
quan Trung ương là công tác chỉ đạo điều hành, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên
thông và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Khối sở, ban, ngành
của thành phố có 20 đơn vị thì 11 đơn vị được xếp loại rất tốt, 7 đơn vị xếp loại tốt và 2
đơn vị xếp loại khá. Điểm mạnh của các đơn vị này là việc chỉ đạo điều hành, thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức. Nhiều sở đã có những mô hình, sáng kiến trong thực hiện cải cách hành
chính, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý.
Hiệu quả của mô hình hệ thống thông tin CQĐT Đà Nẵng được thể hiện qua khả
năng triển khai nhân rộng; đặc biệt là khả năng liên thông, tương thích với các hệ thống
ứng dụng sẵn có của các cơ quan Trung ương (liên thông chiều dọc) và các địa phương
khác (liên thông chiều ngang); Đánh giá tính hiệu quả khi triển khai nền tảng ứng dụng
CQĐT (Da Nang eGovPlatform); việc tuân theo quy chuẩn, an toàn thông tin, kinh phí,
nguồn nhân lực CNTT...
Ưu điểm:
 Tăng cường sức mạnh,đóng góp vào sự phát triển của mô hình chính phủ điênh tử tại
Việt Nam
 Có khả năng tích hợp cao,có thể kết nối với tất cả các hệ thống trung ương và hệ thống
 Hỗ trợ chính quyền xử lý công việc một cách thông minh hơn,
 Mang lại lợi ích cho người dân,doanh nghiệp, trong việc giải quyết các thủ tục nhanh





2.

Kinh phí đầu tư cho ứng dụng CNTT còn hạn hẹp.
Thói quen cung cấp và sử dụng DVCTT còn đang trong quá trình hình thành.
Liên thông, tích hợp dữ liệu giữa các cơ quan liên quan vẫn đôi khi chưa thông suốt.
Thói cửa quyền, nhũng nhiễu của một bộ phận CBCC trong một vài ngành vẫn là trở

lực.
 Chưa có các quy định pháp luật chế tài về cung cấp và sử dụng DVCTT.
 Hạ tầng xác thực và thanh toán điện tử chưa sẵn sàng.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG VIỆC CUNG CẤP
DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI ĐÀ NẴNG
1. Cơ sở đề xuất cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Đà Nẵng
Để đạt được các mục tiêu tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp dịch vụ công
trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, góp phần đẩy
mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ công dân và hiệu lực

-

quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Mục tiêu cụ thể mà Đà Nẵng đặt ra :
Đến năm 2015: Cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 cho 517 trong tổng số 1.179 dịch vụ

-

công của thành phố Đà Nẵng (đạt tỉ lệ 43,9%);
Đến năm 2020: Cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 cho 1.179 trong tổng số 1.179 dịch

-

vụ công của thành phố Đà Nẵng (đạt tỉ lệ 100%).

sang nền tảng Khung ứng dụng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng để bảo đảm

-

tính nhất quán về công nghệ;
Khuyến khích việc xây dựng các dịch vụ công trực tuyến sử dụng công nghệ phần
mềm nguồn mở, hạn chế việc sử dụng phần mềm nguồn đóng để giảm thiểu chi phí bản

-

quyền phần mềm;
Tăng cường việc lưu ký và lưu trữ dữ liệu của các dịch vụ công trực tuyến tại Trung
tâm dữ liệu thành phố Đà Nẵng. Tận dụng hạ tầng sẵn có của Trung tâm dữ liệu thành
phố Đà Nẵng để vận hành các dịch vụ công trực tuyến theo mô hình điện toán đám

-

mây và ảo hóa;
Tăng cường đầu tư cho công tác bảo đảm an toàn an ninh thông tin của các dịch vụ
công trực tuyến, bảo đảm cung cấp dịch vụ cho tổ chức công dân thông suốt, ổn đinh,

và an toàn.
2.3 Giải pháp nhân lực
- Tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ, công chức về tầm
quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính
-

và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước;
Đào tạo chính quy, chuyên nghiệp đội ngũ chuyên gia CNTT, đủ năng lực xây dựng,
phát triển, vận hành các hệ thống thông tin của thành phố nói chung và hệ thống dịch


phục vụ người dân và doanh nghiệp;
Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, triển khai thí điểm mô hình Quận điện tử, Phường điện
tử. Trong đó, tất cả các dịch vụ hành chính công cấp quận/huyện, phường/xã được xây
dựng trực tuyến và đáp ứng khả năng liên thông giữa các hệ thống Quận điện tử,
Phường điện tử. Sau khi thí điểm mô hình này thành công, tiến hành triển khai nhân

-

rộng trên địa bàn toàn thành phố;
Tiếp tục xây dựng thí điểm mô hình Sở điện tử, trong đó triển khai cung cấp tất cả các
dịch vụ hành chính công của một Sở, ngành thành dịch vụ công trực tuyến. Sau khi thí

-

điểm thành công, triển khai nhân rộng cho các Sở, ngành khác;
Đối với các dịch vụ công mức 3, 4 đưa vào hoạt động thì chỉ thực hiện nhận hồ sơ trực
tuyến không thực hiện nhận hồ sơ giấy như truyền thống. Có thể bố trí nhân lực tại tổ
một cửa để hỗ trợ, hướng dẫn người dân đăng ký trực tuyến khi dịch vụ mới đưa vào

-

hoạt động;
Tăng cường liên kết, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm với các tỉnh, thành trong công tác
xây dựng và phát triển các sản phẩm CNTT, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ công trực
tuyến. Đẩy mạnh và nhân rộng các mô hình, sản phẩm dịch vụ công trực tuyến đã triển

khai hiệu quả giữa các địa phương với nhau.
2.5 Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status