Giáo trình giáo dục công dân phần thực hành - Pdf 33

Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010

Bài: 1
Các động tác Nghiêm, nghỉ,
quay tại chỗ, tiến, lùi, qua phải, qua trái
Phần 1: ý định giảng dạy
I. Mục đích, yêu cầu
1, Mục đích:
Mục đích huấn luyện học sinh - sinh viên biết làm đúng các động tác nghiêm, nghỉ,
quay tại chỗ, tiến, lùi, qua phải, qua trái để làm cơ sở cho các động tác đội ngũ khác, vận
dụng thờng xuyên trong việc rèn luyện t thế, tác phong cho học sinh - sinh viên học tập công
tác, sinh hoạt hàng ngày.
2, Yêu cầu:
Học sinh - sinh viên hiểu rõ ý nghĩa của động tác, thực hiện động tác phải đúng, mạnh,
dứt khoát.
II. Nội dung ( thời gian 45 phút)
1, Nội dung
- ổn định tổ chức ( 2 phút).
- Nghiêm, nghỉ ( 3 phút).
- Quay tại chỗ ( 5 phút).
- Tiến lùi, qua phải, qua trái ( 5 phút).
- Hớng dẫn luyện tập ( 25 phút.)
- Kết thúc bài ( 5 phút).
2, Trọng tâm
Học sinh tiếp thu và làm đợc các động tác cảu bài học
- Nghiêm, nghỉ.
- Quay tại chỗ.
- Tiến lùi, qua phải, qua trái.
III. Tổ chức phơng pháp
1, Tổ chức
- Lấy lớp học để giảng dạy.

quay tại chỗ, tiến lùi, qua phải, qua trái để làm cơ sở cho các động tác đội ngũ khác, vận
dụng thờng xuyên trong việc rèn luyện t thế tác phong cho học sinh - sinh viên trong học tập
công tác, sinh hoạt hàng ngày.
2, Yêu cầu:
Yêu cầu học sinh hiểu rõ ý nghĩa của động tác, thực hiện động tác phải đúng, mạnh,
dứt khoát.
II. Nội dung ( thời gian 45 phút)
1, Nội dung
- Nghiêm, nghỉ ( 3 phút).
- Quay tại chỗ ( 5 phút).
2


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
- Tiến lùi, qua phải, qua trái ( 5 phút).
- Hớng dẫn luyện tập ( 25 phút.)
- Kết thúc bài ( 5 phút).
2, Trọng tâm
Học sinh tiếp thu và làm đợc các động tác cảu bài học
- Nghiêm, nghỉ.
- Quay tại chỗ.
- Tiến lùi, qua phải, qua trái.
III. Tổ chức phơng pháp thực hiện bài giảng
1, Tổ chức
- Lấy lớp học để giảng dạy.
- Lấy tổ học tập để luyện tập động tác từng ngời và đội hình của tiểu đội.
- Lấp lớp trởng làm trung đôị trởng, lớp phó phụ trách học tập trung đội phó, và tổ trởng các tổ học tập làm tiểu đội trởng, quan sát làm mẫu theo hỡng dẫn của thầy (nếu cần).
- Lấy lớp học để luện tập trung đội.
2, Phơng pháp
- Đối với giáo viên

* Ngời không động đậy, không lệch vai.
* Mắt nhìn thẳng, nét mặt tơi vui, nghiêm túc.
2. Động tác nghỉ.
- ý nghĩa để học sinh - sinh viên khi đứng trong đội hình đỡ mỏi mà vẫn giữ đợc t thế
hàng ngũ nghiêm chỉnh và tập trung sức chú ý.
- Khẩu lệnh. (( Nghỉ)) không có dự lệnh.
Khi nghe dứt động lệnh ( Nghỉ), đầu gối trái hơi chùng sức nặng toàn thân dồn vào chân
phải, thân trên và hai tay vẫn giữ nh khi đứng nghiêm, khi mỏi trở về t thế nghiêm rồi
chuyển sang đầu gối phải hơi chùng.
Động tác nghỉ hai chân mở rộng bằng vai: áp dụng đối với thuỷ thủ khi đứng trên tàu
và đối với tất cả học sinh - sinh viên khi tập thể dục, thể thao. Khi nghẹ dứt động lệnh
( Nghỉ) Chân trái đa sang bên trái một bớc rộng bằng vai ( tính từ mép ngoài của hai gót
chân), gối thẳng tự nhiên thân trên vẫn giữ nh khi đứng nghiêm, trọng lờng toàn thân dồn đều
vào hai chân, đồng thời hai tay đa về sau lng, tay trái nắm cổ tay phải, bàn tay phải nắm lại tự
nhiên, lòng bàn tay hớng về sau, khi mỏi đổi bên.
3, Động tác quay bên phải, bên trái
- Khẩu lệnh " Bên phải ( trái) quay" có dự lệnh và động lệnh, " Bên phải ( trái)" là dự
lệnh " quay là động lệnh. Khi nghe dứt động lệnh "quay" làm hai cử động.
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải hoặc
trái và mũi bàn chân trái hoặc phải làm trụ ( quay về bên nào thì dùng gót chân bên ấy và
mũi chân kia làm trụ) phối hợp với sức xoay của ngời quay toàn thân sang phải hoặc trái 90 o,
Sức nặng toàn thân dồn vào chân phải hoặc trái.
Cử động 2: Đa chân trái hoặc phải lên thành t thế đứng nghiêm.
4, Động tác quay đằng sau

4


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
Khẩu lện: " Đằng sau quay" có dự lệnh và động " Đằng sau" là dự lệnh, "quay" là

lệnh của chỉ huy.)
7, Động tác qua phải, qua trái
5


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
Khẩu lệnh: " Qua phải ( trái) X bớc - Bớc" có dự lệnh và động lệnh,
( trái) X bớc" là dự lệnh, Bớc" là động lệnh.

"Qua phải

Khi nghe dứt động lệnh "Bớc", thì di chuyển sang phải (trái), mỗi bớc rộng bằng vai
( tình từ hai mép ngoài của hai gót chân). Bớc qua bên nào thì chân bên ấy bớc trớc và từng
bớc keo chân kia về thành t thế đứng nghiêm rồi mới bớc tiếp bớc khác, bớc đủ số bớc quy
định rồi dừng lại.
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ t thế đứng nghiêm, bớc chân phải (trái) một bớc rộng
bằng vai.
Cử động 2: Rút chân kia về thành t thế đứng nghiêm. ( tơng tự bớc số bớc theo khẩu
lệnh của chỉ huy.)
C. Hớng dẫn tập luyện
- Giáo viên nêu yêu cầu học sinh - sinh viên luyện tập.
* Từ 5 - 10 đầu cá nhân học sinh - sinh viên tự nghiên cứu các động tác đã đợc quan
sát
* Từ 5 - 10 tiếp theo các nhân học sinh - sinh viên tự nghiên cứu các động tác đã đ ợc
quan sát và tực hiện động tác theo cách đã nghiên cứu.
* Thời gian tiếp theo (25 - 30) tập luyện theo, nhóm, tổ, hoặc tiểu đội.
Học sinh - sinh viên hiểu rõ ý nghĩa của động tác, tự giác tập luyện nghiêm túc, thực
hiện động tác phải đúng, mạnh, dứt khoát.
- Giáo viên phân công địa điểm cho các đơn vị tổ luyện tập, lấy tổ trởng làm tiểu đội trởng tổ chức điều hành tập luyện (căn cứ địa hình thực tế).
- Tín ám hiệu.

I. Mục đích, yêu cầu
1, Mục đích:
Mục đích huấn luyện chiến sỹ biết làm đúng các động đậm chân đi đều, đứng lại đổi
chân khi đi rèn luyện t thế, tác phong nhanh nhẹn cho chiến sỹ học tập công tác, sinh hoạt
hàng ngày.
2, Yêu cầu:
Chiến sỹ hiểu rõ ý nghĩa của động tác, thực hiện động tác phải đúng, mạnh, dứt khoát.
II. Nội dung ( thời gian 45 phút)
1, Nội dung
- ổn định tổ chức ( 2 - 5 phút).
- Giới thiệu động tác ( 10 phút).
- Hớng dẫn, luyện tập ( 25 phút.)
- Kết thúc bài ( 5 phút).
2, Trọng tâm
Chiến sỹ tiếp thu và làm đợc các động tác cảu bài học Dậm chân, đi đều, đứng lại
III. Tổ chức phơng pháp
1, Tổ chức
- Lấy lớp học để giảng dạy.
- Lấy tổ học tập để luyện tập động tác từng ngời và đội hình của tiểu đội
7


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
- Lấy lớp học để luện tập trung đội.
2, Phơng pháp
- Đối với giáo viên
+ Lên lớp theo phơng pháp làm mẫu.
- Đối với chiến sỹ. Nghe, quan sát động tác mẫu, tiến hành luyện tập theo ba bớc để
nắm nội dung các động tác.
IV. Địa điểm

- Kết thúc bài ( 5 phút).
2, Trọng tâm
Chiến sỹ tiếp thu và làm đợc các động tác của bài học Dậm chân, đi đều, đứng lại
III. Tổ chức phơng pháp thực hiện bài giảng
1, Tổ chức
- Lấy lớp học để giảng dạy.
- Lấy tổ học tập để luyện tập động tác từng ngời và đội hình của tiểu đội.
- Lấp lớp trởng làm trung đôị trởng, lớp phó phụ trách học tập trung đội phó, và tổ trởng các tổ học tập làm tiểu đội trởng, quan sát làm mẫu theo hỡng dẫn của thầy (nếu cần).
- Lấy lớp học để luện tập trung đội.
2, Phơng pháp
- Đối với giáo viên
+ Lên lớp theo phơng pháp, thuyết minh, làm mẫu theo ba bớc để các chiến sỹ nắm nội
dung các động tác.
- Đối với chiến sỹ. Nghe quan sát động tác mẫu, tiến hành luyện tập theo ba bớc để
nắm nội dung các động tác.
B. Nội dung giảng dạy
điều lệnh đội ngũ từng ngời không có súng
Dậm chân, đi đều, đứng lại
ý nghĩa:
Của động tác đậm chân, đi đều, đứng lại là để vận dụng khi di chuyển đội hình, diễu
binh, diễu hàng biểu hiện sự hùng mạnh, nghiêm trang của tác phong quân đội Việt Nam.
Yêu cầu:
- Các chiến sỹ giữ nguyên đội hình (chữ U, hoặc chữ L) nếu số lợng động. Giữ trậ tự
nghiêm tức nghe giảng và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Kết thúc bổi tập luyện phải thực hiện đợc đung động tác mà tôi đã hớng dẫn.
a. Động tác đậm chân
- Thực hành các động tác (giáo viên)
1. Làm nhanh động tác
Vừa làm vừa hô khẩu lệnh Dậm chân, dậm .
2. Làm chậm có phân tích động tác chiến sỹ quan sát.

Khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh Đi đều, bớc, Đi đều là dự lệnh, Bớc là động
lệnh cho chiến sỹ nghe và quan sát.
Vừa làm vừa hô khẩu lệnh Đi đều, bớc . Nghe dứt động lệnh chúng ta thực hiện hai cử
động.
* Cử động 1: Bớc chân trái lên trớc với cử ly 75 cm, đặt gót chân rồi đặt cả bàn chân
xuống, lúc này trọng lợng toàn thân dồn lên trái và toàn thân chuyển hơng về phí trớng.
Đồng thời tay phải đa lên trớc nắm tay và cổ (cẳng tay) tạo thành một đờng thẳng song song
với mặt đất, lòng bàn tay hớng úp xuống, đốt xơng thứ 3 ngón tay trỏ ngang với nắp túi áo
trên bên trái, nắm tay cách thân 20 cm, cánh tay tạo một góc 60 o. Tay trái duỗi thẳng đánh
nhanh ra phía sau lòng bàn tay hớng vào trong tạo một góc 30o. Hai tay thực hiện hinh hoạt
có điểm dừng.
* Cử động 2: Bớc chân phải lên trớc với cử ly 75 cm, đặt gót chân rồi đặt cả bàn chân
xuống, lúc này trọng lợng toàn thân dồn lên phải và toàn thân chuyển hơng về phí trớng.
10


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
Đồng thời tay trái đa lên trớc nắm tay và cổ (cẳng tay) tạo thành một đờng thẳng song song
với mặt đất, lòng bàn tay hớng úp xuống, đốt xơng thứ 3 ngón tay trỏ ngang với nắp túi áo
trên bên trái, nắm tay cách thân 20 cm, cánh tay tạo một góc 60 o. Tay phải duỗi thẳng đánh
nhanh ra phía sau lòng bàn tay hớng vào trong tạo một góc 30o. Hai tay thực hiện hinh hoạt
có điểm dừng, (nh cử động 1 đổi bên).
3. Làm tổng hợp động tác.
Vừa làn động vừa hô khẩu lệnh Đi đều, bớc . Hô theo nhịp đi 1, 2, 1, 2, 1, 2. nghỉ một
nhịp sau đó hô tiếp 1 rơi vào chân trái, 2 vào chân phải.
+ Điểm lu ý 1 là: Cử ly bức phải đúng đều, tốc độ là 106 bớc/1 phút
+ Điểm lu ý 2 là: Trong khi dậm chân nếu cá nhân phái hiện bớc sai nhịp ta dừng ở cử
động 1 và chân phải bớc lên gân gót chân trái đồng thời nhâncs nổi toàn thân về trớc một
nhịp ngắn.
c. Đứng lại

Phần3: Kết thúc giảng dạy
- Tập trung đội hình trung đội nh ban đầu, kiểm tra kết quả thực hiện tập luyện của một
vài chiên sỹ, hoặc một vài tiểu đội (nếu cần ).
- Hệ thống, nhận xét đánh giá nội dung bài giảng và thời gian tập luyện.
Kính tha các chiến sỹ nh vậy chỉ trong thời gian ngắn 45 phút vừa qua tôi đã giảng và
luyện tập xong nội dung của bài hôm nay.
Qua nội dung tôi đã truyền đạt có em nào cha hiểu phần nào cho ý kiến để tôi phân
tích lại?.
- Về nhà các em tự tập luyện để thực hiện động tác đớc thành thạo hơn.
Giờ học đến đây đã kết thúc lần nữa tôi xin chúc các thầy cô giáo và các em khoẻ
thành đạt, xin cám ơn (nếu cần).

Bài: 7
giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh
Súng CKc và ak
Phần 1: ý định giảng dạy
I. Mục đích, yêu cầu
1, Mục đích:
Giới thiệu cho học sinh - sinh viên những kiến thức cơ bản về một số loại súng bộ binh,
làm cơ sở cho việc giữ gìn, bảo quản và sử dụng súng trong chiến đấu.
2, Yêu cầu:
- Nắm đợc tính năng chiến đấu của súng, đạn.
- Nắm đợc tác dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng.
- Biết tháo, lắp thông thờng súng CKC và AK.
- Tích cực ôn luyện, kiểm tra tháo, lắp súng đạt khá trở lên.
12


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy và luyện tập.

- Phòng học . . . . nhà. . . . ( cơ sở 1).
13


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
V. Vật chất bảo đảm
- Súng CKC: 1 khẩu.
- Súng AK: 1 khẩu.
- Giáo án và tài liệu có liên quan đến nội dung bài giảng ( tham khảo).
- Hai bộ bàn ghế cho giáo viên ngồi giữ giờ.
VI. Công tác chuẩn bị:
- Giáo án và tài liệu có liên quan đến nội dung bài giảng.
- Phòng học . . . . nhà . . . . .( cơ sở 1).
Phần 2: thực hành giảng dạy

Bài: 7
giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh
Súng CKc và ak
A. Công tác tổ chức và phổ biến ý định giảng dạy ( 5 phút)
- ổn định tổ chức, tiểm tra sỹ số (bài cũ nếu có).
- Phổ biến ý định giảng dạy (nh trên).
I. Mục đích, yêu cầu
1, Mục đích:
Giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về một số loại súng bộ binh, làm cơ sở
cho việc giữ gìn, bảo quản và sử dụng súng trong chiến đấu.
2, Yêu cầu:
- Nắm đợc tính năng chiến đấu của súng, đạn.
- Nắm đợc tác dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng.
- Biết tháo, lắp thông thờng súng CKC và AK.
- Tích cực ôn luyện, kiểm tra tháo, lắp súng đạt khá trở lên.

* Súng:
1) Nòng súng: Để định hớng bay cho đầu đạn.
Cấu tạo:
Trong nòng súng có bốn rãnh xoắn lợn từ trái lên trên sang phải đề làm cho đầu đạn
xoay trong quá trình bay. Đờng nổi lên giữa các rãnh xoắn là đờng xoắn, khoảng cách giửa
hai đờng xoắn đối nhau theo đờng kính nòng súng là cỡ nòng ( 7,62mm). Đoạn cuối nòng
súng rộng hơn và không có rãnh xoắn là buồng đạn.
Bên ngoài có bệ đầu ngắm; bệ lắp lê, khâu truyền khí thuốc để truyền áp suất khí
thuốc đập vào mặt thoi đẩy, bên trong có lỗ truyền khí thuốc. Phía sau nòng súng có bệ lắp
thớc ngắm, mấu giữ hộp tiếp đạn.
2) Bộ phận ngắm: Để ngắm bắn vào mục tiêu ở các cử ly khác nhau.
Cấu tạo:
+ Đầu ngắm: Có ren vặn vào bệ di động đệ hiệu chỉnh súng về tầm. Bệ di động có
vạch khấc và có thể di chuyển để hiệu chỉnh súng về hớng.
15


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
+ Thớc ngắm: Có bệ ngắm để chứa thân thớc ngắm, thân thớc ngắm có khe ngắm và
các vạch, số ghi từ 1 đến 10 ứng với cự ly bắn 100m - 100m ( vạch II tơng ứng với thớc ngắm
3), cữ thớc ngắm để lấy thớc ngắm.
3) Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng:
+ Hộp khoá nòng: Để liên kết các bộ phận của súng, hớng cho bệ khoá nòng và khoá
nòng chuyển động.
Cấu tạo gồm có:
Lỗ chứa cần đẩy, lỗ trợt bệ khóa nòng, gờ trợt khoá nòng, mấu hất vỏ đạn, khuyết lắp
mấu đuôi nắp hộp khoá nòng, lỗ lắp then hãm nắp hộp khoá nòng, cửa thoát vỏ đạn, cửa tiếp
đạn, khấc tì để khoá nòng súng, lỗ bầu dục chứa đầu lẫy bảo hiểm, cửa để búa chuyên động,
lẫy báo hết đạn, hai trục tì để liên kết với bộ phận cò, hộp tiếp đạn và báng súng.
+ Nắp khoá nòng: Để bảo vệ các bộ phận chuyển động trong hộp khoá nòng. Có hai

+ Lò xo cần đẩy, để đẩy cần đẩy về trớc sau khi cần đẩy bị thoi đẩy đẩy lùi.
9) ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay:
+ ống dẫn thoi để dẫn thoi chuyển động và lỗ thoạt khí.
+ ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay khỏi nóng khi bắn, có khe thoát nhiệt.
10) Báng súng: Để tì súng vào vai và giữ súng khi bắn. Báng súng có đầu báng, cổ
báng và đé báng súng.
11) Hộp tiếp đạn: Để chứa đạn và tiếp đạn.
Cấu tạo gồm có:
Thân hộp để chứa đạn, bàn nâng đạn và cần nâng đạn có mấu để nâng lẫy báo hết đạn,
lò xo cần nâng đạn. Nắp hộp tiếp đạn để đậy hộp tiêp đạn.
12) Lê: Để diệt địch khi đánh giáp la cà.
Cấu tạo gồm có:
+ Lỡi lê để đâm.
+ Cán lê để lắp lê vào bệ lắp lê ở nòng súng có khâu lê để lắp lê vào nòng súng, cốt
cán lê để lắp lê với bệ lắp lê, khuyết giữ lê để giữ chắc lê ở vị trí gập hoặc mở.
Đạn:
Cấu tạo:
+ Đầu đạn.
+ Vỏ đạn chứa thuốc nổ.
+ Hạt lửa ở đáy vỏ đạn
+ Thuố nổ
- Súng CKC và AK dùng chung đạn cỡ 7,62mm, kiểu 1943 và 1956 dống đạn của
súng RPĐ.
d) Sơ lợc chuyển động:
Lắp đạn vào hộp tiếp đạn, kéo bệ khoá nòng về sau hết cỡ rồi thả ra để lên đạn, mở
khoá an toàn, bóp cò, búa đợc giải phóng, lò xo búa bung ra đẩy búa đập mạnh về phía trớc,
mặt búa đập vào đuôi kim hoả, kim hoả lao về phía trớc, đầu kim hoả chọc vào hạt lửa, phát
lửa đốt cháy thuốc phóng biến thánh khí thuốc có áp suất rất lớn đẩy đầu đạn vận động trong
nòng súng. Khi đầu đạn vợt qua lỗ trích khi, một phần khí thuốc phụt váo lỗ trích khí qua
khâu truyên khí thuốc đập vào mặt thoi đẩy, cần đầy lùi về phái sau đẩy bệ khoá nòng và

- Tháo thông nòng tay trái nắm phía đầu báng súng dựng súng thẳng đứng, tay phải
kéo cán lê xuống mở lê ra khoảng 45độ sau đó đầu thông nòng ra khỏi súng và rút thông
nòng ra, gập lê lại.
- Tháo lắp hộp khoá nòng và bộ phận đẩy về tay trái nắm cổ tròn báng súng, ngón cá
hơi đấy nắp hộp khoá nòng về trớc, tay phải quay cần then hãm nắp hộp khoá nòng lên trên
rồi kéo then hãm sang phải, sau đó tháo nắp hộp khoá nòng ra, lấy lò xo đẩy về ra khỏi ổ
chứa.
- Tháo bệ khoá nòng và khoá nòng: Tay trái nắm cổ tròn báng súng, tay phải nắm tay
kéo bệ khoá nòng kéi về sau, nghiêng súng sang phải lấy bệ khoá nòng và khoá nòng ra,tay
trái buông súng cầm khoá nòng tháo ra khỏi bệ khoá nòng.
- Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay: Tay trái nắm cổ báng súng, tay phải quay lẫy giũ
ống dẫn thoi lên trên sau đó hơi nghiêng đuôi ống dẫn thoi rồi tháo ra.
c) Lắp súng:
Làm thứ tự ngợc lại khi tháo:

18


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
- Lắp ống dẫn thoi và ốp lát tay: Lắp thoi đẩy vào ống dẫn thoi sau đó tay trái cầm đầu
báng súng, tay phải lắp ống dẫn thoi váp lót tay vào khâu truyền khí và đặt đuôi ốp lót tay
vào sát nòng súng rồi ấn lẫy giũ xuống hết mức.
- Lắp bệ khoá nòng và khoá nòng vào hộp khoá nòng: Lắp khoá nòng vào bệ khoá
nòng . Nghiêng súng sang phải, tay phải nắm bệ klhoá nòng và khoá nòng ,lắp vào hộp khoá
nòng rồi đẩy về trớc( trớc khi đẩy dùng ngón tay trái ấn bàn nâng đạn để lẫy báo hết đạn).
- Lắp bộ phận lẫy về và nắp hộp khoá nòng:Tay trái cầm cổ báng súng, tay phải lắp bộ
phận đẩy về vào lỗ chứa bộ phận đẩy về ở bộ khoá nòng, lắp hộp khoá nòng vào, dùng ngón
tay trái đẩy nhẹ nắp hộp khoá nòng về trớc, tay phải đẩy then hạ nắp hộp khoá nòng sang trái
hết cỡ, sau đó quay cần then hãm xuống để cho mấu của càn khớp với khuyết ở bộ khoá
nòng.

- Nắm đợc tính năng chiến đấu của súng, đạn.
- Nắm đợc tác dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng.
- Biết tháo, lắp thông thờng súng CKC, súng AK.
- Tích cực ôn luyện, kiểm tra tháo, lắp súng đạt khá trở lên.
- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy và luyện tập.
II - nội dung, trọng tâm, thời gian.
1. Nội dung
a) Súng trờng CKC ( 40 phút )
- Tính năng chiến đấu của súng đạn.
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng.
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn.
- Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn.
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày.
b) Súng tiểu liên AK ( 40 phút )
- Tính năng chiến đấu của súng đạn.
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng.
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn.
- Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn.
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày.
c) Quy tắc sử dụng và bảo quản súng đạn ( 10 phút )
d) Luyện tập ( 150 phút )
e) Kiểm tra ( 50 phút )
2. Trọng tâm.
- Tính năng chiến đấu của súng, đạn CKC, AK.
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày của súng CKC, AK.
III - tổ chức, phơng pháp.
1. Tổ chức
- Giảng bài, theo đội hình lớp học.
- Ôn luyện, theo đội hình tổ học tập.
20

- Phổ biến ý định giảng dạy (nh trên).
Giáo viên phổ biến ý định giảng dạy nh ở phần 1 với những nội dung nh sau : Nêu tên
bài học, mục đích, yêu cầu( đối với học sinh ), nội dung, thời gian học, tổ chức, phơng pháp,
tài liệu học tập tham khảo.
B - nội dung giảng dạy
21


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
I- Súng trờng CKC ( 40 phút )
1. Tính năng chiến đấu của súng, đạn
a) Trang bị cho từng ngời để tiêu diệt sinh lực địch
b) Súng chỉ bắn đợc phát một
c) Tầm bắn của súng:
+ Tầm bắn ghi trên thớc ngắm: 1000m
+ Tầm bắn thẳng ( mục tiêu cao, ngời nằm 0,5m) 350m.
+ Bắn máy bay bay và quân nhảy dù trong vòng 500m.
d) Tốc độ bắn chiên đấu: 35 -40 phát/ 1 phút.
+ Đầu đạn có sức sát thơng 1500m.
e) Súng trờng CKC dùng đạn kiểu 1943 (đạn K56) dùng chung đạn với súng AK,
RPD.
2. Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng.
Súng CKC có 12 bộ phận chính:
1) Nòng súng: Để định hớng bau cho đầu đạn. Trên nòng súng có bệ đầu ngắm, khâu
truyền khí thuốc, bệ thớc ngắm.
2) Bộ phận ngắm: Để ngắm bắn mục tiêu ở các cử ly khác nhau.
Bộ phận ngắm có đầu ngắm và thớc ngắm
Thớc ngắm có khe ngắm, trên thân thớc ngắm có vạch khắc ghi số từ 10 đến 100
tơng ứng với cự lý 100m - 1000m ( Vạch tơng ứng với thớc ngăm 3).
3) Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng: Để liên kết các bộ phận của súngvà hớng

súng ở các trạng thái khác nhau. Vừa nói vừa làm động tác cho súng hoặc mô hình chuyển
động chậm để ngời học nắm đợc rõ chuyển động của súng khi bắn.
5. Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày.
- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị một khẩu súng trờng CKC để làm mẩu động tác tháo,
lắp: Súng dùng để làm mẫu động tác phải đầy đủ các bộ phận. Các bộ phận phải tháo, lắp đợc
dễ dàng, tốt nhất giáo viên tháo, lắp trớc khẩu súng đó một vài lần để tránh bị vớng mắc
trong quá trình làm động tác.
- Phơng pháp giảng: Giảng phần tháo, lắp súng bằng động tác mẫu, vừa nói vừa làm
chậm động tác một lần. Khi làm mẫu, giáo viên hớng súng sang bên phải lớp học (nếu thuận
tay phải ) để tay làm động tác quay về phía ngời học. Vừa nói vừa làm chậm động tác,
những bộ phận khó tháo, lắp phải hớng dẫn cụ thể để học sinh nắm đợc cách tháo, lắp làm cơ
sở luyện tập.
II - Súng tiểu liên ak (40 phút ).
1. Tính năng chiến đấu của súng, đạn.
a) Trang bị cho từng ngời để tiêu diệt sinh lực địch
b) Súng bắn đợc phát một và bắn liên thanh.
c) Tầm bắn của súng:
+ Tầm bắn ghi trên thớc ngắm: 1000m ( bắn chính xác trong vòng 800m).
+ Tầm bắn thẳng ( mục tiêu cao, ngời nằm 0,5m) 350m.
+ Bắn máy bay bay và quân nhảy dù trong vòng 500m.
d) Tốc độ bắn chến đấu: 35 -40 phát/ 1 phút ( phát một). 100phát/1phút liên thanh.
23


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
+ Đầu đạn có sức sát thơng 1500m.
e) Súng trờng CKC dùng đạn kiểu 1943 (đạn K56) dùng chung đạn với súng AK,
RPD.
2. Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng.
Súng CKC có 12 bộ phận chính:


Trần Minh Khôi, C ĐSP Nghệ An 2010
4. Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn
- Công tác chuẩn bị : Tranh vẽ chuyển động của súng Ak, mô hình súng, đạn giảng
dạy lắp vào băng đạn.
- Phơng pháp giảng : Kết hợp súng, mô hình, tranh vẽ để mô tả chuyển động của
súng ở các trạng thái khác nhau. Vừa nói vừa làm động tác cho súng hoặc mô hình chuyển
động chậm để ngời học nắm đợc rõ chuyển động của súng khi bắn. cần làm rõ chuyển động
của súng khi bắn phát một và khi bắn liên thanh.
5. Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày.
- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị một khẩu súng tiểu liên AK để làm mẫu động tác
tháo, lắp. súng dùng để làm mẫu động tác phải đầy đủ các bộ phận. Các bộ phận phải tháo,
lắp đợc dễ dàng, tốt nhất giáo viên tháo, lắp trứơc khẩu súng đó một vài lần để tránh bị vớng
mắc trong quá trình làm động tác.
- Phơng pháp giảng: Giảng phân tháo, lắp súng bằng động tác mẫu, vừa nói vừa làm
chậm động tác 1 lần. Khi làm mẫu, giáo viên hớng súng sang bên phải lớp học ( nếu thuận
tay phải) để tay làm động tác quay về phía ngời học, vừa nói vừa làm chậm động tác, những
bộ phận khó tháo, lắp phải hớng dẫn cụ thể để học sinh nắm đợc cách tháo, lắp làm cơ sở cho
luyện tập.
III - Quy tắc sử dụng và bảo quản súng, đạn (10phút).
Phơng pháp giảng: Nêu lần lợt các quy tắc sử dụng súng đạn: Quy định lau chùi bảo
quản súng. Qúa trình giảng giáo viên liên hệ làm rõ nhiệm, trách nhiệm của ngời học thực
hiện những quy tắc, quy định về sử dụng và bảo quản súng, đạn để đảm bảo an toàn về ng ời
và vũ khí trong quá trình giảng dạy.
C - Luyện tập (150 phút có buổi học riêng).
I - Phổ biến kế hoạch luyện tập.
1. Nội dung ôn luyện.
- Tính năng chiến đấu của súng, đạn;
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng;
- Cấu tạo, tác dụng các bộ của đạn;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status