MỞ ĐẦU
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1
2. MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN ..............................................................................2
3. NỘI DUNG LUẬN VĂN .......................................................................................2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................2
5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN..............................................................................2
CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM VÀ CÔNG
TY DỆT NHUỘM SONG THỦY ......................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM ..............................4
1.1.1. Đặc điểm của ngành dệt nhuộm........................................................................4
1.1.2. Công nghệ sản xuất của ngành dệt nhuộm .......................................................4
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT NHUỘM SONG THỦY .............................12
1.2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty..........................................................................12
1.2.2. Ngành nghề, chức năng và nhiệm vụ của công ty Song Thủy .......................13
1.2.3. Sơ đồ dây chuyền sản xuất của công ty Song Thủy .......................................15
1.2.4. Các nguồn gây ô nhiễm từ sự hoạt động của công ty.....................................17
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
DỆT NHUỘM....................................................................................................20
2.1. TỔNG QUAN NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM .......................................................20
2.1.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải dệt nhuộm.....................................................20
2.1.2. Thành phần tính chất nước thải dệt nhuộm ....................................................21
MỞ ĐẦU
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang ii
5.1. VỐN ĐẦU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH..............................105
5.1.1. Phần xây dựng ..............................................................................................105
5.1.2. Phần thiết bị ..................................................................................................105
5.2. CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH...............................................................107
5.2.1. Chi phí nhân công.........................................................................................107
5.2.2. Chi phí điện năng..........................................................................................108
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................110
6.1. KẾT LUẬN.........................................................................................................110
6.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................112
PHỤ LỤC.........................................................................................................113
MỞ ĐẦU
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD
5
: Nhu cầu oxy sinh học sau 5 ngày.
BOD
20
: Nhu cầu oxy sinh học sau 20 ngày.
COD : Nhu cầu oxy hóa học.
SS : Chất rắn lơ lửng.
MLSS : Nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng.
MLVSS : Nồng độ bùn hoạt tính bay hơi.
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam.
TCXD : Tiêu chuẩn Xây dựng.
XLNT : Xử lý nước thải.
Bảng 4.3. Thông số thiết kế bể trộn.
Bảng 4.4. Thông số thiết kế bể phản ứng.
Bảng 4.5. Thông số thiết kế bể tạo bông.
Bảng 4.6. Thông số thiết kế bể lắng I.
Bảng 4.7. Thông số thiết kế bể Aerotank.
Bảng 4.8. Thông số thiết kế bể lắng II.
Bảng 4.9. Thông số thiết kế bể nén bùn.
MỞ ĐẦU
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang vii
MỞ ĐẦU
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là chủ đề tập
trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là
cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất độc hại do nền công nghiệp tạo ra. Điển hình
như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, thuốc bảo vệ thực
vật, y dược, luyện kim, xi mạ, giấy, đặc biệt là ngành dệt nhuộm đang phát triển mạnh mẽ
và chiếm kim ngạch xuất khẩu cao của Việt Nam.
Ngành dệt nhuộm đã phát triển từ rất lâu trên thế giới nhưng nó chỉ mới hình thành và
phát triển hơn 100 năm nay ở nước ta. Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới
mở cửa ở Việt Nam đã có 72 doanh nghiệp nhà nước, 40 doanh nghiệp tư nhân, 40 dự án
liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài cùng các tổ hợp đang hoạt động trong lĩnh
Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm phù hợp với điều kiện
của nhà máy.
Tính toán và thiết kế kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải.
Dự toán kinh tế cho phương án được đề xuất.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ xử lý nước thải cho loại hình nước thải công
nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Nước thải dệt nhuộm tại Công ty Song Thủy – Tân Tạo.
5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Khảo sát, thu thập số liệu, tài liệu môi trường liên quan.
Phương pháp lựa chọn:
- Trên cơ sở động học của các quá trình xử lý cơ bản.
- Tổng hợp số liệu.
MỞ ĐẦU
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 3
- Phân tích khả thi.
- Tính toán kinh tế.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Song Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 4
CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM VÀ
CÔNG TY DỆT NHUỘM SONG THỦY
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
1.1.1. Đặc điểm của ngành dệt nhuộm
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt nhuộm cũng có nhiều
Chuẩn bị nguyên liệu
Dệt , giũ hồ nấu
tẩy, giặt , làm bóng
Hồ sợi
Nhuộm
mm
In
Cầm màu
Giặt
Hồ văng
Kiểm gấp
Đóng kiện
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Song Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 6
Nguyên liệu thường được đóng dưới dạng các kiện bông thô chứa các sợi bông có các
kích thước khác nhau cùng với các tạp chất tự nhiên như bụi, đất… Nguyên liệu bông thô
được đánh tung, làm sạch và trộn đều. Sau quá trình làm sạch bông dưới dạng các tấm
bông phẳng đều.
Chải
Các sợi bông được chải song song tạo thành sợi thô.
Kéo sợi đánh ống, mắc sợi
Kéo sợi thô để giảm kích thước sợi, tăng độ bền, quấn sợi vào các ống sợi thích hợp
cho việc dệt vải. Sợi con trong các ống nhỏ được đánh ống thành các quả to để chuẩn bị
dệt vải. Mắc sợi là dồn các quả ống để chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi.
Hồ sợi
Hồ sợi bằng hồ tinh bột và hồ biến tính để tạo màng hồ bao quanh sợi, tăng độ bền độ
trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải. Ngoài ra còn có dùng các loại hồ nhân
, Natri
Hypoclric ( NaClO )… và các chất phụ trợ như Na
2
SiO
3
, SlovaponN.
Công đoạn nhuộm
Mục đích là tạo ra những sắc màu khác nhau của vải. Để nhuộm vải người ta sử dụng
chủ yếu các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các chất trợ nhuộm để tạo sự gắn màu
của vải. Phần thuốc nhuộm như không gắn vào vải mà theo dòng nước thải đi ra, phần
thuốc thải này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ, loại vải, độ màu yêu cầu…
Sơ lược về thuốc nhuộm
+ Pigmen:
Là một số thuốc nhuộm hữu cơ không hòa tan và một số chất vô cơ có màu như các
bôxit và muối kim loại . Thông thường Pigment được dùng trong in hoa.
+ Thuốc nhuộm Azo:
Loại thuốc nhuộm này hiện nay đang được sản xuất rất nhiều, chiếm trên 50% lượng
thuốc nhuộm.
Đây là loại thuốc nhuộm có chứa một hay nhiều nhóm Azo: - N = N -, nó có các loại
sau:
- Thuốc nhuộm phân tán: là những hợp chất màu không tan trong nước
nên thường nhuộm cho loại sơ tổng hợp ghét nước.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Song Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 8
- Thuốc nhuộm hoàn nguyên: là những hợp chất màu hữu cơ không tan
trong nước, có dạng R = C = O. Khi bị khử sẽ tan mạnh trong kiềm và hấp thụ mạnh vào
sơ, loại thuốc này cũng dễ bị thủy phân và oxy hóa về dạng không tan ban đầu.
nhuộm trực tiếp), liên kết ion (thuốc nhuộm axí, bazơ), liên kết đồng hóa trị (thuốc
nhuộm hoạt tính). Còn để nhuộm vải từ những nguyên liệu sợi kỵ nước như sợi tổng hợp
thì người ta thường dùng thuốc nhuộm không tan trong nước (thuốc nhuộm phân tán).
Đối với các loại vải dệt từ sợi pha thì có thể chia làm hai lần, mỗi lần nhuộm một
thành phần hay nhuộm một lần cho cả hai thành phần.
Mức độ gắn màu của các loại thuốc nhuộm
Khi nhuộm vải thì quá trình nhuộm vải xảy ra theo 4 bước:
- Di chuyển các phân tử thuốc nhuộm đến bề mặt sợi.
- Gắn màu vào bề mặt sợi.
- Khuếch tán màu vào bề mặt sợi, quá trình này xảy ra chậm hơn so với
quá trình trên.
- Cố định màu vào sợi.
Để tăng hiệu quả quá trình nhuộm, các hóa chất sử dụng để phụ trợ cho quá trình
nhuộm như các loại axít H
2
SO
4
, CH
3
COOH, các muối Natri sulfat, muối Amôni, các chất
cầm màu như Syntephix, Tinofix.
e) Công đoạn in hoa
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màu
bằng hồ in.
Hồ in là một loại hỗn hợp các loại thuốc nhuộm ở dạng hòa tan hay pigment dung
môi. Các loại thuốc nhuộm dùng cho in hoa như pigment, hoạt tính, hoàn nguyên, azo
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Song Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Thuốc nhuộm phân tán: 215
0
C.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Song Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 11
Giặt:
Sau khi nhuộm và in vải được giặt nóng và lạnh nhiều lần để loại bỏ tạp chất hay
thuốc nhuộm, in dư trên vải.
Đối với thốc nhuộm hoạt tính: 4 lần.
Đối với thuốc nhuộm pigment: 2 lần.
Đối với thuốc nhuộm phân tán: 2 lần.
g) Công đoạn văng khổ hoàn tất
Văng khổ hay hoàn tất vải với mục đích ổn định kích thước vải, chống nhàu và ổn
định nhiệt, trong đó sử dụng một số hóa chất chống màu, chất làm mềm và hóa chất như
mêtylit, axít axetic, formaldehyt…
Ngoài công nghệ xử lý cơ học, người ta còn kết hợp với việc xử lý hóa học.
+ Mặt hàng in bông 100% cotton:
- Finish KVS 40g/l: chống nhàu và nhăn vải.
- Ceramine HCL 10g/l: làm mềm vải.
- Slovapon N 0.1g/l: tăng khả năng thấm hóa chất.
+ Mặt hàng in bông PE/Co:
- Polysol S5 1g/l: chống nhàu và nhăn vải.
- Repellan 77 10g/l: làm mềm vải sợi PE.
- Softener NN 5g/l: làm mềm vải sợi Co.
- Slovapon N 0.1g/l: tăng khả năng thấm hóa chất.
+ Mặt hàng nhuộm 100% cotton:
- Finish PU 20g/l.
Địa chỉ: Lô 5, đường Tân Tạo, khu Công nghiệp Tân Tạo, quận Bình
Tân, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84-8) 3754 2721~22~23.
Fax: (84-8) 3754 2724.
Email:
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Song Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 13
Công ty TNHH-SX-TM-XNK Song Thủy H.K sau hơn 5 năm, với sự phấn đấu và nổ
lực của tập thể cán bộ, công nhân viên (CB-CNV), cùng với sự giúp đỡ của Ban ngành
các cấp Công ty đã từng bước tháo gỡ những khó khăn, đề ra những biện pháp tích cực,
phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội gắn liền với thị trường. Đồng thời mở rộng mối
quan hệ trong và tăng cường hợp tác đối với các đối tác nước ngoài nhằm tạo uy tín và
thương hiệu của ngành dệt, nhuộm trên thị trường.
1.2.2. Ngành nghề, chức năng và nhiệm vụ của công ty Song Thủy
1.2.2.1. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Được quyền sản xuất kinh doanh các mặt hàng, sản phẩm đã dăng ký kinh doanh.
Kinh doanh ngành dệt – nhuộm – hoàn tất vải thành phẩm mua bán trong và ngoài
nước.
1.2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH-SX-TM-XNK Song Thủy H.K là đơn vị được quyền sản xuất kinh
doanh các mặt hàng, sản phẩm đã đăng ký kinh doanh. Thực hiện đầy đủ các kế hoạch
cung ứng hàng hoá của nhà nước giao. Bảo toàn và phát triển vốn được giao, tạo hiệu quả
kinh tế xã hội, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và xây dựng nền tảng Công ty cho ngày
càng phát triển vững chắc.
Thực hiện phân phối theo lao động trên cơ sở hiệu quả kinh tế và doanh lợi của Công
ty đạt được, chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên, đảm bảo mức
sống tối thiểu ngày càng được cải thiện cho cán bộ công nhân viên, có kế hoạch nâng cao
(9-10 cây vải), sau đó được công nhân đưa qua máy luộc thực chất là quá trình lộn vải
nhằm đảo ngược mặt trái của vải ra ngoài. Các đầu cây vải sẽ được may nối với nhau
thành một thể thống nhất trước khi đưa vào hấp bằng nước nhằm làm giản nở các sợi vải.
Sau khi hấp xong mẻ vải sẽ được đưa đến công đoạn giặt tẩy, tại đây vải sẽ được loại bỏ
những tạp chất nhờ vào hỗn hợp nhiều hóa chất. Sau đó vải sẽ được nhuộm màu theo yêu
cầu của khách hàng.
Vải mộc
Luộc, hấp
Giặt tẩy
Nhuộm
Ly tâm
Định hình
Đóng gói
Vải
thành phẩm
Than cám
Lò hơi
Hơi
Thuốc nhuộm
Hơi
Nước thải
Trợ chất nhuộm Nước thải chứa hóa chất
Hơi
Nước thải chứa thuốc nhuộm
Hình 1.2. Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Công ty Song Thủy
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Song Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 16
TEXPORT D-600 Chất chống nhăn, chống gãy mặt.
TEXPORT SN-10
Chất kháng khí, tăng ngẩm màu cho vải dệt có mật
độ dày.
SUNSOLT LM-17 Chất sửa lỗi vải nhuộm không đều màu cho PES.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Song Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Trang 17
SUNMORL RC-1 Chất giặt khử sau nhuộm PES.
NICEPOLE PR-99 Tăng ngấm, làm mềm vải, kháng tĩnh điện.
1.2.4. Các nguồn gây ô nhiễm từ sự hoạt động của công ty
1.2.4.1. Ô nhiễm không khí
Công ty sử dụng than cám 4 để làm nguồn nhiên liệu đốt lò hơi với lượng than sử
dụng 8 – 9 tấn/ngày. Do đó khí thải sinh ra trong quá trình đốt chủ yếu là bụi và tro than.
Bên cạnh đó công ty có sử dụng máy đốt lông vải cũng làm phát sinh lượng bụi đáng kể.
1.2.4.2. Ô nhiễm do tiếng ồn, rung và nhiệt thừa
Ô nhiễm do tiếng ồn, rung
Hoạt động của công ty phát sinh tiếng ồn do hoạt động của các máy móc, thiết bị
như: lò hơi, máy nén khí,…; phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận chuyển
nguyên liệu và sản phẩm… (độ ồn có thể đạt đến 90 dBA trong phân xưởng sản xuất).
Ô nhiễm do nhiệt thừa
Nhiệt thừa sinh ra do sự truyền nhiệt qua thành lò hơi, lò nước nóng, hệ thống ống
dẫn hơi, máy sấy, ủi, thành thiết bị của các máy móc sử dụng nhiệt và đường ống dẫn hơi
nóng đi kèm. Nhiệt độ cao gây nên những biến đổi về sinh lý cơ thể như đổ mồ hôi kèm
theo mất một số loại muối khoáng như các ion K, Na, Ca, I, Fe...và một số chất dinh
dưỡng khác. Rối loạn bệnh lý thường gặp khi làm việc ở nhiệt độ cao là chứng say nóng,
co giật.
1.2.4.3. Ô nhiễm do nước thải
/ngày.
Tính chất của nước thải công nghệ
Bảng: Kết quả phân tích mẫu nước cuối đường ống của nhà máy:
THÔNG SỐ ĐƠN VỊ KẾT QUẢ
COD
BOD
5
TSS
Độ màu
Tổng N
Tổng P
Nhiệt độ
mg/l
mg/l
mg/l
Pt- Co
mg/l
mg/l
o
C
760
540
200
1200
2.5
1.25
40 – 50
o
C